Giáo án lịch sử Lớp 10
phần một
lịch sử thế giới thời nguyên thủy, cổ đại và trung đại
Ch ơng 1
Xã hội nguyên thủy
Tiết 01: Bài 1 ns: nd:
Sự xuất hiện loài ngời và bầy ngời nguyên thủy
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
HS cần hiểu những mốc và bớc tiến trên chặng đờng dài, phấn đấu qua hàng triệu
năm của loài ngời nhằm cải thiện đời sống và cải biến bản thân con ngời.
2. T t ởng
Giáo dục lòng yêu lao động vì lao động không những nâng cao đời sống của con
ngời mà còn hoàn thiện bản thân con ngời.
3. Kỹ năng
Rèn kỹ năng sử dụng SGK - kỹ năng phân tích, đánh giá và tổng hợp về đặc điểm
tiến hóa của loài ngời trong quá trình hoàn thiện mình đồng thời thấy sự sáng tạo và
phát triển không ngừng của xã hội loài ngời.
II. Tiến trình tổ chức dạy - học
1. Giới thiệu khái quát về ch ơng trình lịch sử lớp 10
Yêu cầu và hớng dẫn phơng pháp học bộ môn ở nhà, ở lớp.
2. Dẫn dắt vào bài học
GV nêu tình huống qua câu hỏi tạo không khí học tập: Chơng trình lịch sử chúng
ta đã học ở THCS đợc phân chia thành mấy thời kỳ? Kể tên ngững thời kỳ đó? Hình
thái chế độ xã hội gắn liền với mỗi thời kỳ? Xã hội loài ngời và loài ngời xuất hiện nh
thế nào? Để hiểu điều đó, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
3. Tổ chức các hoạt động trên lớp
Nguyễn Thị Thu Hớng -- Giáo viên Trung tâm GDTX Lệ Thuỷ
Trang 1
Giáo án lịch sử Lớp 10
Các hoạt động của thầy và trò
- Hái lợm, săn bắt thú
- Bầy ngời.
Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm
GV trình bày: Qua quá trình lao động, cuộc sống của
con ngời ngày càng phát triển hơn. Đồng thời con ng-
ời tự hoàn thành quá trình hoàn thiện mình tạo bớc
1. Sự xuất hiện loài ng ời và
đời sống bầy ng ời nguyên
thủy
- Loài ngời do một loài vợn
chuyển biến thành. Chặng đầu
của quá trình hình thành này
có khoảng 6 triệu năm trớc
đây.
- Bắt đầu khoảng 4 triệu năm
trớc đây tìm thấy dấu vết của
ngời tối cổ ở một số nơi nh
Đông Phi, Inđônêxia, Trung
Quốc, Việt Nam.
- Đặc điểm của ngời tối cổ:
Đi đứng bằng hai chân, đôi
tay tựdo cầm nắm, kiếm thức
ăn, cơ thể có nhiều biến đổi...
- Đời sống vật chất của ngời
tối cổ:+ Chế tạo công cụ đá
(đồ đá cũ-sơ kỳ).
+ Làm ra lửa.->Cải thiện căn
bản cuộc sống từ ăn sống->
ăn chính
+ Tìm kiếm thức ăn bằng ph-
GV đặt câu hỏi: Sang thời đại đá mới cuộc sống vật
chất của con ngời có biến đổi nh thế nào?
HS đọc SGK trả lời. HS khác bổ sung, cuối cùng GV
nhận xét và chốt ý
- Khoảng 4 vạn năm trớc đây
Ngời tinh khôn xuất hiện.
Hình dáng và cấu tạo cơ thể
hoàn thiện nh ngời ngày nay.
- óc sáng tạo là sự sáng tạo
của Ngời tinh khôn trong
công việc cải tiến công cụ đá
và biết chế tác thêm nhiều
công cụ mới.
+ Công cụ đá: Đá cũ > đá
mới (ghè - mài nhẵn - đục lỗ
tra cán).
+ Công cụ mới: Lao, cung tên
- Biết đan lới bằng sợi vỏ cây,
làm chì lới bằng đất nung,
biết làm đồ gốm để đựng, nấu
.
3. Cuộc cách mạng thời đá
mới
- 1 vạn năm trớc đây thời kỳ
đá mới bắt đầu:Công cụ đợc
ghè sắc ,mài nhẵn ,tra cán,
nhiều chủng loại
- Cuộc sống con ngời đã có
những thay đổi lớn lao, ngời
Ngời tối cổ
Ngời tinh khôn
Bài 2
Tiết 02: Xã hội Nguyên Thuỷ
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiên thức:
- Hiểu đợc đặc điểm tổ chức thị tôc, bộ lạc, mối quan hệ trong tổ chức xã hội
đầu tiên của loại ngời.
- Mốc thời gian quan trọng của quá trình xuất hiện kim loại và hệ quả xã hội của
công cụ kim loại.
2. T t ởng :
- Nuôi dỡng giấc mơ chính đáng - xây dựng một thời đại Đại Đồng trong văn
minh.
3. Kỹ năng:
Rèn luyện HS kỹ năng phân tích và đánh giá tổ chức xã hội thị tộc, bộ lạc. Kỹ
năng phân tích và tổng hợp về quá trình ra đời của kim loại - nguyên nhân
- Hệ quả của chế độ t hữu ra đời.
II. Thiết bị, tài liệu dạy - học:
Nguyễn Thị Thu Hớng -- Giáo viên Trung tâm GDTX Lệ Thuỷ
Trang 4
Giáo án lịch sử Lớp 10
- Tranh ảnh
- Mẩu truyện ngắn về sinh hoạt của thị tộc, bộ lạc.
III. Tiến trình tổ chức dạy - học:
1. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi 1: Lập niên biểu thời gian về quá trình tiến hoá từ vợn thành ngời? Mô
tả đời sống vật chất và xã hội của Ngời tối cổ?
Câu hỏi 2: Tại sao nói thời đại Ngời tinh khon cuộc sống của con ngời tốt hơn,
đủ hơn, đẹp hơn và vui hơn?
2. Dẫn dắt bài mới:
công bằng, bình đẳng, cùng
làm cùng hởng. Lớp trẻ tôn
kính cha mẹ, ông bà và cha
mẹ đều yêu thơng và chăm
sóc tất cả con cháu của thị
tộc.
b. Bộ lạc
- Bộ lạc là tập hợp một số
thị tộc sống cạnh nhau và
có cùng một nguồn gốc tổ
tiên.
- Quan hệ giữa các thị tộc
trong bộ lạc là gắn bó, giúp
đỡ nhau.
2. Buổi đầu của thời đại
kim khí
Nguyễn Thị Thu Hớng -- Giáo viên Trung tâm GDTX Lệ Thuỷ
Trang 5
Giáo án lịch sử Lớp 10
loại? Vì sao lại cách xa nhau nh thế?
Nhóm 2: Sự xuất hiện công cụ bằng kim loại có ý
nghĩa nh thế nào đối với sản xuất?
Học sinh đọc sách giáo khoa, trao đổi thống nhất ý
kiến. Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác góp ý.
Cuối cùng GV nhận xét và chốt ý:
+ Quá trình con ngời tìm và sử dụng kim loại khoảng
5500 năm trớc đây, ngời Tây á và Ai Cập sử dụng
đồng sớm nhất (đồng đỏ).
Khoảng 4000 năm trớc đây, nhiều c dân trên tráI đất
biết dùng đồng thau.
kim loại:
+ Khoảng 5.500 năm trớc
đây - đồng đỏ.
+ Khoảng 4.000 năm trớc
đây - đồng thau.
+ Khoảng 3.000 năm trớc
đây - sắt.
b. Hệ quả
- Năng suất lao động tăng
- Khai thác thêm đất đai
trồng trọt.
- Thêm nhiều ngành nghề
mới.
=>Taọ ra lợng sản phẩm d
thừa thờng xuyên
3. Sự xuất hiện t hữu và
xã hội có giai cấp
- Ngời lợi dụng chức quyền
chiếm của chung làm của
riêng ==> t hữu xuất hiện.
- Gia đình phụ hệ thay gia
đình mẫu hệ.
- Xã hội phân chia giai cấp.
=> con ngời bớc sang thời
cổ đại
4. Sơ kết:
1. Thế nào là thị tộc - bộ lạc
2. Những biến đổi lớn lao của đời sống sản xuất - quan hệ xã hội của thời đại
kim khí.
Nguyễn Thị Thu Hớng -- Giáo viên Trung tâm GDTX Lệ Thuỷ
- Biết sử dụng bản đồ để phân tích những thuận lợi, khó khăn và vai trò của các
điều kiện địa lý ở các quốc gia cổ đại phơng đông.
II. Thiết bị, tài liệu, dạy học:
- Bản đồ các quốc gia cổ đại.
- Bản đồ thế giới hiện nay.
- Tranh ảnh nói về những thành tựu văn hoá của các quốc gia cổ đại phơng Đông
để minh hoạ (nếu có thể sử dụng phần mềm Encarta 2005, phần giới thiệu về những
thành tựu của Ai Cập cổ đại).
III. Tiến trình tổ chức dạy học:
Nguyễn Thị Thu Hớng -- Giáo viên Trung tâm GDTX Lệ Thuỷ
Trang 7
Giáo án lịch sử Lớp 10
Bài này dạy trong 2 tiết: Tiết 1giảng mục 1,2, và mục 3; Tiết 2 giảng mục 4và 5.
1.Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi kiểm tra ở tiết 1: Nguyên nhân tan rã của xã hội nguyên thuỷ? Biểu
hiện?
2. Dẫn dắt vào bài mới:
3. Tổ chức hoạt động trên lớp.
Các hoạt động của thầy và trò
Những kiến thức
cần nắm vững
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân.
Các quốc gia cổ đại phơng Đông
nằm ở đâu, có những thuận lợi gì?
- GV cho một học sinh trả lời, các
HS khác có thể bổ sung cho bạn.
- GV tiếp tục đặt câu hỏi: Bên cạnh
những thuận lợi thì có gì khó khăn?
muốn khắc phục khó khăn c dân ph-
ơng Đông đã phải làm gì?
nớc sớm hình thành .
b. Sự phát triển của các ngành kinh tế
- Nghề nông trồng lúa nớc lấy nghề nông
làm gốc, ngoài ra còn chăn nuôi và làm thủ
công nghiệp,trao đổi hàng hóa giữa các vùng.
2. Sự hình thành các quốc gia cổ đại
- Cơ sở hình thành: Sự phát triển của sản xuất
dẫn tới sự phân hóa giai cấp, từ đó nhà nớc ra
đời.
- Các quốc gia cổ đại đầu tiên xuất hiện ở Ai
Nguyễn Thị Thu Hớng -- Giáo viên Trung tâm GDTX Lệ Thuỷ
Trang 8
Giáo án lịch sử Lớp 10
- GV đặt câu hỏi: Các quốc gia cổ
đại phơng Đông hình thành sớm nhất
ở đâu? Trong khoảng thời gian nào?
Trong xã hội Cổ Đại phơng đông có
những tầng lớp nào:
Hoạt động theo nhóm:
GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm:
- Nhóm 1: Nguồn gốc và vai trò của
nông dân công xã trong xã hội cổ đại
phơng Đông?
- Nhóm 2: Nguồn gốc của quí tộc?
- Nhóm 3: Nguồn gốc của nô lệ? Nô
lệ có vai trò gì ?
Hoạt động tập thể và cá nhân:
Nhà nớc Phơng Đông hình thành nh
thế nào ? Thế nào là chế độ chuyên
chế cổ đại? thế nào là vua chuyên
các công trình thủy lợi nên quyền hành tập
trung vào tay nhà vua tạo nên chế độ chuyên
chế cổ đại.
- Chế độ nhà nớc do vua đứng đầu, có quyền
lực tối cao và một bộ máy quan liêu giúp việc
thừa hành, thì đợc gọi là chế độ chuyên chế
cổ đại.
- Vua dựa vào bộ máy quý tộc và tôn giáo để
bắt mọi ngời phải phục tùng, vua trở thành
vua chuyên chế
5. Văn hóa cổ đại ph ơng Đông
a. Sự ra đời của lịch và thiên văn học
- Thiên văn học và lịch là 2 ngành khoa học
ra đời sớm nhất, gắn liền với nhu cầu sản
xuất nông nghiệp.
- Việc tính lịch chỉ đúng tơng đối, nhng nông
lịch thì có ngay tác dụng đối với việc gieo
trồng.
b. Chữ viết
- Nguyên nhân ra đời của chữ viết: do nhu
cầu trao đổi, lu giữ kinh nghiệm mà chữ viết
sớm hình thành từ thiên niên kỷ IV TCN.
Sớm nhất ở Lỡng Hà và Ai Cập.
- Ban đầu là chữ tợng hình, sau đó là tợng ý,
Nguyễn Thị Thu Hớng -- Giáo viên Trung tâm GDTX Lệ Thuỷ
Trang 9
Giáo án lịch sử Lớp 10
- Nhóm 3: Nguyên nhân ra đời của
toán học ? Những thành tựu của toán
học phơng Đông và tác dụng của
Kim tự tháp Ai Cập, Vạn lý trờng thành,
cổng I-sơ-ta thành Babilon,.. .Những công
trình này là những kỳ tích về sức lao động và
tài năng sáng tạo của con ngời.
4. Sơ kết bài học
- Kiểm tra hoạt động nhận thức của HS, yêu cầu HS nắm đợc những kiến thức cơ
bản của bài học: Điều kiện tự nhiên, nền kinh tế ủa các quốc gia, Cổ Đại phơng Đông?
Thể chế chính trị và các tầng lớp trong xã hội, vai trò của nông dân công xã? Những
thành tựu văn hoá mà c dân phơng Đông để lại cho loài ngời (phần này có thể cho HS
làm nhanh bài tập trắc nghiệm tại lớp , hoặc giao về nhà).
5. Dặn dò, ra bài tập về nhà
- Giao bài tập về nhà cho HS và yêu cầu HS đọc trớc SGK bài 4
Tiết 04 : Bài 4
Các quốc gia cổ đại phơng tây - Hi lạp và rô - ma
I. Mục tiêu bài học:
Nguyễn Thị Thu Hớng -- Giáo viên Trung tâm GDTX Lệ Thuỷ
Trang 10
Giáo án lịch sử Lớp 10
Sau khi học xong bài học yêu cầu HS cần nắm đợc những vấn đề sau:
1. Về kiến thức
- Điều kiện tự nhiên của vùng Địa Trung Hải với sự phát triển của Thủ công
nghiệp và thơng nghiệp đờng biển và với chế độ chiếm nô.
- Từ cơ sở kinh tế - xã hội đã dẫn đến việc hình thành thể chế Nhà nớc dân chủ -
cộng hoà.
2. Về t t ởng :
Giáo dục cho HS thấy đợc mâu thuẫn giai cấp và đấu tranh giai cấp mà tiêu biểu
là những cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo trong xã hội chiếm nô. Từ đó giúp các
em thấy đợc vai trò của quần chúng nhân dân trong lịch sử.
3. Về kỹ năng.
điều kiện tự nhiên ở các quốc gia
cổ đại Địa Trung Hải có những
thuận lợi khó khăn gì?
- GV nêu câu hỏi: ý nghĩa của
công cụ bằng sắt đối với vùng
Địa Trung Hải?
HS đọc SGK và trả lời câu hỏi.
Hoạt động 2: HS làm việc theo
nhóm.
Nhóm 1: Nguyên nhân ra đời của
thị quốc? Nghề chính của thị
quốc?
Nhóm 2: Tổ chức của thị quốc?
Hoạt động 3: Hoạt động tập
thể.
Thể chế dân chủ cổ đại biểu hiện
ở điểm nào? So với phơng Đông?
Bản chất của nền dân chủ cổ đại
ở Hy Lạp, Rô - ma?
GV đặt câu hỏi: Những hiểu biết
của c dân Địa Trung Hải về lịch
và chữ viết? So với c dân cổ đại
phơng Đông có gì tiến bộ hơn? ý
nghĩa của việc phát minh ra chữ
viết?
1. Thiên nhiên và đời sống của con ng ời
- Hy lạp, Rô ma nằmở ven biển Địa Trung Hải
nhiều đảo, đất canh tác ít và khô cứng, đã tạo ra
những thuận lợi và khó khăn:
+ Thuận lợi: Có biển, nhiều hải cảng, giao thông
có 28 ngày. Dù cha thật chính xác nhng cũng rất
gần với hiểu biết ngày nay.
- Chữ viết: Phát minh ra hệ thống chữ cái A, B, C,
... lúc đầu có 20 chữ, sau thêm 6 chữ nữa để trở
thành hệ thống chữ cáI hoàn chỉnh nh ngày nay.
-ý nghĩa của việc phát minh ra chữ viết: Đây là
Nguyễn Thị Thu Hớng -- Giáo viên Trung tâm GDTX Lệ Thuỷ
Trang 12
Giáo án lịch sử Lớp 10
GV đặt câu hỏi: Hãy trình bày
những hiểu biết của nhóm em về
các lĩnh vực khoa học của c dân
cổ đại Địa Trung Hải? Tại sao
nói: "khoa học đã có từ lâu nhng
đến Hy Lạp, Rô - ma khoa học
mới trở thành thực sự khoa học"?
- GV đặt câu hỏi: Những thành
tựu về văn học nghệ thuật của c
dân cổ đại Địa Trung Hải?
- Nghệ thuật: Cho các em giới
thiệu về các tác phẩm nghệ thuật
mà các em su tầm đợc, miêu tả
đền Pác-tê-nông, đấu trờng ở Rô
- ma trong SGK, ngoài ra cho HS
quan sát tranh: tợng lực sĩ ném
đĩa, tranh tợng nữ thần A-thê-
na,...
- GV đặt câu hỏi: Hãy nhận xét
về nghệ thuật của Hy Lạp, Rô -
ma?
Ch ơng 3
Trung Quốc thời phong kiến
Tiết 05-06: Bài 5
Trung Quốc thời phong kiến
(2 tiết)
I. Mục tiêu bài học
1. Về kiến thức
Nắm đợc:
- Sự hình thành xã hôị phong kiến ở Trung Quốc và các quan hệ trong xã hội.
- Bộ máy chính quyền phong kiến đợc hình thành, cũng cố từ thời Tần - Hán cho
đến thời Minh - Thanh. Chính sách xâm lợc chiếm đất đai của các hoàng đế Trung Hoa.
- Những đặc điểm về kinh tế Trung Quốc thời phong kiến: Nông nghiệp là chủ
yếu, hng thịnh theo chu kỳ, mầm móng kinh tế TBCN đã xuất hiện nhng còn yếu ớt.
- Văn hoá Trung Quốc phát triển rực rỡ.
2. Về t t ởng, tình cảm
- Giúp HS thấy đợc tính chất phi nghĩa của các cuộc xâm lợc của các triều đại
phong kiến Trung Quốc.
- Quý trọng các di sản văn hoá, hiểu đợc các ảnh hởng của văn hoá Trung Quốc
đối với Việt Nam.
3. Về kỹ năng
- Trên cơ sở các sự kiện lịch sử, giúp HS biết phân tích và rýt ra kết luận.
- Biết vẽ sơ đồ hoặc tự vẻ đợc lợc đồ để hiẻu đợc bài giảng.
- Nắm vững các khái niệm cơ bản.
Nguyễn Thị Thu Hớng -- Giáo viên Trung tâm GDTX Lệ Thuỷ
Trang 14
Giáo án lịch sử Lớp 10
II. Thiết bị , tài liệu dạy - học
Bản đồ Trung Quốc qua các thời kỳ.
Trang 15
Quý tộc
Địa chủ
Nông
dân
lĩnh
canh
Nông
dân
công
xã
ND
giàu
ND
tự canh
ND
nghèo
Giáo án lịch sử Lớp 10
- Nhà Tần - Hán đợc hình thành nh thế nào? tại sao
nhà Tần lại thống nhất đợc Trung Quốc?
- GV cho HS quan sát sơ đồ tổ chức bộ máy Nhà n-
ớc phong kiến và trả lời câu hỏi: Tổ chức bộ máy
Nhà nớc phong kiến thời Tần - Hán ở TW và địa ph-
ơng nh thế nào?
Hán
- Năm 221 - TCN, nhà Tần
đã thống nhất Trung Quốc,
vua Tần tự xng là Tần Thuỷ
Hoàng.
- Lu Bang lập ra Nhà Hán
Trang 16
Thừa tướng Thái uý
Các
chức
quan
khác
Các
quan
văn
Các
quan
võ
Các
chức
quan
khác
Hoàng đế
Quận
Quận
Huyện
Huyện Huyện
Huyện
Giáo án lịch sử Lớp 10
GV đặt câu hỏi: Hãy kể tên các cuộc khởi nghĩa của
nhân dân ta chống lại sự xâm lợc của nhà Tần, nhà
Hán? (gợi ý: VD cuộc khởi nghĩa nhân dân ta chống
quân Tần TCN, cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trng chống
quân Hán năm 40,...).
Hoạt động 2: Hoạt động theo nhóm.
- GV nêu câu hỏi cho từng nhóm:
hội giữa nông dân với địa chủ quan lại ngày càng gay
gắt dẫn đến khởi nghĩa nông dân và nhà Đờng sụp
đổ.
Hoạt động 3: Hoạt động tập thể và cá nhân
canh tác mới, chọn giống,
dẫn tới năng suất tăng.
+ Thủ công nghiệp và th-
ơng nghiệp thịnh đạt: có các
xởng thủ công (tác phờng)
luyện sắt, đóng thuyền.
=> Kinh tế thời Đờng phát
triển hơn các triều đại trớc.
b. Về chính trị:
- Từng bớc hoàn thiện chính
quyền từ TW xuống địa ph-
ơng, có chức có chức Tiết độ
sứ.
- Tuyển chọn quan lại bằng
thi (bên cạnh cử con em thân
tín xuống các địa phơng).
- Tiếp tục chính sách xâm l-
ợc và mở rộng lãnh thổ.
- Mâu thuẫn xã hội dẫn đến
khởi nghĩa nông dân thế kỷ
X khiến cho nhà Đờng sụp
đổ.
3. Trung Quốc thời Minh -
Thanh
a. Sự thành lập nhà Minh,
nhà Thanh:
- GV cho cả lớp thảo luận và gọi một HS trả lời, các
HS khác có thể bổ sung cho bạn.
- GV nhận xét và chốt lại: Các vua Triều Minh đã
thi hành nhiều biện pháp nhằm khôi phục, phát triển
kinh tế, đầu thế kỷ XVI quan hệ sản xuất TBCN đã
xuất hiện ở Trung Quốc, biểu hiện trong các nganh
nông nghiệp, thủ công nghiệp, thơng nghiệp các
thành thị mọc lên nhiều và rất phồn thịnh. Bắc Kinh,
Nam Kinh không chỉ là trung tâm kinh tế lớn.
- GV có thể giải thích thêm: Sự thịnh trị của nhà
Minh còn biểu hiện ở lĩnh vực chính trị: ngay từ khi
lên ngôi, Minh Thái Tổ đã quan tâm đến xây dựng
chế độ quân chủ chuyên chế TW tập quyền (quyền
lực ngày càng tập trung vào tay vua, bỏ chức thừa t-
ớng, Thái Uý, giúp việc cho vua là 6 bộ, vua tập
trung mọi quyền hành trong tay, trực tiếp chỉ huy
quân đội).
GV đặt câu hỏi: Tại sao Nhà minh với nền kinh tế và
chính trị thịnh đạt nh vậy lại sụp đổ?
- Gọi HS trả lời và GV nhận xét và phân tích cho HS
thấy: Cũng nh các triều đại phong kiến trớc đó, cuối
triều Minh ruộng đất ngày càng tập trung vào tay giai
cấp quí tộc, địa chủ còn nông dân ngày càng cực khổ
ruộng ít, su cao thuế nặng cộng với phải đi lính phục
vụ cho các cuộc chiến tranh xâm lợc, mở rộng lãnh
thổ của các triều vua, vì vậy mâu thuẫn giữa các
nông dân với địa chủ ngày càng gay gắt và cuộc khởi
nghĩa nông dân của Lý Tự Thành làm cho nhà Minh
sụp đổ.
GV đặt câu hỏi: Chính sách cai trị của nhà Thanh?
- Đối ngoại: Thi hành chính sách "Bế quan toả cảng"
trong bối cảnh bị sự nhòm ngó của t bản phơng tây
dẫn đến sự suy sụp của chế độ phong kiến. Cách
mạng Tân Hợi năm 1911 đã làm cho nhà Thanh sụp
đổ.
Hoạt động 4: Làm việc theo nhóm
GV chia cả lớp làm 2 nhóm chính và giao nhiệm vụ
cho mỗi nhóm.
- Nhóm 1: Những thành tựu trên lĩnh vực t tởng của
chế độ phong kiến Trung Quốc?
- Nhóm 2: Những thành tựu trên các lĩnh vực sử học,
văn học, khoa học kỹ thuật?
GV cho đại diện các nhóm trình bày, và bổ sung cho
nhau, sau đó GV xận xét và chốt ý:
+ Nhóm 1: Nho giáo giữ vai trò quan trọng trong lĩnh
vực t tởng. Ngời khởi xởng nho học là Kổng Tử. Từ
thời Hán Nho giáo đã trở thành công cụ về mặt tinh
thần và quan niệm về vua - tôi cha - con, chồng - vợ,
nhng về sau Nho giáo càng trở lên bảo thủ, lỗi thời
và kìm hãm sự phát triển của xã hội.
- Phật giáo cũng thịnh hành nhất là thời Đờng. Thời
Đờng đã cử các nhà s sang ấn Độ lấy kinh Phật nh
cuộc hành trình đầy gian nan vất vả của nhà s Đờng
Huyền Trang.
+ Nhóm 2: Bắt đầu từ thời Tây Hán sử học đã trở
thành lĩnh vực độc lập, ngời đặt nền móng là T Mã
Thiên với bộ sử ký. Văn học: Thơ phát triển mạnh d-
ới thời Đờng với những tác giả: Đỗ Phủ, Lý Bạch,
Bạch C Dị, tiểu thuyết phát triển mạnh ở thời Minh -
Thanh với các bộ tiểu thuyết nổi tiếng nh Thuỷ Hử
Nguyễn Thị Thu Hớng -- Giáo viên Trung tâm GDTX Lệ Thuỷ
Trang 19
Giáo án lịch sử Lớp 10
sống nhân dân Trung Quốc và các mối quan hệ xã
hội thời phong kiến (nếu còn thời gian GV có thể kể
ngắn gọn nội dung của một tác phẩm,...).
Khoa học kỹ thuật: Ngời Trung Quốc đạt đợc
nhiều thành tựu rực rở trong lĩnh vực hàng hải nh
bánh lái, la bàn, thuyền buồm nhiều lớp. Nghề in,
làm giấy, gốm, dệt, luyện sắt, khai thác khí đốt cũng
đợc ngời Trung Quốc biết đến khá sớm
GV cho HS xem tranh cổ cung Bắc Kinh và yêu
cầu HS nhận xét. Sau đó GV có thể phân tích cho HS
thấy: Cố cung nó biểu tợng cho uy quyền của chế độ
phong kiến, nhng đồng thời nó cũng biểu hiện tài
năng và nghệ thuật trong xây dựng của nhân dân
Trung Quốc.
4. Sơ kết bài học:
GV kiểm tra hoạt động nhận thức của HS với việc yêu cầu HS nêu lại sự hình
thành của xã hội phong kiến Trung Quốc, sự phát triển của chế độ của phong kiến
Trung Quốc qua các triều đại, điểm nổi bật của các triều đại? Vì sao cuối các triều đại
đều có khởi nghĩa nông dân? Những thành tựu văn hoá tieu biểu của Trung Quốc thời
phong kiến?
5. Dặn dò và giao bài tập.
- Bài học cũ, làm bài tập trong SGK, đọc trớc bài mới.
- Bài tập:
1. kể tên các triều đại phong kiến Trung Quốc, thời gian tồn tại? Triều đại nào
chế độ phong kiến đạt đến đỉnh cao? Biểu hiện?
2. Những thành tựu văn hoá chủ yếu của Trung Quốc thời phong kiến? Tìm hiểu
tác phẩm Sử Ký của T Mã Thiên.
Trang 21
Giáo án lịch sử Lớp 10
1. Kiểm tra bài cũ:
- Câu 1: Hãy nêu những nét cơ bản trong bộ máy Nhà nớc phong kiến thời Tần -
Hán và Đờng?
- Câu 2: Mầm móng kinh tế TBCN xuất hiện ở trung Quốc khi nào? Biểu hiện?
Tại sao nó không đợc tiếp tục phát triển?
2. Dẫn vào bài mới:
3. Tổ chức các hoạt động trên lớp.
Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức học sinh cần nắm vững
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân.
GV đặt câu hỏi: Vì sao một số
Nhà nớc đầu tiên lại hình thành bên
lu vực sông Hằng?
Khoảng 1500 năm TCN, vùng lu
vực sông Hằng ở phía Đông Bắc có
điều kiện tự nhiên thuận lợi các bộ
lạc đã đến đây sinh sống và hình
thành các Nhà nớc đứng đầu là các
tiểu vơng quốc. Các tiểu vơng quốc
lớn mạnh và tranh giành ảnh hởng
lẫn nhau.
GV đặt câu hỏi: Quá trình hình
thành và phát triển của nớc Ma - ga
- đa?
- GV đặt câu hỏi gợi mở: Vai trò
của vua Asooca?
Hoạt động 2: Hoạt động theo
nhóm
- GV đặt câu hỏi cho các nhóm
- Về văn hóa dới thời Gúp - ta: Đây là thời kỳ
định hình và phát triển của văn hóa truyền
thống ấn Độ . Cụ thể:
+ Đạo Phật: Tiếp tục đợc phát triển truyền bá
khắp ấn Độ và truyền ra nhiều nơi. Kiến trúc
Phật giáo phát triển (chùa Hang, tợng Phật
bằng đá).
Nguyễn Thị Thu Hớng -- Giáo viên Trung tâm GDTX Lệ Thuỷ
Trang 22
Giáo án lịch sử Lớp 10
nào?
+ Đạo ấn Độ hay đạo Hin-đu ra đời và phát
triển, thờ 3 vị thần chính: Sáng tạo, thần thiện,
thần ác. Các công trình kiến trúc thờ thần
cũng đợc xây dựng
+ Chữ viết: từ chữ viết cổ Brahmi đã nâng lên,
sáng tạo và hoàn chỉnh hệ chữ sanskrit Văn
hóa cổ điển ấn Độ - văn học Hin - đu, mang
tinh thần và triết lý Hin - đu giáo rất phát
triển.
Tóm tắt thời Gúp-ta đã định hình văn hóa
truyền thống ấn Độ với những tôn giáo lớn và
những công trình kiến trúc, tợng, những tác
phẩm văn học tuyệt vời, làm nền cho văn hóa
truyền thống ấn Độ có giá trị văn hóa vĩnh
cửu.
- Ngời ấn Độ đã mang văn hóa, đặc biệt là
văn hóa truyền thống truyền bá ra bên ngoài
mà Đông Nam á là ảnh hởng rõ nét nhất.
II. Thiết bị, tài liệu dạy học:
- Tranh ảnh về đất nớc và con ngời ấn Độ thời phong kiến.
- Lợc đồ về ấn Độ.
- Các tài liệu liên quan đến ấn Độ thời phong kiến.
III. Tiến trình tổ chức dạy - học:
1. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi 1: Nêu chính sách về kinh tế, chính trị của Vơng triều Mô - gôn.
Câu hỏi 2: Vị trí Vơng triều Đê li và Mô gôn trong lịch sử ấn Độ ?
Câu hỏi 3: Hãy cho biết sự hình thành và phát triển của các quốc gia đầu tiên ở ấn Độ.
Câu hỏi 4: Những yếu tố văn hoá truyền thống của ấn Độ có ảnh hởng ra bên ngoài nh
thế nào và những nơi nào chịu ảnh hởng của văn hoá ấn Độ ?
2. Dẫn dắt vào bài mới:
ấn Độ là quốc gia lớn trên thế giới có lịch sử văn hoá truyền thống lâu đời là nơi
khởi nguồn của ấn Độ Hin- đu giáo. Lịch sử phát triển của ấn Độ có những bớc thăng
trầm với nhiều thời kì lịch sử và các vơng triều khác nhau. Để hiểu biết sự phát triển
của lịch sử văn hoá truyền thống ấn Độ nh thế nào ? ấn Độ đã trải qua các Vơng triều
nào ? Bài học hôm nay sẽ trả lời các câu hỏi trên.
3. Tổ chức các hoạt động trên lớp
Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức học sinh
Nguyễn Thị Thu Hớng -- Giáo viên Trung tâm GDTX Lệ Thuỷ
Trang 24
Giáo án lịch sử Lớp 10
cần nắm vững
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
- GV nêu câu hỏi: Hãy cho biết tình
hình ấn Độ sau thời kỳ Gúp - ta và
Hác - sa ?
- GV nêu câu hỏi: Việc đất nớc bị
phân chia nh vậy thì văn hoá phát
diện nhóm trình bày. HS khác có thể
bổ sung cho bạn.
- GV nhận xét bổ sung và chốt ý.
1. Sự phát triển của lịch sử và văn hóa
truyền thống trên toàn lãnh thổ ấ n Độ.
- Đến thế kỉ VII, ấn Độ lại rơi vào tình trạng
chia rẽ, phân tán. Nổi lên vai trò của Pa-la ở
vùng Đông Bắc và nớc Pa-la-va ở miền Nam.
Về văn hóa, mỗi nớc lại tiếp tục phát triển sâu
rộng nền văn hóa riêng của mình trên cơ sở
văn hóa truyền thống ấn Độ - chữ viết văn học
nghệ thuật Hin-du.
- Văn hóa ấn Độ thế kỉ VII-XII phát triển sâu
rộng trên toàn lãnh thổ và có ảnh hởng ra bên
ngoài.
2.V ơng triều Hồi giáo Đê-li
- Hoàn cảnh ra đời: Do sự phân tán đã không
đem lại sức mạnh thống nhất để chống lại
cuộc tấn công bên ngoài của ngời Hồi giáo
gốc Thổ.
- Quá trình hình thành: 1206 ngời Hồi giáo
chiếm vào đất ấn Độ, lập nên vơng quốc Hồi
giáo ấn Độ gọi tên là Đê-li.
- Chính sách thống trị: truyền bá, áp đặt Hồi
giáo, tự giành cho mình quyền u tiên ruộng
đất, địa vị trong bộ máy quan lại.
-Về tôn giáo, thi hành chính sách mềm mỏng,
song xuất hiện sự phân biệt tôn giáo.
- Về văn hóa, văn hóa Hồi giáo đợc du nhập