Bài 32 - Tiết 128
Tuần dạy: 33
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
(DẤU PHẨY)
I. MỤC TIÊU:
1./-Kiến thức:
Nắm được công dụng của dấu phẩy.
2./-Kĩ năng:
- Phát hiện ra và chữa đúng một số lỗi thường gặp về dấu phẩy.
- Lựa chọn và sử dụng đúng dấu phẩy trong khi viết để đạt được mục đích
giao tiếp.
3./-Thái độ:
Có ý thức cao trong việc dùng dấu phẩy trong câu.
II. NỘI DUNG HỌC TẬP:
Củng cố kiến thức và cách sử dụng dấu phẩy đã được học.
III.CHUẨN BỊ:
1./-Giáo viên: Bảng phụ.
2./-Học sinh: SGK, vở BT, vở soạn.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1./- Ổn định tổ chức và kiểm diện:
2./- Kiểm tra miệng:
? Nêu công dụng của dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than? (3đ)
- Dấu chấm dùng cuối câu trần thuật.
- Dấu chấm hỏi dùng cuối câu nghi vấn.
- Dấu chấm than dùng cuối câu cầu khiến, câu cảm thán.
? Các dấu chấm, chấm hỏi, và chấm than đã đựơc đặt không đúng chỗ. Em
hãy đặt lại cho hợp lí. (5đ)
“Nào tôi đâu biết cơ sự lại ra nông nỗi này ? ( )Tôi hối lắm. ( )Tôi hối hận
lắm.( ) Anh mà chết là chỉ tại cái tội ngông cuồng dai dột của tôi! ( ) Tôi biết làm
c)Nước bị cản văng bọt tứ tung,
thuyền vùng vằng cứ chực trụt xuống.
? Giải thích vì sao em lại đặt dấu phẩy
vào những vị trí trên ?
- Đặt dấu phẩy vào những vị trí trên vì:
Dấu phẩy dùng để đánh dấu ranh giới
giữa các bộ phận của câu.
? Vậy để phân biệt các bộ phận trên,
giữa các ranh giới ta phải dùng dấu câu
nào để ngăn cách?
- Giữa các thành phần phụ của câu với
CN – VN.
- Giữa các từ ngữ có cùng chức vụ trong
câu.
- Giữa mộ từ ngữ với bộ phận chú thích
của nó.
- Giữa các vế trong một câu ghép.
Ta dùng dấu phẩy để đánh dấu ranh
giới.
*GV Chốt ý
- Gọi HS đọc ghi nhớ: SGK/158
- Gọi HS cho VD thêm
*Hoạt đông 3: Chữa một số lỗi thường
gặp.
**GV Treo bảng phụ - ví dụ SGK/158.
? Hãy đặt dấu phẩy vào đúng chỗ của
nó?
-Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi
(2 phút)
- HS trình bày.
và tranh cãi nhau, ồn ào mà vui không
thể tưởng tượng được.
b. Trên những ngọn cơi già mùa cổ
thụ, những chiếc lá vàng còn sót lại cuối
cùng đang khua nhau lao xao trước khi
từ giã thân mẹ đơn sơ. Nhưng những
hàng cau làng Dạ thì bất chấp tất cả sức
mạnh tàn bạo của mùa đông, chúng vẫn
còn y nguyên những tàn lá vắt vẻo mềm
mại như những cái đuôi én.
làng Dạ thì bất chấp tất cả sức mạnh tàn
bạo của mùa đông, chúng vẫn còn y
nguyên những tàu lá vắt vẻo mềm mại
như cái đuôi én.
*Hoạt động 4: Hướng dẫn HS luyện
tập .
III. Luyện tập:
* Gọi HS đọc bài tập 1, xác định yêu
* Bài tập 1: Đặt dấu phẩy vào vị trí
cầu
thích hợp trong các câu văn cụ thể:
+ Nêu miệng – nhận xét.
a) Từ xưa đến nay, Thánh Gióng luôn
**GV nhận xét - chốt ý.
là hình ảnh rực rỡ về lòng yêu nước, sức
mạnh phi thường và tinh thần sẵn sàng
chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt
Nam ta.
Nhóm 3, 4: BT 4 Cách dùng dấu phẩy
c) Lá cọ dài, thẳng, xòe cánh quạt.
của tác giả trong câu tạo ra nhịp điệu
d) Dòng sông quê tôi xanh biếc,
như thế nào trong câu văn? Nhịp điệu hiền hòa.
ấy góp phần diễn tả điều gì?
*Bài tập 4: Nhận xét về cách dung
+ Đại diện nhóm trình bày
dấu phẩy trong một số câu văn cụ thể:
+ Nhận xét , góp ý
Cách dùng dấu phẩy của tác giả
**GV nhận xét- bình điểm nhóm.
nhằm mục đích tu từ tạo nhịp điệu cho
câu, nhấn mạnh nội dung truyền đạt.
Nhờ hai dấu phẩy, Thép Mới đã
ngắt câu thành những khúc đoạn cân
đối, diễn tả đựơc nhịp quay đều đặn,
chậm rãi nhẫn nại của chiếc cối xay.
4./-Tổng kết:
? Nêu công dụng của dấu phẩy?
- Dấu phẩy được dùng để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận của câu:
+ Giữa các từ ngữ có cùng chức vụ trong câu.
+ Giữa các thành phần phụ của câu với CN và VN.
+ Giữa từ ngữ với bộ phận chú thích của nó.
+ Giữa các vế của câu ghép.
? Dấu phẩy trong câu văn sau đây được dùng để làm gì?
“Cây tre xanh, nhũng nhặn, ngay thẳng, thuỷ chung, can đảm.”
A – Đánh dấu giữa các thành phần phụ với CN – VN.