Trờng THCS Cẩm Nhợng Lê Văn Vịnh
Dạy ngày: 12-01-2008
Tiết 33: luyện tập
I. Mục tiêu
- Củng cố trờng hợp bằng nhau góc-cạnh-góc
- Rèn kĩ năng nhận biết hai tam giác bằng nhau góc-cạnh-góc
- Luyện tập kĩ năng vẽ hình, trình bày lời giải bài tập hình
Phát huy trí lực của học sinh
II. Chuẩn bị:
GV : Giáo án, bảng phụ ghi câu hỏi, bài tập. Thớc thẳng có chia khoảng , compa, phấn
màu , thức đo độ
HS : Thớc thẳng, compa, thức đo độ
III. Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HS1:
Phát biểu trờng hợp bằng nhau góc-cạnh-
góc ?
Giải bài tập 35 trang 123
a) Để chứng minh OA = OB ta phải làm
sao ?
b) Để chứng minh CA = CB ta phải làm
sao ?
Giải bài tập 35 trang 123
a) Hai tam giác vuông AOH và BOH có
Ô
1
= Ô
2
(vì Ot là tia phân giác )
OH là cạnh chung
Suy ra
ABD và
DCA có :
CAD = BDA (hai góc so le trong, AC //
BD)
BAD = CDA (hai góc so le trong, AB //
CD)
Giáo án Hình học Năm học 2007-2008
2
1
y
t
x
2
1
C
H
B
A
O
Trờng THCS Cẩm Nhợng Lê Văn Vịnh
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm
- HS có thể nối B với D
Bài tập 39 (Tr124-SGK): Treo bảng phụ vẽ
hình.
Trên hình 105,106,107,108 có các tam
giác vuông nào bằng nhau? Vì sao?
Bài tập 40 (Tr124 SGK):
ACD Bằng nhau vì chúng có BAD = CAD,
AD là cạnh chung
Và hai tam giác vuông ABH và ACE bằng
nhau vì
chúng có :
Góc BAC chung, AB = AC (
ABD =
ACD)
Và hai tam giác vuông EBD và HCD bằng
nhau vì chúng có BD = CD (
ABD =
ACD) ,
BDE = CDH ( hai góc đối đỉnh )
Bài tập 40 (Tr124 SGK):
GT
ABC, M là trung điểm của BC
BE
Ax, CF
Ax
KL So sánh BE và CF
Giải: Xét
BEM và
A
D
C
B
B
x
F
M
E
B
C
A
Trờng THCS Cẩm Nhợng Lê Văn Vịnh
làm sao ?
F
E
D
I
C
B
A
HS: Chứng minh:
BDI=
BEI
Rồi suy ra: ID=IE
CIE=
của chúng?
Đứng tại chổ phát biểu
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài tập 43 trang 125
a) Để chứng minh AD = BC ta phải làm
sao ?
b) Hai tam giác EAB và ECD đã có những
yếu tố nào bằng nhau rồi ? vì sao? Ta phải
chỉ ra một yếu tố nào nửa để hai tam giác
đó bằng nhau ?
Bài tập 43 trang 125
2
1
2
1
E
D
C
B
A
y
x
O
HS ghi GT và KL
a) Xét
OAD và
OCB có
Góc xOy chung
1
= C
1
mà A
1
+ A
2
= 180
0
(hai góc kề bù )
C
1
+ C
2
= 180
0
(hai góc kề bù )
A
2
= C
2
Hai tam giác EAB và ECD có
A
2
= C
2
(chứng minh trên )
AB = CD (gt)
OE là tia phân giác của góc xOy
Bài tập 44 (Trang 125- SGK)
a)
ABD và
ACD có
B = C , A
1
= A
2
nên D
1
= D
2
Và AD là cạnh chung
A
1
= A
2
( AD là phân giác)
ABD =
ACD (g . c . g)
b) Từ
ABD =
Cho tam giác ABC có AB=AC. Lấy điểm D trên cạnh AB, điểm E trên cạnh AC sao
cho AD=AE. Gọi K là giao điểm của BE và CD. Chứng minh rằng:
1.
AEB =
ADC, BE=CD
2.
KBD=
KCE
Đề ra 2:
Giáo án Hình học Năm học 2007-2008
D
C
B
A
Trờng THCS Cẩm Nhợng Lê Văn Vịnh
I. Trắc nghiệm khách quan: Chọn câu đúng khoanh tròn chữ cái
1.
ABC và
DEF có:
FC
=
; BC=EF,
I. Mục tiêu
- Nắm đợc định nghĩa tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều, tính chất về góc
của tam giác cân tam giác vuông cân, tam giác đều.
- Biết vẽ một tam giác cân, một tam giác vuông cân. Biết chứng minh một tam giác là
tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều. Biết vận dụng các tính chất của tam
giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều để tính số đo góc, để chứng minh các góc
bằng nhau
- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, tính toán và tập dợt chứng minh đơn giản
II. Chuẩn bị:
GV: Thớc thẳng có chia khoảng, compa, phấn màu, tấm bìa
HS: Thớc thẳng, compa
III. Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài củ
Em đã đợc học những loại tam giác nào?
ở hình vẽ tam giác ABC cho biết điều gì?
Cho biết: AB=AC
Hoạt động 2: Định nghĩa
Tam giác ở hình vẽ là tam giác cân. Vậy
thế nào là tam giác cân
Hớng dẫn học sinh vẽ tam giác cân (Dùng
compa)
Trong tam giác cân hai cạnh bằng nhau
ngời ta gọi là hai cạnh bên, cạnh thứ ba là
cạnh đáy
Hai góc kề đáy là hai góc ở đáy
Góc xen giữa hai cạnh bằng nhau là góc ở
đỉnh
Hãy chỉ rõ: Hai cạnh bên, cạnh đáy, hai
góc ở đáy, góc ở đỉnh
Ngợc lại nếu một tam giác có hai góc
bằng nhau thì tam giác đó là tam giác gì?
- Giới thiệu tam giác vuông cân
- Yêu cầu HS làm ?3
- Vậy trong tam vuông cân mỗi góc nhọn
có số đo bằng bao nhiêu độ?
HS: Tự ghi GT và KL
Chứng minh:
Xét
ABD và
ACD có:
AB=AC (GT)
BAD=CAD(GT)
AD chung
Suy ra:
ABD =
ACD(C-G-C)
ABD=ACD (2 góc tơng ứng)
Làm bài tập.
Phát biểu nội dung định lý 1 (SGK)íH
khẳng định đó là tam giác cân vì kết quả
này đợc chứng minh
Đọc định nghĩa tam giác vuông cân.
- HS làm ?3
Hoạt động 4: Tam giác đều
=++
CBA
(Định lý tổng
3 góc của 1 tam giác)
Suy ra:
CBA
==
=60
0
Đọc hệ quả
Tam giác có 3 góc bằng nhau
Tam giác cân có một góc bằng 60
0
.
Hoạt động 5: Củng cố
Nêu định nghĩa tính chất của tam giác
cân?
Nêu định nghĩa tam giác đều và các cách
chứng minh tam giác đều?
Thế nào là tam giác vuông cân?
HS làm bài:
Theo hình vẽ:
Giáo án Hình học Năm học 2007-2008
2
1
D
70
IH
G
E
D
C
B
A
M
N
P
K
O
Trờng THCS Cẩm Nhợng Lê Văn Vịnh
Tiết 36: luyện tập
I. Mục tiêu
Củng cố kiến thức lý thuyết về tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều
Biết vận dụng các tính chất của tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều để
tính số đo góc, để chứng minh các góc bằng nhau, các cạnh bằng nhau
Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, tính toán và chứng minh , lập luận có căn cứ
II. Chuẩn bị:
GV: Giáo án, Bảng phụ ghi đề các bài tập, thớc thẳng, compa, thớc đo góc
HS: Nắm vững các định nghĩa và tính chất của bài tam giác cân; thớc thẳng, compa, th-
ớc đo góc
III. Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Kiểm tra bài củ
HS 1: Nêu định nghĩa tam giác cân ?
Cho tam giác PQR cân tại P
B + C = 180
0
- 40
0
= 140
0
mà B = C ( vì tam giác ABC can tại A)
B = C = 70
0
HS2: b) Giả sử tam giác MNP cân tại P ta
phải tính góc ở đỉnh P biết góc ở đáy bằng
40
0
:
MNP có :
M + N + P = 180
0
(t/c tổng ba góc của tam
giác)
Vì MNP cân tại P nên M = N = 40
0
Vậy 40
0
+ 40
0
+ P = 180
0
0
2B = 180
0
- A
B = ( 180
0
- A ): 2
a) Nếu mái tôn thì A = 145
0
Vậy ABC = (180
0
- 145
0
) : 2 = 35
0
: 2 =
17,5
0
b) Nếu mài ngói thì A = 100
0
Vậy ABC = (180
0
- 100
0
) : 2 = 80
IDC
e, Chứng minh: ED//BC
Bài tập 52 (Tr 128 SGK)
GV đa đề bài lên bảng phụ:
2
1
2
1
O
B
C
A
x
y
40
0
* Bài tập 51(Tr 51 SGK): Treo bảng phụ
GT:
ABC cân (AB=AC)
D
AC; E
AB
AD=AE
BD cắt CE tại I
KL a, So sánh ABD và ACE
b,
ABC cân tại A) , B
1= C
1
(CM trên )
Suy ra B
2
= C
2
Vậy tam giác BIC là tam giác cân tại I
c, Ta có AE=AD (GT)
Suy ra:
AED cân tại A
d, HS chứng minh theo 3 cách
C/1:
ABD=
ACE(câu a)
Suy ra: ADB=AEC (2 góc tơng ứng)
Mà: ADB+BDC=180
0
(2 góc kề bù)
Và: AEC+CEB=180
0
1
= 90
0
Giáo án Hình học Năm học 2007-2008
Trờng THCS Cẩm Nhợng Lê Văn Vịnh
Hai tam giác vuông AOB và AOC có bằng
nhau không ? vì sao ?
Suy ra
AOB =
AOC
Suy ra AC = AB ( hai cạnh tơng ứng )
Vậy
ABC là tam giác gì ?
Đề toán cho góc xOy có số đo 120
0
ta đã
sử dụng cha ? Vậy ta phải sử dụng số đo
này để làm gì ?
Gọi ý :
Ta sử dụng số đo này để tìm số đo một
góc của tam giác ABC
Tam giác ABC đã cân nếu nó có một góc
có số đo bằng 60
0
thì tam giác ABC sẽ là
tam giác đều
Từ (1) và (2) suy ra
ABC là tam giác
đều
Hoạt động 3: Giới thiệu bài đọc thêm
Cho HS tìm hiểu bài đọc thêm
Hoạt động 4 : Hớng dẫn học ở nhà
- Ôn lại định nghĩa và tính chất của tam giác cân, tam giác đều, cách chứng minh
một tam giác là tam giác cân, tam giác đều
- Bài tập về nhà: 72,73,75,76 Tr 107 SBT
Giáo án Hình học Năm học 2007-2008
Trờng THCS Cẩm Nhợng Lê Văn Vịnh
Soạn ngày: 25-01-2008
Dạy ngày: 26-01-2008
Tiết 37: định lý pitago
I. Mục tiêu
- Nắm đợc định lí Pytago về quan hệ giữa ba cạnh của tam giác vuông
- Nắm đợc định lí Pytago đảo
- Biết vận dụng định lí Pytago để tính độ dài một cạnh của tam giác vuông khi biết độ
dài của hai cạnh kia. Biết vận dụng định lý đảo của định lí Pytago để nhận biết một tam
giác là tam giác vuông
- Biết vận dụng các kiến thức học trong bài vào các bài toán thực tế
II. Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ ghi đề các bài tập, thớc thẳng, thớc đo góc, bìa cắt hình tam giác
HS: Bìa cắt hình các tam giác vuông bằng nhau
III. Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Định lý Pitago
Giới thiệu nhà toán học Pitago
Yêu cầu HS làm ?1
Rút ra nhận xét
Thực hiện ?2
Diện tích phần bìa: c
2
Diện tích phần bìa: a
2
+b
2
Vậy: a
2
+b
2
= c
2
Đọc nội dung định lý
Tóm tắt nội dung định lý:
ABC có
A
= 90
0
AB
2
+AC
2
=BC
x
2
= 10
2
- 8
2
x
2
= 100 - 64 = 36
x = 6
DEF vuông tại D nên theo định lý
Pytago ta có
EF
2
= DE
2
+ DF
2
x
2
= 1
2
+ 1
2
= 2
x
2
= 12
2
+ 5
2
= 144 + 25 = 169
x = 13
Hình 127 b: Tam giác này là tam giác
vuông nên theo định lý Pytago ta có:
x
2
= 1
2
+ 2
2
= 1 + 4 = 5
x =
5
Hình 127 c: Tam giác này là tam giác
vuông nên theo định lý Pytago ta có :
29
2
= 21
2
+ x
2
A
b)
a)
2
1
x
5
12
x
Hình 127
d)
c)
7
x
3
x
29
21
Trờng THCS Cẩm Nhợng Lê Văn Vịnh
Soạn ngày: 28-01-2008
Dạy ngày: 29-01-2008
Tiết 38: luyện tập
I. Mục tiêu
- Củng cố kiến thức lý thuyết về định lý Pytago
- Rèn luyện kỉ năng áp dụng định lý Pytago để giải bài tập
- Biết đợc nhiều ứng dụng của dịnh lý Pytago vào thực tế
II. Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ ghi đề các bài tập, thớc thẳng.
HS: Thớc thẳng, eke, compa
III. Tiến trình dạy học:
x
2
= 4
2
- 1
2
= 16 - 1 = 15
x =
15
3,9 ( m )
Hoạt động 2: Luyện tập
Treo bảng phụ nội dung
Bài tập 56 (131-SGK):
Cho tam giác biết độ dài ba cạnh, để xét
xem tam giác đó có phải là tam giác
vuông hay không ta sử dụng định lý nào?
Xét tổng hai cạnh có độ dài ntn?
Cho HS hoạt động nhóm
Lấy kết quả của các nhóm
Bài tập 56 (131-SGK):
a) 15
2
= 225; 12
2
= 144; 9
2
= 49
Ta thấy 100
49 + 49; Hay 10
2
7
2
+ 7
2
Vậy theo định lý đảo của định lý Pytago thì
tam giác có số đo ba cạnh là 7m, 7m, 10m
không là tam giác vuông
Giáo án Hình học Năm học 2007-2008
Trờng THCS Cẩm Nhợng Lê Văn Vịnh
Bài tập 57 (Tr 131 SGK):
Treo bảng phụ nội dung
Cho HS hoạt động cá nhân
Lấy kết quả
Tam giác ABC vuông tại đỉnh nào?
Bài tập 86 (Tr 108 SBT )
Tính đờng chéo của mặt bàn hình chữ nhật
có chiều dài 10 dm và chiều rộng 5 dm;
- Nêu cách tính
Bài tập 87 (Tr 108 SBT )
Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ hình ghi GT
và KL
Bài tập 58 (Tr 132 SGK):
=5
2
+10
2
=125
( )
dmBD 2,11125
=
Bài tập 87 (Tr 108 SBT )
GT:
KL:
Tam giác AOB có
AB
2
=AO
2
+OB
2
(định lý
Pitago)
AO=OC=AC/2= 6 cm
OB=OD=BD/2=8 cm
AB
2
=6
2
+8
2
=100
B
A
10
5
D
C
B
A
Trờng THCS Cẩm Nhợng Lê Văn Vịnh
Dạy ngày: 02-02-2008
Tiết 39: luyện tập (tiết 2)
I. Mục tiêu
- Tiếp tục củng cố kiến thức lý thuyết về định lý Pytago
- Rèn luyện kỉ năng áp dụng định lý Pytago để giải bài tập
- Biết đợc nhiều ứng dụng của dịnh lý Pytago vào thực tế
- Giới thiệu một số bộ ba Pitago
II. Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ ghi đề các bài tập, thớc thẳng.
HS: Thớc thẳng, eke, compa
III. Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1: Kiểm tra bài củ
HS1: Phát biểu nội dung định lý Pitago
Chữa bài tập 60 (Tr133-SGK)
HS2: Chữa bài tập 59 (Tr 133- SGK)
HS1: Phát biểu nội dung định lý Pitago
Chữa bài tập 60 (Tr133-SGK)
AHC vuông tại H nên
theo định lý Pytago ta có
2
- 12
2
= 169 - 144 = 25
BH = 5cm
BC = BH + HC = 5 + 16 = 21(cm)
HS2: Chữa bài tập 59 (Tr 133- SGK)
ABCD là hình chữ nhật nên tam giác ADC
là tam giác vuông tại D vậy theo định lý
Pytago ta có :
AC
2
=AD
2
+DC
2
=48
2
+36
2
=304 + 1296 =3600
AC = 60 cm
Hoạt động 2: Luyện tập
Treo bảng phụ:
Bài tập 89 (Tr108+109 SBT)
Bài tập 89 (Tr108+109 SBT)
a,
AB=?
Tam giác vuông nào đã biết 2 cạnh? Ta
tính đợc cạnh nào?
Yêu cầu HS trình bày cụ thể
Bài tập 61 (Tr133- SGK)
Gợi ý HS lấy thêm các điểm: H,K,I trên
hình.
Bài tập 63 (Tr133- SGK)
Để biết con Cún có thể tới các vị trí
A,B,C,D để canh giữ mảnh vờn hay
không, ta phải làm gì?
Hãy tính OA,OB,OC,OD?
Bài tập 91 (Tr109 SBT)
vuông AHB có:
BH
2
=AB
2
-AH
2
(Định lý Pitago)
= 9
2
-7
2
=32
32
=
2
=4+1=5
AB=
5
Tơng tự:
AC= 5
BC=
34
Bài tập 63 (Tr133- SGK)
OA
2
=3
2
+4
2
=5
2
OA=5<9
OB
2
=4
2
+6
2
=52
OB=
52
- Ôn lại định lý Pitago thuận và đảo
- Bài tập về nhà: 83;84;85;90 (Tr 108,109 SBT)
Soạn ngày: 11-02-2008
Giáo án Hình học Năm học 2007-2008
H
B
I
A
K
C
6m
3m
8m
4m
F
B
O
E
D
C
A
Trờng THCS Cẩm Nhợng Lê Văn Vịnh
Dạy ngày: 12-02-2008
Tiết 40: các trờng hợp bằng nhau của tam giác vuông
I. Mục tiêu
- Nắm đợc các trờng hợp bằng nhau của hai tam giác vuông. Biết vận dụng định lý
Pytago để chứng minh trờng hợp cạnh huyền - cạnh góc vuông của hai tam giác vuông
- Biết vận dụng các trờng hợp bằng nhau của hai tam giác vuông để chứng minh các
đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau
- Tiếp tục rèn luyện khả năng phân tích tìm cách giải và trình bày bài toán chứng minh
AHC
Trên hình 144 có
DKE =
DKF
Trên hình 145 có
OMI = ONI
Hoạt động 3: Trờng hợp bằng nhau về cạnh huyền và cạnh góc vuông
Yêu cầu HS đọc nội dung trong khung ở HS ghi GT và KL
Giáo án Hình học Năm học 2007-2008
C
'
B
'
A
'
C
B
A
Cạnh huyền và một góc nhọn bằng nhau
Một cạnh góc vuông và góc nhọn kề cạnh ấy bằng nhau
A
B
C
A
'
B
'
2
- AC
2
(1)
Xét
DEF vuông tại D, theo định lý
Pytago ta có
EF
2
= DE
2
+ DF
2
Nên DE
2
= EF
2
- DF
2
(2)
Từ (1) và (2) suy ra AB
2
= DE
2
Nên AB = DE
Từ đó suy ra
ABC =
M
HS:
ADM=
AEM (Trờng hợp cạnh
huyền- góc nhọn)
DMB=
EMC (Cạnh huyền- cạnh góc
vuông)
AMB=
AMC (C-C-C)
Hoạt động 5: Hớng dẫn học ở nhà
- Học thuộc, nắm vững các trờng hợp bằng nhau của tam giác vuông
- Bài tập: 63,64,Tr 136+137 SGK
Soạn ngày: 15-02-2008
Dạy ngày: 16-02-2008
Giáo án Hình học Năm học 2007-2008
F
E
DC
B
A
Trờng THCS Cẩm Nhợng Lê Văn Vịnh
Tiết 41: luyện tập
I. Mục tiêu
a) Chứng minh AH = AK
Xét hai tam giác vuông AKC và AHB có
AB = AC (vì
ABC cân tại A)
Góc A chung
Vậy
AKC =
AHB (cạnh huyền-góc
nhọn)
Suy ra AH = AK (Hai cạnh tơng ứng)
b) Xét hai tam giác vuông AKI và AHI có
AK = AH ( chứng minh trên)
Cạnh huyền AI chung
Vậy
AKI =
AHI (Cạnh huyền - cạnh
góc vuông)
KAI = HAI
Giáo án Hình học Năm học 2007-2008
D
E
FC
B
A
để cm tam giác ABC cân ta cần cm điều
gì?
Hãy vẽ thêm đờng phụ để tạo ra hai tam
giác vuông trên hình chứa
1
A
,
2
A
mà
chúng đủ điều kiện bằng nhau
Bài tập 101 (Tr110-SBT):
Hớng dẫn HS vẽ hình
Vì tia AI nằm giữa hai tia AB và AC
Nên AI là tia phân giác của góc A
Bài tập 98 (tr 110 SBT)
Từ M kẻ MK
AB tại K
MH
AC tại H
AKM và
AHM có
0
90
MB=MC (GT)
Suy ra:
BKM =
CHM (cạnh huyền-
cạnh góc vuông)
CB
=
(hai góc tơng ứng)
ABC cân
Bài tập 66 (137-SGK):
HD chứng minh:
IMB =
IMC (2 cạnh
góc vuông)
IB=IC
AIH =
AIK (cạnh huyền góc
nhọn)
GT
M
C
B
A
2
1
2
1
2
1
I
M
K
H
C
B
A
Trờng THCS Cẩm Nhợng Lê Văn Vịnh
Tiết 43: thực hành ngoài trời (t2)
I. Mục tiêu
- Học sinh biết cách xác định khoảng cách giữa hai địa điểm A và B trong đó có một
địa điểm nhìn thấy nhng không thể đến đợc
- Rèn kỷ năng dựng góc trên mặt đất, gióng đờng thẳng, rèn ý thức làm việc
II. Chuẩn bị:
GV: Giác kế
HS: 4 cọc tiêu, dây, thớc đo độ dài
III. Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1: Học sinh tiến hành
Giáo án Hình học Năm học 2007-2008
E
1
E
2
D
1
D
2
C
1
C
2
A
B
Trờng THCS Cẩm Nhợng Lê Văn Vịnh
Tiết 44: ôn tập (t1)
I. Mục tiêu
- Ôn tập và hệ thống các kiến thức đã học về tổng ba góc của một tam giác, các trờng
hợp bằng nhau của hai tam giác
- Vận dụng các kiến thức đã học vào các bài toán về vẽ hình, đo đạc, tính toán chứng
minh, ứng dụng trong thực tế
II. Chuẩn bị:
GV : Giáo án, chuẩn bị bảng 1 về các trờng hợp bằng nhau của hai tam giác
HS : Ôn tập theo các câu hỏi ôn tập trong sách giáo khoa từ câu 1 đến câu 3
III. Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1: ôn tập về tổng 3 góc của một tam giác
Vẽ hình lên bảng
Phát biểu định lý về tổng 3 góc của một
2
A
Bài tập 68 (SGK)
a, ta có
0
111
180
=++
CBA
mà
0
21
180
=+
AA
112
CBA
+=
b, trong tam giác vuông có một góc bằng
90
0
mà tổng 3 góc của một tam giác bằng
CB
A
Trờng THCS Cẩm Nhợng Lê Văn Vịnh
Yêu cầu HS vẽ hình vào vở
Sau đó ghi GT và KL
Bài tập 108 (Tr111-SGK)
Yêu cầu HS hoạt động nhóm
y
x
K
2
1
2
1
D
C
B
A
O
BD=CD(gt)
AD chung
Suy ra:
ABD =
ACD (C-C-C)
21
AA
=
21
HH
=
=90
0
.
AD
a
Tóm tắt cách làm:
Chứng minh:
OAD =
OCB (C-G-C)
BD
=
,
11
CA
=
22
CA