Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ tưới nước và khoảng cách mật độ cấy đến sinh trưởng, phát triển lúa séng cù tại huyện văn chấn, tỉnh yên bái - Pdf 43

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN CÔNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ ĐỘ
TƯỚI NƯỚC VÀ KHOẢNG CÁCH MẬT ĐỘ CẤY
ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN LÚA
SÉNG CÙ TẠI HUYỆN VĂN CHẤN, TỈNH YÊN BÁI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

THÁI NGUYÊN - 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN CÔNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ ĐỘ
TƯỚI NƯỚC VÀ KHOẢNG CÁCH MẬT ĐỘ CẤY
ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN LÚA
SÉNG CÙ TẠI HUYỆN VĂN CHẤN, TỈNH YÊN BÁI
Chuyên ngành: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Mã số: 60 62 01 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. HOÀNG VĂN PHỤ


góp ý kiến để tôi hoàn thành tốt luận văn;
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông lâm
Thái Nguyên; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Yên Bái; Cục
Thống kê tỉnh Yên Bái; Trung tâm Khí tượng thủy văn tỉnh Yên Bái; Trung
tâm giống cây trồng - vật nuôi tỉnh Yên Bái; Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Yên
Bái; Phòng Nông nghiệp, Trạm Bảo vệ Thực vật huyện Văn Chấn và các hộ
nông dân Thị trấn Sơn Thịnh - Huyện Văn Chấn - Tỉnh Yên Bái đã giúp đỡ
tôi hoàn thành tốt đề tài này;
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các đồng chí lãnh đạo,
đồng nghiệp, bạn bè, gia đình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, động viên giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, thực tập và hoàn thành luận văn.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2016
Tác giả

Nguyễn Công


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................ 2
3. Yêu cầu của đề tài ......................................................................................... 2
4 . Ý nghĩa của đề tài ......................................................................................... 2

sinh trưởng, phát triển của giống lúa Séng Cù ................................................ 36
3.1.1. Ảnh hưởng của chế độ tưới nước và khoảng cách mật độ cấy đến
thời gian sinh trưởng ....................................................................................... 36
3.1.2. Ảnh hưởng của chế độ tưới nước và khoảng cách mật độ cấy đến
chiều cao cây cuối cùng của lúa Séng Cù ....................................................... 37
3.1.3. Ảnh hưởng của chế độ tưới nước và khoảng cách mật độ cấy đến
khả năng đẻ nhánh ........................................................................................... 38
3.1.4. Ảnh hưởng của chế độ tưới nước và khoảng cách mật độ đến chỉ
số diện tích lá................................................................................................... 40
3.1.5. Ảnh hưởng của chế độ tưới nước và khoảng cách mật độ cấy đến
đường kính gốc, chiều dài và độ dầy thành lóng lúa Séng cù........................ 42
3.1.6. Ảnh hưởng của chế độ tưới nước và khoảng cách mật độ cấy đến
đường kính rễ và chiều dài rễ .......................................................................... 45
3.1.7. Ảnh hưởng của chế độ tưới nước và khoảng cách mật độ cấy đến
khối lượng khô của rễ...................................................................................... 47
3.1.8. Ảnh hưởng của chế độ tưới nước và khoảng cách mật độ cấy đến
khả năng tích lũy chất khô của lá, thân, bông lúa Séng Cù ............................ 50


v
3.2. Ảnh hưởng của chế độ tưới nước và khoảng cách mật độ cấy đến
khả năng chống chịu sâu bệnh của giống lúa Séng Cù ................................... 52
3.3. Ảnh hưởng của chế độ tưới nước và khoảng cách mật độ cấy đến
yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống lúa Séng Cù................... 53
3.3.1. Số bông/m2 ............................................................................................ 54
3.3.2. Số hạt/bông............................................................................................ 55
3.3.3. Số hạt chắc/bông ................................................................................... 55
3.3.4. Khối lượng 1.000 hạt ............................................................................ 56
3.3.5. Năng suất lý thuyết................................................................................ 56
3.3.6. Năng suất thực thu................................................................................. 57


P1.000

:

Khối lượng 1.000 hạt

TGST

:

Thời gian sinh trưởng


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là hoàn trung thực và chưa từng được công bố.
Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều được cảm ơn. Các
thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn nay đã được ghi rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2016
Tác giả

Nguyễn Công


viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1. Biểu đồ ảnh hưởng của chế độ tưới nước và khoảng cách mật
độ cấy đến chiều cao cuối cùng của lúa Séng Cù ........................... 37

quả nhất định. Tuy nhiên kỹ thuật canh tác lúa Séng Cù chưa đầy đủ và hoàn
thiện. Chính vì vây chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ảnh
hưởng của chế độ tưới nước và khoảng cách mật độ cấy đến sinh trưởng,
phát triển lúa Séng Cù tại huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái ". Kết quả đề tài
sẽ là cơ sở khoa học để hoàn thiện qui trình sản xuất lúa Séng Cù đạt năng
suất và hiệu quả cao.


2
2. Mục tiêu của đề tài
- Xác định chế độ tưới nước và khoảng cách mật độ cấy thích hợp cho
giống lúa Séng Cù tại huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc áp dụng chế độ tưới nước và
khoảng cách mật độ cấy cho lúa Séng Cù.
3. Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá được ảnh hưởng của chế độ tưới nước và khoảng cách mật
độ đến sinh trưởng, phát triển lúa Séng Cù tại huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái
trong vụ mùa 2015.
- Đánh giá sự tương tác của 2 nhân tố chế độ tưới nước và khoảng cách
mật độ đến sinh trưởng, phát triển của lúa Séng Cù.
- Đánh giá được mức độ nhiễm sâu, bệnh hại chính
- Đánh giá được hiệu quả kinh tế
4 . Ý nghĩa của đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học
Làm cơ sở khoa học cho cải tiến quy trình sản xuất lúa Séng cù nhằm
tăng hiệu quả sản xuất.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu sẽ đóng góp cho Yên Bái phát triển diện tích gieo
cấy giống lúa đặc sản Séng Cù, đảm bảo vừa tăng năng suất vừa duy trì chất
lượng, phát triển thành vùng sản xuất hàng hóa, nhanh chóng phát triển

hai yếu tố còn lại, số hạt/bông và khối lượng 1.000 hạt bị kiểm soát chặt chẽ
hơn bởi yếu tố di truyền, cho dù đầu tư kỹ thuật cao thì cũng không thể biến
một bông nhỏ, hạt nhẹ thành bông to nhiều hạt to được. Muốn thay đổi tính
trạng này thường thì phải có biện pháp tác động thay đổi gen của giống.


4
Biện pháp kỹ thuật tác động thay đổi mật độ cấy làm tăng số bông đến
mức tối đa là biện pháp then chốt trong thâm canh lúa. Tuy nhiên cần phải có
nghiên cứu từng giống phù hợp để có số bông tối ưu trên một đơn vị diện tích.
Nếu cấy quá dày hoặc cấy quá nhiều dảnh/khóm thì bông lúa sẽ nhỏ đi đáng
kể, số hạt trên bông sẽ nhỏ đi và cuối cùng năng suất sẽ giảm. Vì vậy, muốn
đạt được năng suất cao thì người sản xuất phải biết điều khiển cho quần thể
ruộng lúa có số bông tối ưu mà vẫn không ảnh hưởng đến bông lúa, số hạt
chắc và độ chắc hạt trên bông vẫn không thay đổi. Số bông tối ưu của một
giống lúa là số bông thu được nhiều nhất mà giống lúa đó có thể đạt được
nhưng không làm giảm khối lượng hạt vốn có của giống đó. Như vậy, các
giống khác nhau có khả năng cho số bông tối ưu trên một đơn vị diện tích
khác nhau, việc xác định số bông cần đạt trên một đơn vị diện tích quyết định
mật độ cấy, khoảng cách và số dảnh cơ bản khi cấy. Căn cứ vào tiềm năng
cho năng suất của giống, tiềm năng đất đai, khả năng thâm canh của người
sản xuất mà định ra số bông cần đạt một cách hợp lý, những yếu tố quyết định
số bông là mật độ cấy và số dảnh cơ bản cấy/khóm.
Mật độ cấy là số khóm cấy trên một m2 đất, về nguyên tắc lý thuyết thì
mật độ cấy càng cao thì số bông càng nhiều, trong một giới hạn nhất định thì
việc tăng số bông không làm giảm số hạt trên bông, nhưng nếu vượt qua giới
hạn đó thì số hạt trên bông bắt đầu giảm đi do lượng dinh dưỡng phải chia sẻ
cho nhiều bông. Theo tính toán thống kê thì tốc độ giảm số hạt/bông giảm
nhanh hơn tốc độ tăng của mật độ gieo cấy, vì vậy cấy dày đối với lúa thâm
canh và lúa lai gây giảm năng suất nhiều hơn so với lúa thường. Tuy nhiên

Tăng mật độ cấy làm cho việc đẻ nhánh của một khóm giảm. So sánh số dảnh
/khóm của mật độ cấy 45 khóm/m2 và mật độ cấy dày 85 khóm/m2 thì số dảnh
đẻ trong một khóm lúa ở công thức cấy thưa lớn hơn 0,9 dảnh (tương
đương14,8 %) ở vụ Xuân, còn ở vụ Mùa lớn hơn 1,9 dảnh/ khóm (tương
đương 25%). Về dinh dưỡng đạm của lúa tác động đến mật độ cấy tác giả kết


6
luận: Tăng bón đạm ở mật độ cấy dày có tác dụng tăng tỷ lệ dảnh hữu hiệu.
Tỷ lệ dảnh hữu hiệu tăng tỷ lệ thuận với mật độ cho đến 65 khóm/m2 ở vụ
Mùa và 75 khóm/m2 ở vụ Xuân. Tăng bón đạm ở mật độ cao khoảng 55 - 65
khóm/m2 làm tăng số dảnh hữu hiệu.
Nguyễn Thạch Cương (2000) [2] đã làm thí nghiệm với tổ hợp Bồi Tạp
Sơn Thanh trên đất phù sa sông Hồng đã kết luận: Trong vụ Xuân, với mật độ
cấy 55 khóm/m2 trên đất phù sa sông Hồng cho năng suất cao nhất là 82,2
tạ/ha. Trên đất phù sa ven biến cho năng suất 83,5 tạ/ha , ở đất bạc màu ven
đồng bằng mật độ 50 - 60 khóm/m2 cho năng suất 77,9 tạ/ha. Trong vụ Mùa
với mật độ 50 khóm/m2 trên đất phù sa sông Hồng cho năng suất cao nhất là
74,5 tạ/ha, trên đất phù sa ven biển cho năng suất 74 tạ/ha. Mật độ 55
khóm/m2 trên đất bạc màu cho năng suất 71,4 tạ/ha.
Nguyễn Văn Luật (2008) [10] nhận xét phương pháp cổ truyền trước
đây so với ngày nay: Trước năm 1967, người dân trồng lúa thường cấy thưa
với mật độ cấy 40 cm x 40 cm hoặc 70cm x 70cm ở một vài ruộng sâu, còn
ngày nay có xu hướng cấy dày 20 cm x 20 cm, 20 cm x 25 cm, 15 cm x 20
cm, 15 cm x 10 cm.
Theo kết quả nghiên cứu của Mai Thị Ảnh (2003) [1] tại Chiêm Hóa Tuyên Quang thì giống lúa tạp giao 1 cho năng suất và hiệu quả cao nhất khi
cấy với phương thức cải tiến hàng rộng hàng hẹp (30 + 15) cm x 12 cm ứng
với 33 khóm/m2, 4 dảnh/khóm (132 dảnh /m2)
* Những nghiên cứu về số dảnh cấy/khóm
Số dảnh cấy/khóm phụ thuộc vào số bông dự định phải đạt /m2 trên cơ


8
Theo Trần Thúc Sơn (2002) [16] thì mở rộng khoảng cách cấy (20cm
x 30 cm) là con đường tốt nhất để giảm lượng gieo cần thiết cho 1 ha (25 kg)
mà không giảm năng suất.
Theo khuyến cáo của Bộ nông nghiệp và PTNT và Viện nghiên cứu lúa
Philippin DA - PhilRice (2003) [20] thì công thức cấy thích hợp nhất cho lúa
lai là 1 - 2 dảnh/khóm với khoảng cách 20 cm x 20 cm vào mùa mưa và 20
cm x 15 cm vào mùa khô.
1.2. Cơ sở khoa học và nghiên cứu về tưới nước
1.2.1. Cở sở khoa học của tưới nước
Trong canh tác lúa, đối với cây trồng nói chung, nước là thành phần
chủ yếu cấu tạo cơ thể và giúp các quá trình sinh lý và sinh hóa diễn ra bình
thường. Nước đi đóng vai trò quan trọng trong quá trình quang hợp để tổng
hợp chất hữu cơ của cây xanh. Đây là quá trình hấp thụ và chuyển quang năng
thành hóa năng tích trữ trong các phân tử carbonhydrate.
Ngoài ra, nước còn là điều kiện ngoại cảnh không thể thiếu đối với cây
lúa. Nước có tác dụng điều hòa tiểu khí hậu trong ruộng, tạo điều kiện cho
việc cung cấp dưỡng chất, làm giảm nhiệt độ, muối, phèn, độc tố và cỏ dại
trong ruộng lúa.
Nước là yếu tố đầu tiên ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng, phát triển
và năng suất lúa; cây lúa rất cần nước, tuy nhiên mỗi giai đoạn cây lúa lại có
nhu cầu khác nhau về nước. Ở ruộng không bị ngập nước, không khí trong đất
đầy đủ nên rễ hô hấp thuận lợi, sinh trưởng mạnh và cây lúa phân nhánh
nhiều. Ở ruộng nước đất thiếu không khí cây phải hút oxy từ trên không nhờ
các bộ phận trên mặt đất để vận chuyển đến rễ làm cho rễ lúa hô hấp được
thuận lợi. Ruộng nước nếu thiếu oxy rễ sinh trưởng kém, ăn nông, phát triển
theo chiều ngang.




10
Các biện pháp hứa hẹn nhiều kết quả là biện pháp giảm lượng nước
tưới tại mặt ruộng thông qua việc điều tiết lớp nước mặt ruộng nhằm năng cao
hiệu quả sử dụng nước mưa, giảm các thành phần hao nước như thấm và bốc
hơi mà không ảnh hưởng đến năng suất lúa. Biện pháp tưới nông, lộ, phơi là
biện pháp được chú ý nghiên cứu ở nhiều nước như Nhật, Trung Quốc,
Philipin, ấn Độ, Tây Ban Nha, Mỹ,...
Viện Nghiên cứu lúa quốc tế IRRI đã tiến hành một số nghiên cứu
nhằm nghiên cứu mối quan hệ giữa lượng nước tưới và năng suất lúa . Một số
các nghiên cứu do Bhuiyan và Tuong tiến hành năm (1995) [19] kết quả cho
thấy, đối với luá nước, không cần phải luôn luôn duy trì một lớp nước trên
ruộng nhằm đạt năng suất tối đa. Với biện pháp tưới nông, lộ, phơi hợp lý áp
dụng ngay từ đầu vụ gieo cấy, có thể giảm được lượng nước tưới tối đa từ
40% đến 45% so với tưới ngập liên tục. Tuy nhiên phương pháp này có nhược
điểm là không hạn chế được cỏ dại. Có thể khắc phục hạn chế của biện pháp
này bằng việc áp dụng công thức tưới nông lộ phơi sau khi gieo cấy từ 35 đến
40 ngày (khi tán lúa đã phủ kín mặt đất). Trong trường hợp này có thể tiết
kiệm được lượng nước tối đa từ 25 đến 35%.
Các nghiên cứu ở Mỹ: Nghiên cứu ở Mỹ được tiến hành ở các bang
Texas, Missouri, Louisiana và Arkansas đã đi đến các kết luận lúa có thể sinh
trường và phát triển trong điều kiện tưới dải, tưới rãnh hay tưới phun nhưng
không kinh tế ừong điều kiện của Mỹ. Việc giảm năng suất là yếu tố quyết
định của biện pháp tưới ẩm này. Do vậy trong trường hợp thiếu nước thì tốt
nhất là nên theo phương pháp tưới nông lộ phơi hơn là tưới ẩm. Kết luận quan
trọng được rút ra từ các nghiên cứu này là:
+ Cây lúa trong điều kiện tưới ẩm thường giảm năng suất tỷ lệ thuận
với việc giảm lượng nước tưới, đặc biệt là trong các giai đoạn cây lúa nhạy
cảm đối với việc thiếu nước.


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................ 2
3. Yêu cầu của đề tài ......................................................................................... 2
4 . Ý nghĩa của đề tài ......................................................................................... 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 3
1.1. Cơ sở khoa học và nghiên cứu về mật độ .................................................. 3
1.1.1. Cở sở khoa học của khoảng cách mật độ cấy ......................................... 3
1.1.2. Nghiên cứu về khoảng cách mật độ cấy lúa............................................ 3
1.2. Cơ sở khoa học và nghiên cứu về tưới nước.............................................. 8
1.2.1. Cở sở khoa học của tưới nước................................................................. 8
1.2.2. Tình hình nghiên cứu về tưới tiết kiệm nước cho lúa trên thế giới
và Việt Nam ...................................................................................................... 9
1.3.3. Tình hình sản xuất lúa ở tỉnh Yên Bái và giống lúa Séng Cù............... 23
1.3.4. Thực trạng kỹ thuật canh tác giống lúa Séng Cù tại huyện Văn Chấn..... 25
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................ 27
2.1. Vật liệu và phạm vi nghiên cứu ............................................................... 27
2.1.1. Vật liệu nghiên cứu ............................................................................... 27
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 27
2.1.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ......................................................... 27
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 27


14
đất kỹ, năng suất lúa cùng tăng thêm 1,2 tấn/ha-vụ. Hệ số sử dụng nước hiệu
quả cũng tăng lên 2,5 lần so với không làm đất hoặc làm đất không kỹ
(7,9kg/ha-mm so với không làm đất là 2,9kg/ha-mm). Ở giai đoạn sinh
trưởng, khi nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ nước mặt ruộng sau khi gieo
cấy, kết quả nghiên cứu của Gill (1994) [23] tại vùng lúa cao sản của Ấn Độ
cho thấy nếu duy trì chế độ ngập nước mặt ruộng một tuần sau khi gieo cấy và
duy trì độ ẩm thích họp (đất ướt) sau đó không làm giảm không đáng kể năng
suất lúa mà cũng tiết kiệm được 33% lượng nước tưới so với phương pháp
tưới ngập thường xuyên.
Khi nghiên cứu về ảnh hưởng của thời gian phơi ruộng đối với năng
suất lúa trên đất thịt pha cát trong thời đoạn 4 năm, Sandhu (1980) [29] cho
thấy phương pháp tưới ngập liên tục đòi hỏi lượng nước tưới lớn nhất. Hiệu
quả sử dụng nước tăng từ 30, 54, 57 và 88% tương ứng với các thòi gian để
khô ruộng 1 ngày, 2 ngày, 3 ngày và 5 ngày so với phương pháp tưới ngập
truyền thống Kết quả trên đây cho thấy không cần thiết phải thường xuyên
duy trì một lóp nước mặt ruộng để đảm bảo năng suất tối đa của lúa. Sau thời
gian gieo cấy, có thể để khô ruộng một thòi gian sau khi nước mặt ruộng đó
cạn mà không làm thay đổi năng suất lúa. Tiềm năng tiết kiệm nước theo
phương pháp này có thể giảm được một lượng nước tưới từ 20 đến 50% so
với phương pháp tưới ngập liên tục. Các tác giả cũng chl ra sự khác biệt này
là do việc giản tổn thất do thấm thẳng đứng trong thời kỳ ruộng cạn nước.
Bhuiyan (1992) [18]. trong các năm 1992, 1993 đã tiến hành nghiên
cứu ảnh hưởng của chế độ nước mặt ruộng đến việc giảm mức tưới. Nghiên
cứu được tiến hành bằng việc duy trì nông một lớp nước mặt ruộng sau khi
gieo cấy là 45 ngày. Sau đó chế độ nước ruộng luôn được duy trì ở chế độ bão
hoà nước. Lượng nước tiết kiệm được do áp dụng phương pháp này đạt tới
40% so với phương pháp tưới truyền thống mà không làm giảm năng suất lúa.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status