Phân Tích Sự Khác Biệt Thông Tư 133/2016/TT-BTC & Quy Định Thuế - Hóa Đơn 2016 - Pdf 43


TƯ TƯỞNG ĐỔI MỚI

1- Đổi mới cách tiếp cận chính sách: ưu
tiên tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho
những DN kinh doanh đúng pháp luật
hơn là dựng lên những quy định mang
tính trói buộc để phòng ngừa những đối
tượng cố ý lợi dụng chính sách để gian
lận;


TƯ TƯỞNG ĐỔI MỚI

2- Đề cao tính khả thi áp dụng trong thực tế DN: CĐKT SME lần này mang
tính cởi mở, linh hoạt cao, đưa ra nhiều lựa chọn cho DN, như:
–  CĐKT chủ yếu quy định đến TK cấp 1, chỉ một số ít TK chi tiết đến cấp
2, mỗi tài khoản chỉ phản ánh một nội dung chứ không có riêng TK ngắn
hạn, dài hạn. DN được tự chi tiết và theo dõi ngắn hạn, dài hạn hoặc mở
các tài khoản chi tiết theo yêu cầu quản lý của mình;
–  Dỡ bỏ toàn bộ sự bắt buộc đối với chứng từ và SKT. SME sẽ được tự
xây dựng hệ thống chứng từ và SKT để đáp ứng yêu cầu quản trị, điều
hành phù hợp với đặc thù hoạt động của mình miễn là đáp ứng được các
yêu cầu của Luật kế toán;
–  CĐKT chỉ quy định về nguyên tắc kế toán mà không quy định chi tiết
các bút toán. Bằng cách vận dụng nguyên tắc kế toán, SME sẽ được tự
quyết định các bút toán ghi sổ sao cho phù hợp nhất với quy trình luân
chuyển chứng từ và thói quen của mình miễn là trình bày BCTC đúng quy
định. Đối với các SME không thể tự vận dụng nguyên tắc kế toán để ghi
sổ (lập bút toán định khoản) thì có thể tham khảo các sách hướng dẫn
nghiệp vụ;

Đối tượng áp dụng:
- DN nhỏ và vừa (bao gồm cả DN siêu nhỏ) thuộc mọi lĩnh
vực, mọi thành phần kinh tế theo quy định của PL về hỗ trợ
DN nhỏ và vừa, trừ DNNN, DN do NN sở hữu trên 50% vốn
điều lệ, công ty đại chúng theo quy định của PL về chứng
khoán, các HTX, liên hiệp HTX theo quy định tại Luật HTX.
- DN có quy mô nhỏ và vừa thuộc lĩnh vực đặc thù như điện
lực, dầu khí, bảo hiểm, chứng khoán ... đã được BTC ban
hành hoặc chấp thuận áp dụng CĐKT đặc thù.
Phạm vi điều chỉnh
- Ghi SKT
- Lập và trình bày BCTC DN nhỏ& vừa
- Không áp dụng cho việc xác định nghĩa vụ thuế


DN NHỎ & VỪA
NĐ 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của CP về trợ giúp phát
triển DN nhỏ và vừa :” DN nhỏ và vừa là CSKD đã đăng ký
kinh doanh theo quy định pháp luật, đáp ứng một trong hai
điều kiện: Tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương
tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của
DN) không quá 100 tỷ đồng (đối với khu vực nông, lâm
nghiệp và thuỷ sản; công nghiệp và xây dựng), không quá 50
tỷ đồng (đối với khu vực thương mại và dịch vụ); hoặc số lao
động bình quân năm không quá 300 người (đối với khu vực
nông, lâm nghiệp và thuỷ sản; công nghiệp và xây dựng),
không quá 100 người (đối với khu vực thương mại và dịch
vụ)”



10 người
trở
xuống

20 tỷ
đồng trở
xuống

III. Thương mại
và dịch vụ

10 người
trở
xuống

10 tỷ
đồng trở
xuống

Tổng
nguồn
vốn

Số lao
động

Doanh nghiệp vừa

Tổng
nguồn vốn

100 người


NGUYÊN TẮC CHUNG
1. DN nhỏ và vừa có thể lựa chọn áp dụng CĐKT theo TT
200/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
nhưng phải thông báo cho CQT QL DN và phải thực hiện nhất quán
trong năm tài chính. Trường hợp chuyển đổi trở lại thì phải thực
hiện từ đầu năm tài chính và phải thông báo lại cho CQT.
2. DN vừa và nhỏ căn cứ vào nguyên tắc kế toán, nội dung và kết
cấu của các TK KT quy định tại TT 133/2016-TT-BTC để phản ánh
và hạch toán các giao dịch kinh tế phát sinh phù hợp với đặc điểm
hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn.
3. Trường hợp trong năm tài chính DN có những thay đổi dẫn đến
không còn thuộc đối tượng áp dụng theo quy định tại Điểm 2 nêu
trên thì được áp dụng TT 133/2016-TT-BTC cho đến hết năm tài
chính hiện tại và phải áp dụng CĐKT phù hợp với quy định của PL
kể từ năm tài chính kế tiếp.


ÁP DỤNG CHUẢN MỰC KẾ TOÁN
DN nhỏ và vừa thực hiện CĐKT ban hành theo Thông tư TT
133/2016-TT-BTC & các Chuẩn mực kế toán VN có liên quan,
ngoại trừ các Chuẩn mực kế toán VN sau:
STT
1
2
3

4

được kiểm toán.
+ Khi chuyển đổi BCTC sang Đồng Việt Nam, DN phải trình bày rõ trên
Bản thuyết minh BCTC những ảnh hưởng (nếu có) đối với Báo cáo tài
chính do việc chuyển đổi BCTC sang Đồng Việt Nam.


BÁO CÁO TÀI CHÍNH KIỂM
Các đối tượng bắt TOÁN
buộc phải kiểm toán BCTC
gồm: (1) DN có vốn đầu tư nước ngoài; (2) TCTD
được thành lập và hoạt động theo Luật các tổ
chức tín dụng, bao gồm cả CN NH NN tại VN; (3)
Tổ chức tài chính, DN bảo hiểm, DN tái bảo hiểm,
DN môi giới bảo hiểm, CN DN bảo hiểm phi nhân
thọ nước ngoài; (4) Công ty đại chúng, tổ chức
phát hành và tổ chức kinh doanh chứng khoán;
(5) Các DN, tổ chức khác bắt buộc phải kiểm toán
theo quy định của PL có liên quan và các DN, tổ
chức phải được DN kiểm toán, CN DN kiểm toán
nước ngoài tại VN kiểm toán phải nộp BCTC được
kiểm toan cho CQT.


ĐƠN VỊ TIỀN TỆ LẬP BCTC
- BCTC được sử dụng để công bố ra công chúng và
nộp các cơ quan chức năng quản lý NN tại VN phải
được trình bày bằng Đồng Việt Nam. Trường hợp
DN lập BCTC bằng đồng ngoại tệ thì phải chuyển
đổi ra Đồng Việt Nam và khi công bố ra công chúng
và nộp các cơ quan chức năng QLNN tại VN thì

hạch toán phụ thuộc ghi nhận là nợ phải trả hoặc vốn chủ sở hữu;
b) Đối với các giao dịch mua, bán, điều chuyển sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
nội bộ, việc ghi nhận doanh thu, giá vốn tại từng đơn vị hạch toán phụ thuộc
do DN quyết định, không phụ thuộc vào hình thức của chứng từ kế toán (hóa
đơn hay chứng từ luân chuyển nội bộ).
Trường hợp sự luân chuyển sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ giữa các khâu trong
nội bộ về bản chất tạo ra giá trị gia tăng trong sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thì
DN nên ghi nhận doanh thu, giá vốn tại các đơn vị hạch toán phụ thuộc.
c) Việc phân cấp kế toán tại đơn vị hạch toán phụ thuộc: Tùy thuộc mô hình tổ
chức kế toán tập trung hay phân tán, DN có thể giao đơn vị hạch toán phụ
thuộc phản ánh đến lợi nhuận sau thuế chưa phân phối hoặc chỉ phản ánh đến
doanh thu, chi phí.


ĐĂNG KÝ SỬA ĐỔI CĐKT
1. Đối với hệ thống tài khoản kế toán
a) Trường hợp cần bổ sung tài khoản cấp 1, cấp 2 hoặc
sửa đổi tài khoản cấp 1, cấp 2 về tên, ký hiệu, nội dung
và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh đặc thù phải được sự chấp thuận bằng văn bản của
BTC trước khi thực hiện.
b) DN có thể mở thêm các tài khoản cấp 2 và các tài
khoản cấp 3 đối với những tài khoản không có qui định
tài khoản cấp 2, tài khoản cấp 3 nhằm phục vụ yêu cầu
quản lý của DN mà không phải đề nghị BTC chấp thuận.


ĐĂNG KÝ SỬA ĐỔI CĐKT
2. Đối với Báo cáo tài chính
a) DN căn cứ biểu mẫu và nội dung của các chỉ tiêu của BCTC theo quy định

CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
Điều 16 luật kế toán:
1. Chứng từ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;
b) Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;
c) Tên, địa chỉ của CQ, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế
toán;
d) Tên, địa chỉ của CQ, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế
toán;
đ) Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
e) Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng
số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và
bằng chữ;
g) Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên
quan đến chứng từ kế toán.
2. Ngoài những nội dung chủ yếu của chứng từ kế toán quy định tại khoản
1 Điều này, chứng từ kế toán có thể có thêm những nội dung khác theo
từng loại chứng từ.


SỔ KẾ TOÁN
Tất cả các biểu mẫu sổ kế toán (kể cả các loại Sổ Cái, sổ
Nhật ký) đều thuộc loại hướng dẫn (không bắt buộc). Doanh
nghiệp phải tuân thủ quy định của Luật Kế toán và các văn
bản hướng dẫn Luật Kế toán. Doanh nghiệp được tự thiết kế
biểu mẫu sổ, thẻ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động và
yêu cầu quản lý nhưng phải đảm bảo trình bày thông tin đầy
đủ, rõ ràng, dễ kiểm tra, kiểm soát.
Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ
các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung

kế toán phải hoàn thiện các thủ tục sau:
- Đối với sổ kế toán dạng quyển: Trang đầu sổ phải ghi tõ tên doanh
nghiệp, tên sổ, ngày mở sổ, niên độ kế toán và kỳ ghi sổ, họ tên, chữ ký
của người giữ và ghi sổ, của kế toán trưởng và người đại diện theo pháp
luật, ngày kết thúc ghi sổ hoặc ngày chuyển giao cho người khác. Sổ kế
toán phải đánh số trang từ trang đầu đến trang cuối, giữa hai trang sổ
phải đóng dấu giáp lai của đơn vị kế toán.
- Đối với sổ tờ rời: Đầu mỗi sổ tờ rời phải ghi rõ tên doanh nghiệp, số thứ
tự của từng tờ sổ, tên sổ, tháng sử dụng, họ tên người giữ và ghi sổ. Các
tờ rời trước khi dùng phải được giám đốc doanh nghiệp hoặc người được
uỷ quyền ký xác nhận, đóng dấu và ghi vào sổ đăng ký sử dụng sổ tờ rời.
Các sổ tờ rời phải được sắp xếp theo thứ tự các tài khoản kế toán và phải
đảm bảo sự an toàn, dễ tìm.


SỔ KẾ TOÁN

2. Ghi sổ: Việc ghi sổ kế toán phải căn cứ vào
chứng từ kế toán đã được kiểm tra bảo đảm
các quy định về chứng từ kế toán. Mọi số liệu
ghi trên sổ kế toán bắt buộc phải có chứng từ
kế toán hợp pháp, hợp lý chứng minh.
3. Khoá sổ: Cuối kỳ kế toán phải khoá sổ kế
toán trước khi lập Báo cáo tài chính. Ngoài ra
phải khoá sổ kế toán trong các trường hợp
kiểm kê hoặc các trường hợp khác theo quy
định của pháp luật.


HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status