tiểu luận Phân tích sự khác biệt trong hoạt động sản xuất quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng khác nhau - Pdf 26

Học viện Chính trị hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh
Học viện Báo chí và tuyên truyền
Khoa Quan hệ công chúng và Quảng cáo
TIỂU LUẬN
Môn:
SẢN XUẤT QUẢNG CÁO
Đề tài :
Phân tích sự khác biệt trong hoạt động sản xuất quảng cáo trên các
phương tiện thông tin đại chúng khác nhau. Trong đó, nêu rõ đặc
điểm nổi bật của mỗi loại hình quảng cáo, so sánh sự khác biệt
trong quy trình sản xuất của mỗi loại hình, sự khác nhau về công
chúng mục tiêu, hiệu quả tác động Lấy ví dụ minh họa cho mỗi
loại hình sản xuất quảng cáo đó.
Sinh viên: Phạm Thị Hằng - Quảng Cáo K28
G.V hướng dẫn: Th.s Nguyễn Thị Minh Hiền

Hà Nội – tháng 11 năm 2009
Mục Lục
Phần 1: Lời mở đầu
Hoạt động sản xuất quảng cáo trên các phương tiện truyền
thông đại chúng
Phần 2 : Nội dung
A. Giới thiệu chung về hoạt động sản xuất quảng cáo
B. Đặc trưng của từng phương tiện truyền đại chúng quyết
định đặc điểm và hiệu quả của các quảng cáo trên đó.
C. So sánh quy trình sản xuất quảng cáo trên các phương tiện.
- Sản xuất quảng cáo trên Báo in
- Sản xuất quảng cáo trên Truyền hình
- Sản xuất quảng cáo trên Radio
- Sản xuất quảng cáo trên Internet
- Sản xuất quảng cáo ngoài trời

bóng, cho 1 chương trình truyền hình trực tiếp, tổ chức các chiến dịch
khuyến mại, làm từ thiện,
- Through-the-line: Là loại hình kết hợp cả "Above-the-line" lẫn "Below-
the-line".
Trong này, ta sẽ chỉ xét đến nhóm quảng cáo Above- the-line vì đây là các
quảng cáo phổ biến nhấ ta thường gặp. Những quảng cáo trên các phương
tiện truyền thông đại chúng này giúp doanh nghiệp tiếp cận dễ dàng hơn tới
số lượng công chúng mục tiêu lớn trong cùng một thời điểm.
3
Mỗi thông điệp của doanh nghiệp đối với với khách hàng được truyền tải
bằng một quảng cáo cụ thể . Hiện nay có rất nhiều phương tiện truyền thông
đại chúng phục vụ cho hoạt động quảng cáo như: Báo in, tạp chí, internet,
truyền hình , phát thanh, Để có được một quảng cáo hoàn chỉnh trên các
phương tiện truyền thông đó phải trải qua một quy trình sản xuất gồm nhiều
công đoạn. Từ khâu lựa chọn phương tiện quảng cáo,lên ý tưởng, thiết kế,
thực hiện với khâu chỉnh sửa, hoàn thiện là quá trình lao động của cả một
ekip (một teamwork) nhằm tạo ra sản phẩm quảng cáo cuối cùng.

Đối với mỗi phương tiện khác nhau thì hoạt động sản xuất ra sản phẩm
cũng khác nhau, nó phụ thuộc vào đặc điểm và ưu thế riêng của mỗi kênh
truyền tải. Mỗi kênh lại phù hợp để quảng cáo cho những sản phẩm nhất
định vì chúng có những đối tượng công chúng khác nhau.
Khi đã tìm được đúng kênh truyền tải,
phải phải cân nhắc xem quảng cáo như
thế nào để làm nổi bật mình và thu hút sự
quan tâm từ người xem so với hàng loạt
các sản phẩm khác cũng trên 1 kênh
truyền thông đó.
Giả dụ trên 1 tờ Tạp chí thời trang thì có
rất nhiều các nhãn hàng, các thương hiệu

quảng cáo thì tôi chỉ là triệu phú (lời của tỷ phú Paul Getty). Và ba, quảng
cáo thật tốt cho một sản phẩm xấu là cách tự tử rất hiệu quả, và khá nhanh
chóng”
1
Steuart Henderson Britt đã ví von rất hay: không quảng cáo thì giống như
vẫy tay chào người mình yêu, nhưng lại ngồi trong bóng tối. Bạn biết bạn
muốn gì nhưng cô ấy lại chẳng hiểu điều bạn muốn
Dưới đây là một số định nghĩa thú vị về quảng cáo.
- Quảng cáo là nghệ thuật kể chuyện một cách cuốn hút
- Quảng cáo là nhắm bắn vào đầu và tim khách hàng tiềm năng, nhưng mũi
tên phải trúng ngay ví tiền.
2
- Chủ ngân hàng Alvin Muncheneyer: “Bạn khen bạn hết xẩy, tuyệt vời: đó
là chào hàng. Bạn khen cô ấy: đó là quảng cáo. Nhưng cô ấy nghe người
khác khen bạn thực sự tuyệt vời: đó là quan hệ công chúng (public
relations)”
3
1
-
2, 3
- Trích trong Biến đam mê thành nghê 1 - Nguyễn Thanh Lâm
2
3

5
1. Hoạt động sản xuất quảng cáo

Sản xuất quảng cáo chính là quá trình để tạo ra một sản phẩm quảng cáo
hoàn chỉnh. Công việc của nhà sản xuất quảng cáo cũng tương đương như
công việc của một đạo diễn sản xuất nghệ thuật, như :

đi/đăng tải trên các phương tiện truyền thông. Lúc này, nhà sản xuất đưa ra ý
4
+ 5 - Bài giảng môn Sản xuất quảng cáo của cô Nguyễn Thị Minh Hiền.
5
6
kiển để được hỗ trợ. Khi đã có ý tưởng, có thể tiến hành định giá quá trình
sản xuất. Nhà sản xuất xem xét các yêu cầu từ phía khách hàng, giải thích
việc sử dụng ngân sách cho sản xuất, những gì mà khách hàng có thể kỳ
vọng từ sản phẩm quảng cáo sau cùng. Giải trình các cá nhân tham gia vào
quá trình sản xuất, họ đóng góp gì trong quá trình đó.

Lịch trình sản xuất : là một kế hoạch của dự án và các bước cần thiết thực
hiện để đạt được sản phầm q/c cuối cùng.
Công việc sẽ tiến hành như thế nào dựa trên mốc thời gian quy định ở các
bước tiến hành sản xuất quảng cáo.
II. Sản xuất quảng cáo : tiến hành theo các bước đã đề ra trong lịch trình sản
xuất quảng cáo.
III. Hậu sản xuất quảng cáo : chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện sản phẩm
Quy trình sản xuất quảng cáo nhìn chung phải thông qua các bước :
+ Lựa chon phương tiện quảng cáo
+ Lên ý tưởng quảng cáo
+ Thực hiện ý tưởng
+ Kiểm tra và chỉnh sửa
+ Trình bày quảng cáo
Ở mỗi phương tiện quảng cáo khác nhau , quy trình sản xuất cũng khác
nhau. Sự khác nhau đó phụ thuộc vào đặc trưng riêng biệt của từng loại
phương tiện.
7
B. Đặc trưng của từng phương tiện truyền đại chúng quyết
định đặc điểm và hiệu quả của các quảng cáo trên đó.

- Hình thức : TVC
- Thích hợp :Các sản phẩm cần được chứng minh hoặc giải thích bằng hình
ảnh.
- Đánh giá hiệu quả :
6
Theo www.tuanvietnam.net
7
TNS media Vietnam
8
Ttruyền hình được biết đến là một phương tiện quảng cáo hiệu quả nhất do
nó có sự kết hợp của cả âm thanh, ánh sáng lẫn hình ảnh, và nó có thể đưa
thông tin đến với nhiều người nhất,.
Theo như Shane Ankeney, giám đốc điều hành của công ty quảng cáo toàn
cầu TBWA/Chiat/Day thì: “Thông qua truyền hình thì sẽ dễ dàng hơn để
tiếp cận với một lượng khán giả lớn ngay trong lần đầu chiếu các thước
phim quảng cáo”.
Quảng cáo trên truyền hình gây sự chú ý cao, bắt mắt, hấp dẫn ,dễ khiến
người xem nhớ về đặc điểm của hàng hóa cũng như có thể chứng minh cho
khách hàng thấy những lợi ích của việc tiêu dùng sản phẩm đó một cách
thuyết phục hơn. Nó cũng có thể phác họa một cách ấn tượng hình ảnh
người tiêu dùng sản phẩm đó, cách sử dụng sản phẩm cũng như chất lượng
tuyệt vời của sản phẩm có thương hiệu đó…
Do đó quảng cáo đạt hiệu quả cao, vì người tiêu dùng có tâm lý tin vào
quảng cáo. Một hạn chế lớn khác của quảng cáo trên truyền hình xuất phát
từ khoản chi phí khá cao cho việc sản xuất và thuê chỗ cho đoạn quảng cáo.
Mặc dù, chi phí dành cho việc quảng cáo trên truyền hình ngày càng cao
nhưng thời lượng tiêu dùng xem quảng cáo thì lại giảm dần.
2, Quảng cáo trên đài phát thanh
Mặc dù thời đại của truyền hình và internet đang phát triển với tốc độ cao,
chiếm ưu thế hơn hẳn , nhưng radio vẫn giữ được khoảng trống của riêng

Quảng cáo trên radio lại có thể mang tính cực kì sáng tạo. Việc thiếu hình
ảnh cũng được nhìn nhận như một thế mạnh nếu biết sử dụng âm nhạc và
các âm thanh khác một cách khéo léo, sáng tạo có thể đem lại những hiệu
quả không ngờ. Người xem ko bị phân tán chỉ tập trung vào phần âm thanh.
- Nhược điểm : Thông tin trên radio bị đánh giá là thiếu hấp dẫn do không
thể hiện bằng hình ảnh. Tuy nhiên, với phương thức phát thanh có hình (phát
thanh trên mạng), nhược điểm này cũng đã phần nào được khắc phục. Sự kết
hợp mang tính chất đa phương tiện này là một nét mới mẻ, cho thấy ưu thế
của báo phát thanh hiện nay.
Thông tin trên Radio gặp khó khăn khi cần lưu giữ chương trình hoặc tra
cứu tư liệu. Nếu công chúng của báo in và báo điện tử dễ dàng tra cứu và sử
dụng những thông tin bổ ích, cần thiết trên hai loại hình báo chí này thì công
chúng phát thanh khó lòng làm được như vậy.
8

Quảng cáo trên phát thanh nhìn chung ít hiệu quả vì chỉ đến được với lượng
công chúng nhỏ, hạn chế đối tượng tiếp nhận quảng cáo, thiếu khả năng lôi
kéo sự tham gia của người nghe và hạn chế các giác quan.
Có ít quảng cáo hay, sáng tạo trên radio, thường những quảng cáo hay, thành
công và đoạt giải thường là các quảng cáo trên truyền hình.
- Thích hợp : là phương thức quảng cáo bổ sung cho quảng cáo trên các
phương tiện khác. Nếu chỉ quảng cáo trên phát thanh thì thích hợp cho các
sản phẩm như dịch vụ viễn thông, giới thiệu chương trình khuyến mại,
8
ThS. Nguyễn Lan Phương - Đài Tiếng nói Việt Nam – www.songtre.vn
10
Không thích hợp với các loại cản phẩm nào cần chứng minh bằng hình ảnh,
chẳng hạn như máy giặt, tủ lạnh, bột giặt, dầu gội đầu, thời trang,
- Hình thức : sử dụng âm thanh tác động vào thính giác của người nghe,
bao gồm : lời nói , tiếng động, âm nhạc,

thiết với sự kiện đểtcó thể suy nghĩ, cân nhắc, chắt lọc thông tin.
11
Với người đọc, báo in có thể đọc ở bất cứ đâu,rất thuận tiện, có thể đọc đi
đọc lại vì vậy có thể nghiền ngẫm và hiểu rõ hơn bản chất của vấn đề. Mẫu
quảng cáo trên báo sẽ được giữ lại, hoặc xem đi xem lại nhiều lần, hoặc
được truyền từ người này qua người kia, nên thông điệp quảng cáo cũng từ
đó mà đựơc chuyển tải đến người tiêu dùng.
Giữa báo in, phát thanh, truyền hình và internet thì báo in thường được đánh
giá là đạt được hiệu quả hướng dẫn dư luận cao nhất. Theo nhận xét của
Charles Wright, những người đọc báo in thường xuyên mới là những người
nắm vững kiến thức thời sự hơn so với những người chỉ theo dõi tin tức thời
sự qua ti vi.
9
Báo và tạp chí có thể đưa ra nhiều thông tin chi tiết về sản phẩm. có nhiều
diện tích để diễn đạt thông điệp của mình.
- Nhược điểm :Dung lượng tác phẩm báo chí bị hạn chế theo số trang.
Tốc độ truyền tin lâu, do khâu kỹ thuật in ấn mất nhiều thời gian.
- Thích hợp : Mỹ phẩm, thời trang, máy tính, xe hơi… hay bất cứ sản phẩm
gì mà người tiêu dùng chịu bỏ thời gian để xem hình ảnh, tốt cho xây dựng
thương hiệu.
- Hình thức : In ấn, trình bày bằng phần hình ảnh và chữ viết, bố cục.
- Đánh giá hiệu quả :
Thông điệp quảng cáo cũng sẽ tiếp cận đựơc các đối tượng khách hàng
muốn nhắm đến một cách hiệu quả.
Quảng cáo trên báo chỉ có thể tác động đến khách hàng qua hình ảnh và chữ
viết với giá thành rẻ hơn TVC.
Tuy nhiên lượng quảng cáo trên các báo và tạp chí thường rất nhiều nên
quảng cáo sẽ dễ bị bỏ qua. Những trang báo lớn, hình ảnh và màu sắc hấp
dẫn, những thông điệp gây chú ý luôn là những thông tin quảng cáo đọng lại
rất sâu trong tâm trí người đọc và gây ra những ảnh hưởng khá toàn diện đến

quảng cáo rất ngắn nên trên thực tế, loại hình quảng cáo này còn được gọi là
bán hàng trong 15 giây.
- Thích hợp : Quảng cáo ngoài trời là một phương pháp khá hiệu quả thích
hợp để quảng cáo cho nhiều loại sản phẩm.
- Hình thức : Quảng cáo ngoài trời được phân ra gồm 4 loại chính thức:
billboard, street furniture, transit và POSM.
+ Phổ biến nhất vẫn là các billboard, là loại hình quảng cáo đặt trên nóc và
tường các tòa nhà; các biển quảng cáo được dựng độc lập, có sử dụng các kỹ
thuật tiên tiến… thích hợp cho quảng cáo nguyên vật liệu, hàng hóa công
nghiệp, xây dựng, bưu chính viễn thông hoặc các sản phẩm tiêu dùng lâu
năm như ti vi, tủ lạnh, xe hơi…Để thực hiện một billboard, doanh nghiệp
phải tốn khoảng 30.000-80.000 USD/năm. Loại hình quảng cáo này luôn có
mức cầu lớn hơn cung, do nhu cầu ngày càng tăng trong khi các công ty
quảng cáo ngoài trời đã được “quy hoạch” những khu vực cố định.
+ Street furniture là tên gọi dành cho tất cả các loại hình quảng cáo đặt ở
tầm thấp , dọc trên đường như nhà chờ xe buýt, ki ốt, bốt điện thoại… Trong
đó, quảng cáo tại các nhà chờ xe buýt và ki ốt được khách hàng ưa chuộng
nhất.
13
Nghiên cứu của Hiệp hội Quảng cáo thế giới cho thấy, thời gian đi lại ngoài
đường của cư dân đô thị trung bình khoảng 1,5 giờ/ngày. Ở Việt Nam, tần
suất này có thể cao hơn vì tốc độ giao thông chậm hơn. Giá quảng cáo ở một
nhà chờ xe buýt trung bình 7.000-10.000 USD/năm.
thích hợp với những sản phẩm tiêu dùng gần gũi hàng ngày như các loại
thực phẩm ăn nhanh, hóa mỹ phẩm…
+ Ngoài ra còn có loại hình quảng cáo di động (transit) trên các phương tiện
vận tải và các hình thức quảng cáo dưới dạng trưng bày hình ảnh, truyền tải
thông điệp ở những khu vực thương mại dịch vụ đông người, thể hiện qua
các poster, brochure, leaflet…được gọi chung là POSM (points of sale
materials).

khai thác.Vietad
11
Theo đánh giá của Liên minh viễn thông thế giới (ITU) thì Việt Nam nằm
trong top các nước có tốc độ phát triển Internet nhanh nhất thế giới. Nếu xét
về số lượng người sử dụng Internet, chúng ta xếp thứ 17 trong số 20 nước có
dân số Internet đông nhất. Tính đến hết tháng 4/2010, số người sử dụng
Internet là 23,923,304, đạt 27,89%, gấp đôi mức bình quân trong khu vực
Đông Nam Á (15,54%), vượt mức bình quân của thế giới.
Một nghiến cứu của công ty IDC cũng cho biết trong vòng 4 năm tới số
người sử dụng Internet tại Việt Nam sẽ lên con số 27 triệu, có nghĩa là cứ 3
người thì có một người sử dụng.
12
Quảng cáo trên mạng đang trở thành một đối thủ đáng gờm của ngành
quảng cáo truyền thống. Một chương trình quảng cáo 30 giây trên tivi vào
giờ cao điểm từng được coi là cách hiệu quả nhất và đắt tiền nhất trong các
hình thức quảng cáo. Tuy nhiên, đó là điều trước khi Internet phát triển.
Theo dự đoán của tạp chí Advertising Age, năm nay tổng doanh thu quảng
cáo của cả Google và Yahoo! sẽ cạnh tranh ngang ngửa với doanh thu quảng
cáo trong giờ cao điểm của cả ba mạng lưới truyền hình lớn của Mỹ là ABC,
CBS và NBC.
13
- Đối tượng : Những người có khả năng tiếp cận, truy cập thông tin trên
mạng Internet (chủ yếu là giới trẻ).
- Ưu điểm : Internet là phương tiện có tốc độ truyền tin nhanh nhất trong
các phương tiện truyền thông đại chúng hiện nay, hoạt động theo phương
thức truyền thông hai chiều: có sự phản hồi thông tin, tương tác thông tin,
đối thoại trực tuyến,
Với nguồn thông tin đa dạng, báo mạng điện tử là một thư viện đúng nghĩa,
người đọc không chỉ xem các tin, bài hiện tại, mà còn đọc được những tin,
bài trong quá khứ.

thể thay thế quảng
cáo ở tuần thứ hai
nếu cần thiết. Điều
này khác hẳn kiểu quảng cáo trên báo chí, chỉ có thể thay đổi quảng cáo khi
có đợt xuất bản mới, hay quảng cáo tivi với mức chi phí rất cao cho việc
thay đổi quảng cáo thường xuyên.
- Nhược điểm :độ tin cậy không cao, do thông tin không được kiểm duyệt
chặt chẽ, nhiều bình luận mang tính chất chủ quan.
Quá nhiều quảng cáo khiến người xem cảm thấy bị ngợp và mất tập trung.
Bên cạnh đó, thời gian tiếp xúc giữa quảng cáo và người tiêu dùng rất ngắn
nên quảng cáo dể bị bỏ qua nếu không thu hút được sự chú ý.
Không có được những quảng cáo thật sự nổi bật và thành công như các
quảng cáo trên truyền hình.
Ở nước ta, về kỹ thuật, cơ sở hạ tầng gồm đường truyền, hệ thống máy móc
và công nghệ còn hạn chế.
- Hình thức : Một số hình thức quảng cáo phổ biến trên mạng internet.
14

14
Theo Doanh nhân Sài Gòn cuối tuần
16
+ Quảng cáo banner : Các banner quảng cáo ở Việt Nam thường sử dụng
các frames để giữ các banner luôn nằm ở tầm mắt người đọc. Vớicác banner
trượt, khi bạn cuộn trang, chúng thường nằm ở hai bên trái và phải của nội
dung, có thể nhìn thấy ở nhacso.net, 24h.com.vn, hoặc ngoisao.net
+ Quảng cáo Rich Media là một trong các hình thức quảng cáo tương tác
đang được đánh giá cao về hiệu quả cũng như mức độ tăng trưởng. Giống
với quảng cáo banner, nhưng ưu điểm của hình thức này là doanh nghiệp có
thể chèn thêm âm thanh, hình ảnh, trò chơi… bên cạnh thông tin về sản
phẩm để tăng thêm tính hấp dẫn cho thông điệp quảng cáo. Cũng vì vậy mà

nó, hơn nữa hệ thống quảng cáo trực tuyến cũng rất “thông minh” khi tính
được số lượt người xem, chi phí cho mỗi click chuột…
Có thể xác định được hiệu quả của một quảng cáo (thông qua số lần quảng
cáo được nhấn, số người mua sản phẩm, và số lần tiến hành quảng cáo,…).
Quảng cáo trên internet ghi nhận lại những phản ứng khách hàng: Bao nhiêu
người nhìn thấy mẩu quảng cáo sản phẩm của bạn? Bao nhiêu người đã click
vào? Họ đã xem những thông tin gì, lưu lại ở mục nào lâu nhất trong website
về sản phẩm? điều này rất khó thực hiện đối với kiểu quảng cáo truyền
thống như trên truyền hình, phát thanh,
Với sự hỗ trợ của các công nghệ mới, quảng cáo trên mạng internet ngày
một sáng tạo hơn bao giờ hết. Không một quảng cáo nào trên TV có thể
nhảy ra khỏi màn hình và cười nói với bạn, nhưng chiếc bánh bích quy trên
banner có thể bước ra khỏi khung quảng cáo, nhảy nhót khắp màn hình và
hát vang một bài ca vui vẻ. Giới hạn của quảng cáo trực tuyến là không có
giới hạn. Càng sáng tạo, các doanh nghiệp càng có nhiều cơ may thu hút sự
chú ý của khách hàng.
Thời gian gần đây, tốc độ phát triển của quảng cáo trực tuyến luôn dẫn đầu
trong các loại hình quảng cáo hiện có trên thị trường, đạt bình quân trên
30%/năm. Riêng tại Việt Nam, theo ông Xuân Minh, Giám đốc dự án Công
ty Quảng Cáo trực tuyến 24h, mặc dù kinh tế toàn cầu suy thoái nhưng
quảng cáo trực tuyến ở Việt Nam vẫn tăng trưởng trung bình 120 – 150%
/năm.
Sự thay đổi của công nghệ sẽ dẫn đến sự thay đổi thói quen trong tiếp nhận
thông tin của độc giả. Hiện tại, ngoài màn hình máy vi tính, độc giả còn có
thể tiếp nhận thông tin báo mạng điện tử bằng các thiết bị điện tử khác, ví dụ
như điện thoại di động. Theo số liệu của các mạng di động thì tổng thuê bao
di động ở Việt Nam hiện nay khoảng 120 triệu. Như vậy, xu hướng phục vụ
nhu cầu thông tin của độc giả báo mạng điện tử thông qua điện thoại di động
là rất sáng sủa.
C. So sánh quy trình sản xuất quảng cáo trên các phương tiện.

Bảng thông thông tin cần thiết bao gồm địa điểm ghi hình, hướng đi, thời
gian, địa chỉ liên hệ của tất cả những người liên quan đến buổi ghi hình. Dù
đó là một buổi quay tiếp thị cho một doanh nghiệp hay là một quảng cáo
truyền hình lớn.
Nhà sx phải đảm trách việt cộng tác và chắc chắn giờ lên sóng/thời gian
đăng tải đã được đặt trước để được đăng tải hoặc các phương tiện đi lại đã
sẵn sàng để cất cánh.
19
Bước cuối cùng: tiến hành thuyết trình lần cuối để nhận sự đồng ý trước khi
việc ghi hình bắt đầu. Ôn lại các bước, các chi tiết của sx với khách hàng để
chắc chắn khách hàng đã hiểu cặn kẽ mọi thứ sẽ diễn ra.
+ Sản xuất – Bấm máy
Nhà sx phải chắc
chắn đội sản xuất đến
đúng giờ và từng
cá nhân liên quan đến
việc bấm máy cho qc
phải ý thức được
họ được yêu cầu và
được kỳ vọng những
gì, đảm bảo một buổi
ghi hình không
có trục trặc để đạt
đúng tiến độ đã đề ra.
Người giám sát: hỗ
trợ cho đạo diễn, đảm
bảo phải ghi được
đoạn băng hình cần thiết, kiểm tra lại ánh sáng và bất cứ ánh sáng phản xạ
gây nhiễu.
Thành viên quan trọng của nhóm sản xuất trong buổi ghi hình

hình phù hợp với kênh phát sóng được lựa chọn.
2. Sản xuất quảng cáo trên Báo in

Quảng cáo trên Báo in được thực hiện theo các bước
15

a. Bố cục thô / phác thảo
- Kích cỡ gần với kích cỡ qc
thật, đặt ở khổ đứng, A4 theo
trục đứng để trình bày cho khách
hàng.
- Chữ viết có thể được mô
phỏng ở dạng sườn cho bản thảo
lời.
Tùy theo khách hàng, bố cục thô
có thể đc dùng để chuyển tải một
ý tưởng lớn tới họ cũng như chỉ
cho nghệ sĩ thấy các chi tiết trong
quảng cáo được sắp đặt như thế
nào.
b. Bản in / Bản thảo in
15
Bài giảng môn sản xuất Quảng cáo của cô Nguyễn Thị Minh Hiền
21
- Mục đích của bản thảo in : đảm bảo chắc chắn rằng tất cả các chi tiết/yếu
tố đều được xem xét /rà soát trước khi chuyển sang bước tiếp theo, bước sản
xuất tiêu tốn nhiều chi phí của hơn.
- Quá trình này bao gồm cả quá trình chế bản ma-két (mock-up/dummy).
Đây là phần việc quan trọng nhằm giảm thiểu các lỗi, đặc biệt đối với các tờ
rơi được sử dụng để hỗ trợ bán hàng. Các bản ma-két/bản mẫu được in ra

- In offset là phương pháp in phẳng, các thông tin hình ảnh được thể hiện
trên bản in có tính quang hoá để tạo ra các phần tử in bắt mực và phần tử
không in thì bắt nước. Ngoài ra hình ảnh trên khuôn in phải là hình ảnh
thuận, tức là cùng phương với tờ in sẽ được in ra
- Bản in thử được in lên giấy mẫu, có chất lượng rất cao.
- Trong trường hợp tờ rơi, nhà in có thể gửi lại bản in thử để đạo diễn sản
xuất xem xét các chi tiết xem đã đáp ứng mong muốn của họ chưa, trước khi
quá trình in ấn với số lượng lớn được tiến hành.
- Mục đích của bản in thử là kiểm tra chắc chắn không còn vấn đề gì trong
quá trình chuyển đổi các tệp dữ liệu từ nhà sản xuất đến nhà in.
• Các yêu cầu của báo in
Hầu hết các nhật báo đều thể hiện các quảng cáo bằng màu sắc, tuy nhiên do
sự giới hạn trong quá trình in ấn, màu sắc có thể không thống nhất với hình
ảnh.
Vì lý do trên, quảng cáo trên các tờ nhật báo đặc biệt phù hợp và được thiết
kế cho việc in ấn đen trắng có độ tương phản cao.
- Các phương tiện truyền thông khác nhau có những yêu cầu khác nhau về
thiết kế, cũng như sản xuất, quảng cáo.
Giấy in báo không phải là một bề mặt lý tưởng cho việc sao chép/mô phỏng
các chi tiết nhỏ, mịn, cầu kỳ, rực rỡ màu sắc, đặc biệt là các bức tranh nhiều
màu và kiểu chữ thanh mảnh.
Tạp chí thường dẫn đầu trong những cải tiến về đồ họa bởi chất lượng giấy
tốt hơn giấy báo in. Sực sao chép/ mô phỏng màu sắc và hình ảnh sắc sảo đã
tạo ra sự khác biệt rất lớn giữa báo in và tạp chí.
Quảng cáo trên tạp chí đang có trở thành các công cụ sáng tạo và thu hút sự
chú ý của người xem ví dụ: các hình ảnh xòe ra trên trang giấy, giấy có mùi
thơm, hoặc là các trang giấy gắn chíp mấy tính phát ra âm nhạc.

3. Poster - biển quảng cáo ngoài trời
16

- Sự chuyển động: Lắp mô tơ vào các biển bảng làm cho chúng chuyển
động. Bánh xe hình đĩa và những thứ lung linh trong gió tạo ra ấn tượng về
sự chuyển động, màu sắc.
• Các bước tiến hành in ấn
Nhà đạo diễn nghệ thuật phải hiểu việc in ấn tiến hành như thế nào, bởi
chúng tác động đến việc thiết kế quảng cáo.
In chữ
In offset
In khắc chữ
In laze
In phun
4. Sản xuất quảng cáo trên Radio
Sản xuất quảng cáo trên Radio cũng gồm đầy đủ các bước là tiền sản xuất ,
trong sản xuất và hậu sản xuất. Điều khác biệt lớn nhất giữa sản xuất quảng
cáo Radio với các quảng cáo khác là ở đây chỉ sử dụng các yếu tố âm thanh
để gây ấn tượng, tác động vào xúc cảm của người nghe.
- Tiền sản xuất : Trước tiên khi đã lựa chọn phương tiện là Radio, cần lên ý
tưởng kịch bản bằng chữ > tìm diễn viên (Diễn viên ở đây phải là người có
giọng nói tốt và tạo được ấn tượng, phù hợp với tính chất kịch bản. Chuẩn bị
các đạo cụ âm thanh cần thiết.
- Sản xuất : Kịch bản được chuyển thể thành lời nói bằng cách thu âm tiếng
của diễn viên.
- Hậu sản xuất : Phần này nhà sản xuất sẽ biên tập lại âm thanh đã thu được,
lọc tiếng ồn, chỉnh sửa, lồng ghép với nhạc tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh.
 Phương tiện để sản xuất quảng cáo Radio cũng khá đơn giản : Gồm máy
thu âm, máy tính để thực hiện phần edit chỉnh sửa âm thanh.
25

Trích đoạn Kết hợp các phương thức truyền thông để tạo ra quảng cáo thành công
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status