Tuần 25
Tiết 39
Baøi 44:
Ngày soạn:16-10-2014
Ngày dạy:
ĐỒ DÙNG LOẠI ĐIỆN-CƠ QUẠT ĐIỆN
I. MỤC TIÊU :
1.Kiến thức:
- Hiểu được cấu tạo, nguyên lí làm việc và cách sử dụng của động cơ điện một pha
2.Kỷ năng:
- Hiểu được nguyên lí làm việc và cách sử dụng quạt điện.
3.Thái độ:
- Có ý thức sử dụng các đồ dùng điện đúng số liệu kỹ thuật.
II. CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
- Nghiên cứu SGK, SGV, đọc thêm các tài liệu tham khảo .
- Hình 44.1, hình 44.2, hình 44.3, hình 44.4, hình 44.5, hình 44.6, hình 44.7 trang
151, 152, 153, 154 sách giáo khoa .
- Mẫu vật : Động cơ điện, quạt điện, máy bơm nước, các bộ phận tháo rời
2. Học sinh:
-Đọc trước bài ở nhà và các vật mẫu như quạt điện, máy bơm nước.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY -HỌC:
1.Ổn định:
-Kiểm tra sỉ số học sinh.
2. Kiểm tra bài củ:
- So sánh cấu tạo các bộ phận chính của bếp điện và nồi cơm điện ?
- Dây đốt nóng làm bằng hợp kim gì? Chức năng của nó?
3. Bài mới:
+ Gồm lõi thép và dây những gì ?
+Lõi thép stato được làm
quấn
+ Lõi thép stato làm bằng
lá thép kĩ thuật điện ghép
lại thành hình trụ rỗng,
mặt trong có các cực
hoặc các rãnh để quấn
dây điện từ .
+ Dây quấn làm bằng dây
điện từ được đặt cách điện
với lõi thép
b/ Rôto (phần quay)
+ Gồm lõi thép và dây
quấn
+ Lõi thép làm bằng lá
thép kĩ thuật điện ghép
lại thành khối trụ, mặt
ngoài có các rãnh .
+ Dây quấn rôto kiểu
lồng sóc, gồm các thanh
dẫn (nhôm, đồng ) đặt
trong các rãnh của lõi
thép, nối với nhau bằng
vòng ngắn ạch
ở hai đầu.
2. Nguyên lí làm việc .
(rôto) và hỏi :
+ Trong rôto gồm có
những gì ?
+ Lõi thép rôto được làm
bằng vật liệu gì ? chúng
được ghép như thế nào ?
+ Dây quấn rôto kiểu lồng
sóc có cấu tạo như thế
nào?
*Giáo viên nhận xét và kết
luận
*Giáo viên đặt câu hỏi :
+Tác dụng từ được ứng
dụng như thế nào?
*Giáo viên cho học sinh
quan sát tranh hình 42.3 và
hỏi:
+Hãy nêu nguyên lí làm
việc của động cơ điện một
pha?
* Giáo viên nhận xét và kết
luận
+ Điện năng đưa vào
*Học sinh tự ghi kết luận
* Học sinh quan sát, thảo
luận và trả lời
* Học sinh bổ sung ý
kiến .
V, 220V
+Công suất định mức: từ
20W đến 300 W
4. Sử dụng:
+ Động cơ điện có cấu
tạo như thế nào .
+ Điện áp đưa vào động
cơ điện không được lớn
hơn điện áp định mức
của động cơ và cũng
không được quá thấp.
+ Không để động cơ làm
việc quá công suất định
mức
+ Cần kiểm tra và tra dầu
ở định kì.
+ Động cơ chắc chắn ở nơi
sạch sẽ, khô ráo, thoáng
gió và ít bụi.
+ Động cơ điện mới mua
hoặc để lâu ngày không sử
dụng, trước khi dùng cần
phải dùng bút thử điện
kiểm tra điện có rò ra vỏ
không .
II . Quạt điện
1. Cấu tạo :
+ gồm động cơ điện,
cánh quạt
*Giáo viên cho học sinh
quan sát tranh hình 44.4,
tranh hình 44.5, tranh hình
44.6, các bộ phận tháo rời
của quạt điện và hỏi :
+ Quạt điện có bao nhiêu
bộ phận chính ? Kể ra ?
+ Chức năng của động
cơ là gì ?
+ Chức năng của cánh
quạt là gì ?
+ Cánh quạt được làm
bằng vật liệu gì ?Cánh
quạt được lắp như thế
nào?
+Kể tên các bộ
phậnkhác?
* Giáo viên nhận xét và kết
luận
2. Nguyên lý làm việc
+ Khi đóng điện vào * Giáo viên đặt câu hỏi:
quạt, động cơ điện quay, + Hãy nêu nguyên lí làm
kéo cánh quạt quay theo việc của quạt điện ?
tạo ragió làm mát
+ Quạt điện có nhiều loại: * Giáo viên nêu câu hỏi
quạt trần, quạt bàn…
+Khi sử dụng quạt điện,
3. Sử dụng
em cần lưu ý những điểm
1. Ưu điểm:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
..2..Nhược điểm:
...........................................................................................................
...........................................................................................................
................................................
Tuần 25
Tiết 40
Bài 46:MÁY BIẾN ÁP MỘT PHA
Ngày soạn:19-10-2014
Ngày dạy:
I. MỤC TIÊU :
1.Kiến thức:
- Hiểu được cấu tạo, ngun lí làm việc của máy biến áp một pha
2.Kỷ năng:
- Hiểu được chức năng, cách sử dụng của máy biến áp một pha .
3.Thái độ:
-Có ý thức sử dụng các đồ dung đúng số liệu kỉ thuật
II. CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
- Nghiên cứu SGK, SGV, đọc thêm các tài liệu tham khảo .
- Hình 46.1, hình 46.2, hình 46.3, hình 46.4 sách giáo khoa .
- Mẫu vật : Máy biến áp một pha, các bộ phận tháo rời .
2. Học sinh:
-Đọc trước bài ở nhà.
46.1 , máy biến áp một
pha và hỏi :
+ Máy biến áp một
pha có bao nhiêu bộ
phận chính ? Kể ra ?
+ Các bộ phận khác
của máy biến áp một
pha
* Giáo viên cho học
sinh quan sát tranh hình
46.2, các bộ phận tháo
rời của máy biến áp một
pha và hỏi :
+Lõi thép kĩ thuật điện
được làm bằng vật liệu
gì ? Chúng được ghép
như thế nào ?
+Chức năng của lõi
thép như thế nào ?
*Giáo viên nhận xét và
kết luận :
Gồm 2 bộ phận chính :
1. Lõi thép
+ Làm bằng các lá thép kĩ
thuật điện ( dày từ ,35mm 0,5mm có lớp cách điện bên
ngoài) ghép lại thành một
khối
+ Dùng để dẫn từ
*Giáo viên cho học sinh
*Học sinh quan sát,
thảo luận và trả lời
*Học sinh bổ sung ý
kiến .
quấn quanh lõi thép . Giữa
các vòng dây có cách điện
với nhau và cách điện với
lõi thép .Có 2 dây quấn:
+ Dây quấn nối với nguồn
điện có điện áp U1
gọi
là dây quấn sơ cấp.
+ Dây quấn lấy điện ra sử
dụng có điện áp U2
gọi
là dây quấn thứ cấp.
- Dây quấn sơ cấp có N1 vòng
dây. Dây quấn thứ cấp có N 2
vòng dây
+Kể tên các dây quấn?
+ Dây quấn nào được
nối với nguồn điện ?
+ Dây quấn nào được
*Học sinh tự ghi kết
lấy điện áp ra ?
+ Kí hiệu của máy Luận
biến áp?
cấp có dòng điện. Nhờ cảm
ứng điện từ giữa dây quấn
sơ cấp và dây quấn thứ cấp,
điện áp lấy ra ở hai đầu dây
quấn thứ cấp là U2.
*Học sinh quan sát,
thảo luận và trả lời
* Học sinh bổ sung ý
kiến
* Học sinh tự ghi bài
*Giáo viên nhận xét và * Học sinh thảo luận và
kết Luận
trả lời
+ Tỉ số giữa điện áp sơ cấp * Giáo viên đặt câu hỏi * Học sinh bổ sung ý
và thứ cấp bằng tỉ số giữa + Hế số biến áp là gì? kiến .
vòng dây của chúng.
+ Khi nào một biến áp
gọi là máy biến áp tăng
áp ?
+ Khi nào một biến
áp gọi là máy biến áp
giảm áp ?
+ Khi điện áp đầu
vào thay đổi, muốn giữ
U 1 N1
+ Vậy để giữ U2 không đổi
khi U1 giảm, ta giảm số
vòng dây N1; ngược lại khi
U1 tăng, ta tăng số vòng dây
N1.
III . Các số liệu kỹ thuật : Hoạt động 4 : Số liệu *Học sinh quan sát,
thảo luận và trả lời
+ Công suất định mức, đơn kĩ thuật _ sử dụng
* Giáo viên hướng dẫn * Học sinh bổ sung ý
vị là VA (là vôn ampe)
học sinh đọc các số kiến .
+ Điện áp định mức, đơn vị liệu kĩ thuật trên máy
là V
biến thế một pha và
+ Dòng điện định mức, đơn hỏi: + Các số liệu trên * Học sinh tự ghi bài
vị là A
gồm những đại lượng
gì?
IV . Sử dụng:
* Giáo viên nhận xét và
+ Cấu tạo đơn giản, sử dụng kết Luận
dễ dàng, ít hỏng .
Giáo viên hướng dẫn
+ Dùng để tăng hoặc giảm học sinh đọc các số liệu
điện áp, sử dụng nhiều trong kĩ thuật trên máy biến
gia đình và trong các đồ thế một pha va hỏi
*Học sinh quan sát,
dùng điện và điện tử .
+ Các số liệu trên thảo luận và trả lời
+ Để máy biến áp làm việc gồm những đại lượng * Học sinh bổ sung ý
Nguyễn Văn Sáng