Giáo án Lý 9 Trờng THCS Văn Lý Năm học 2009 -2010
Ngày soạn :20/08/2009
Tuần 1 -Tiết 1- Chơng I: Điện học
Ngày
Bài 1: Sự phụ thuộc của cờng độ dòng
dạy:24/08(9BC);26/8(9A)
Vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Nêu đợc cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ
thuộc của cờng độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây
dẫn.
- Vẽ và sử dụng đợc đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu
thực nghiệm.
- Nêu đợc kết luận về sự phụ thuộc của I vào U.
2. Kĩ năng:
- Mắc mạch điện theo sơ đồ
- Sử dụng các dụng cụ đo: vôn kế, ampe kế và thuật ngữ nói về
I, U
- Kĩ năng vẽ và sử lí đồ thị.
II. Chuẩn bị :
GV: Bảng 1-2 SGK
HS: -1 am pe kế,
-1 nguồn
điện,
- 1 vôn kế,
-7 đoạn dây
nối
-1 công tắc,
- 1 điện trở
mẫu
? Yêu cầu HS tìm hiểu - HS trả lời miệng
nghiệm
Giáo viên:Trần thị Bích Hợp
1
Giáo án Lý 9 Trờng THCS Văn Lý Năm học 2009
sơ đồ mạch điện (h1.1) Gồm: Nguồn điện,
nh yêu cầu trong SGK
công tắc, ampe kế,
vôn kế, đoạn dây
đang xét
Cách mắc: Nguồn nt
K nt (A) nt ( R // V )
Công dụng A đo I; V
đo U
- Chốt + mắc về
Gọi hs đọc mục 2
phía A.
? nêu các bớc tiến hành Hs đọc
thí nghiệm
Hs nêu
? Mắc mạch điện theo
sơ đồ trên,Tiến hành Hs
lắp
ráp
thí
đo, ghi kết quả đo đợc nghiệm và tiến hành
vào bảng 1
thí nghiệm hoàn
điện thế.
1.Dạng đồ thị:
I
1,
(A
1,
)5
2
0,I2
9
0,I1
6
0,
3
U U
1,1 3, 4, 6 7,
2
5 0 5
5
U
(V
)
2. Kết luận( trang
5 SGK)
Hiệu điện thế
giữa 2 đầu dây
+ Trả lời câu hỏi C3
- Từ đồ thị hình
trên, trên trục hoành * Ghi nhớ( SGK)
xác định điểm có U
= 2,5V (U1)
- Từ U1 kẻ song song
với trục tung cắt đồ
thị tại K.
- Từ K kẻ // với trục
hoành cắt trục tung
tại điểm I1.
- Đọc trên trục tung ta
có I1 = 0,5A
+ Tơng tự: U = 3,5
(v)
I = 0,7A.
C4: Các giá trị còn
thiếu: 0,125A; 4V;
5V; 0,3A
Hs trả lời C5:I tỉ lệ
thuận với U
Hs trả lời
? HS thảo luận nhóm và
trả lời câu hỏi C4
Gọi hs trả lời C5
? Nêu sự phụ thuộc của I
vào U
?Nêu dạng đồ thị biểu
diễn sự phụ thuộc của I
Giáo án Lý 9 Trờng THCS Văn Lý Năm học 2009 -2010
1. Kiến thức:
- Nhận biết đợc đơn vị đo điện trở và vận dụng đợc công thức
điện trở để giải bài tập.
- Phát biểu và viết hệ thức của định luật ôm.
- Vận dụng đợc định luật ôm để giải đợc một số bài tập đơn
giản.
1. Kĩ năng:
- Sử dụng một số thuật ngữ khi nói về U, I
-Vẽ sơ đồ mạch điện khi sử dụng các dụng cụ đo để xác định R
của dây dẫn
II. Chuẩn bị :
GV: Giáo án, bảng phụ kẻ sẵn ghi giá trị thơng số U/I đối với mỗi
dây dẫn trong bảng 1 và 2
HS: Làm các bài tập đã cho, đọc trớc bài.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của Hs
Ghi bảng
HĐ1:Kiểm tra bài cũ,t/c tình
huống
Hs lên bảng trả lời
? Nêu mối quan hệ giữa I, U
?Nêu dạng đồ thị biểu diễn
sự phụ thuộc của I vào U
Hs nghe
T/h nh SGK
Hs ghi đầu bài vào I. Điện trở của dây
HĐ2: Tìm hiểu khái niệm vở
? Cho U = 3V; I = 250mA. 0,25A
1k = 1000
Tính R
=>
R
= 1M = 106
? Nêu ý nghĩa của điện trở U
3
-ý nghĩa của điện
I
Giáo viên:Trần thị Bích Hợp
=
0,25
4
= 12
Giáo án Lý 9 Trờng THCS Văn Lý Năm học 2009 -2010
- R biểu thị cho trở: biểu thị cho
HĐ3: Phát biểu và viết hệ mức độ cản trở mức độ cản trở
thức của định luật ôm:
dòng điện nhiều dòng điện nhiều
? Nêu mối quan hệ giữa I hay ít của dây hay ít của dây
vào U
dẫn.
Gọi hs làmC3
R
C3: Cho R = 12;
Gọi hs tóm tắt và làm C4
12.0,5=6(V)
I = 0,5A
Vậy hiệu điện thế
Tính U = ?
Gọi hs nhận xét
giữa hai đầu dây
Hs lên bảng làm
U
? Công thức R=
dùng để - HS lên bảng trình tóc bóng đèn là 6
I
(V)
bày lời giải câu hỏi
làm gì.
C4: Cho U1 = U2 ;
Từ công thức này có C4
R2 = 3R1
thể nói U tăng bao nhiêu lần - HS nhận xét bài So sánh I1 và I2
thì R tăng bấy nhiêu lần đ- của bạn.
U1
Hs
trả
lời
I
=
; I2 =
5
Giáo án Lý 9 Trờng THCS Văn Lý Năm học 2009 -2010
Tuần 2 - Tiết 3 - Bài 3:Thực hành:
xác định điện trở của một dây dẫn bằng vôn kế - ampe kế
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu đợc cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở.
- Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành thí nghiệm, xác định điện
trở của một dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế.
2. Kỹ năng :
- Mắc mạch điện theo sơ đồ
- Sử dụng các dụng cụ đo vôn kế và ampe kế
- Kỹ năng làm bài và viết báo cáo
3. Thái độ:- Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết
bị thí nghiệm.
II. Chuẩn bị :
- GV: một đồng hồ đo điện đa năng.
- HS: + 1 dây dẫn có điện trở cha biết giá trị
+ 1 vôn kế
+
1 bộ nguồn
+ 1 công tắc điện
+ 1 ampe kế
+7
đoan dây nối
III. Các hoạt động dạy học
cực
dơng
của
nguồn điện.
? Muốn đo I chạy qua một -Dùng A mắc nối
tiếp với dây dẫn
dây dẫn cần dụng cụ gì.
? Mắc dụng cụ đó nh thế cần đo I, chốt (+)
mắc về phía cực
nào với dây dẫn cần đo.
+ của nguồn điện.
? Nêu dụng cụ thí nghiệm
Gv giao dụng cụ thí nghiệm Hs nêu
Hs nhận dụng cụ
cho các nhóm
Giáo viên:Trần thị Bích Hợp
6
II. Nội dung thực
hành:
*Sơ
đồ
mạch
điện: Đoạn dây
đang xét
A
K
trong mẫu báo cáo - Đặt U4 = 4V, đo
HĐ3 Tổng kết
Hs hoàn thành báo I4
- Đặt U5 = 5V, đo
GV thu báo cáo và cáo
I5
nhận xét giờ thực hành để
rút kinh nghiệm cho bài sau HS nghe và thu
HĐ5: Hớng dẫn về nhà
dọn đồ dùng, dụng
- Học thuộc định luật ôm cụ làm thí nghiệm
và hệ thức của định luật.
Hs ghi yêu cầu về
- Đọc trớc bài mới
nhà
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
.
.
.
.
.
.
.
.
.
Tuần 2 Tiết 4 Bài 4: Đoạn mạch nối tiếp
Ngày soạn:4/9/2009
Ngày dạy: /9/2009
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
+ 1 công tắc
+ 1 vô kế
+7 đoạn dây nối
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
HĐ1: Kiểm tra bài cũ:
? Phát biểu và viết hệ thức
của định luật ôm. Chữa bài
2.1 SBT
T/h: có thể thay thế 2R= 1R
để I chạy qua R không thay
đổi đợc không
HĐ2: Ôn lại kiến thức có liên
quan đến bài mới
? Cho biết trong đoạn mạch
mắc nối tiếp 2 bóng đèn
thì:
- I chạy qua các đèn có mối
liên hệ nh thế nào với I trong
mạch chính.
- U giữa 2 đầu đoạn mạch
có mối liên hệ nh thế nào với
U ở mỗi đầu đèn.
- Cho Hs quan sát h4.1
Gọi Hs đọcC1
? Yêu cầu HS trả lời câu C1
Giáo viên:Trần thị Bích Hợp
Hoạt động của Hs
tiếp với nhau
8
Giáo án Lý 9 Trờng THCS Văn Lý Năm học 2009 -2010
HS nghe GV trình U 1 = R1
(3)
U 2 R2
Gv công thức trên vẫn đúng bày và ghi vở
cho mạch có 2 R mắc nối HS trả lời C2
tiếp
Vì I1 = I2 = I mà
III. Điện trở tơng
? Yêu cầu HS thực hiện C2
I=U/R
đơng của đoạn
Chứng minh với R1 nối tiếp U1 = U 2
R1 R2
mạch mắc nối tiếp
R2 thì
U 1 R1
1.Điện trở tơng đ=
(3)
ơng
U 2 R2
Rtđ (SGK trang
HĐ3: Xây dựng công thức
12)
tính điện trở tơng đơng Hs nghiên cứu SGK
của đoạn mạch mắc nối
đoạn
mạch là có giá trị
nh trớc.
Hs đọc
HS chứng minh
Vì R1 mắc nối
tiếp R2 ta có UAB =
U1 + U2
Mà UAB = I. RAB(Từ
hệ thức đ/l ôm)
U1 = I1. R1 ; U2 = I2
R2
Nên I. RAB = I1R1 +
I2R2
I.RAB = I.R1 + I.R2
(vì I = I1 = I2)
=> RAB = R1 + R2
Hay Rtđ = R1 + R2
Hs đọc
H: Các nhóm mắc
mạch điện và làm
thí nghiệm nh hớng dẫn của GV.
- Thảo luận nhóm
và rút ra kết luận
9
2. Công thức tính
điện trở tơng đơng
của
đoạn
Giáo án Lý 9 Trờng THCS Văn Lý Năm học 2009 -2010
? HS đọc phần thu thập HS đọc
thông tin SGK
? 1 bóng đèn có R= 12 HS: Đèn sẽ cháy III. Vận dụng:
Mở rộng:- Điện trở
mắc vào mạch điện có I = (đứt dây tóc) Vì
15V và I = 1A? Có hiện tợng R = U = 15 = 15 > tơng đơng của
đoạn mạch gồm 3
I
1
gì xảy ra.
điện trở mắc nối
Rđ
HĐ4:Vận dụng- củng cố
tiếp:
? Gọi HS đọc câu C4
H S hoàn thành Rtđ = R1 + R2 + R3
? Gọi HS trả lời câu C4
- Với mạch nối tiếp
? Yêu cầu HS trả lời câu C5 câu C4
có n điện trở:
C5:+ Vì R1 nối tiếp
Rtđ = R1 + R2 +...
R2 => điện trở t- + R
n
ơng đơng R1,2 =
R1+ R2 = 20 + 20
R1;2 = 40 ()
+ Mắc thêm R3
thì điện trở tơng
1
1
I
R
1
= 2 từ những kiến
song song gồm 2 điện trở R = R + R và hệ thức
I
R1
td
1
2
2
thức đã học.
Giáo viên:Trần thị Bích Hợp
10
Giáo án Lý 9 Trờng THCS Văn Lý Năm học 2009 -2010
- Mô tả đợc cách bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm tra lại các
hệ thức suy ra từ lý thuyết đối với mạch song song.
- Vận dụng những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tợng thực tế và giải bài tập về đoạn mạch song song.
2. Kỹ năng:
Sử dụng các dụng cụ đo điện: vôn kế, ampe kế,kỹ năng bố trí,
mắc song song
HS:Trong đoạn mạch 1. Nhớ lại kiến thức
? Trong đoạn mạch gồm gồm Đ1 // Đ2 thì
ở lớp 7
hai bóng đèn mắc //, U và I = I1 + I2
I = I 1 + I2
I của mạch chính có quan U = U1 = U2
U = U1 = U2
hệ với U và I của các mạch Hs quan sát
2. Đoạn mạch gồm
vẽ nh thế nào.
HS: trả lời câu C1
hai điện trở mắc
Cho hs quan sát H5.1SGK
- Mạch gồm R1 // R2
song song
?Gọi HS trả lời C1
- A đo I toàn mạch
K A B
+ - V đo U toàn mạch
HS:2 điện R1,R2 có 2
R
điểm chung
? 2 điện trở R1; R2 có mấy Hs ghi
R2
điểm chung
GV:Chốt lại U và I của
I = I 1 + I2
(1)
đoạn mạch này
=
(3)
I 2 R1
I
R
II. Điện trở tơng đ 1 = 2
I 2 R1
ơng
của
đoạn
Hs tỉ lệ nghịch
mạch song song.
? Vậy I giữa hai đầu mỗi
1.Công thức tính
điện trở có quan hệ nh
điện trở tơng đthế nào với R.
ơng
của
đoạn
HĐ3: Xây dựng công thức HS:Theo định luật mạch
gồm
hai
tính điện trở tơng đơng
U
điện
trở
mắc
ôm ta có I = R ; I1 =
của đoạn mạch song song.
song song.
? Hãy vận dụng hệ thức 1 U
2
=> hệ thức 4
1
1
1
=
+
=>
GV: Hãy tính Rtđ từ hệ thức
Rtd R1 R 2
2. Thí nghiệm
4
1
R2 + R1
kiểm tra
=
=>Rtđ=
R1 .R 2
Rtd
R1.R2
Rtđ = R + R (4)
1
2
GV:Cho Hs mắc mạch nh
H5.1
Giữ
UAB
Giáo án Lý 9 Trờng THCS Văn Lý Năm học 2009 -2010
? Các em hãy trả lời câu - Mắc // với nhau
hỏi C4
S
? Đèn và quạt trần đợc mắc
M
thế nào để chúng hoạt
động bình thờng.
- Đèn không hoạt
? Vẽ sơ đồ điện biết ký động thì quạt trần
hiệu quạt trần là
vẫn hoạt động bình
? Nếu đèn không hoạt thờng vì vẫn có
động thì quạt trần có hoạt dòng điện đi qua
động không. Vì sao?
quạt
R1 .R2
Rtđ= R + R
trong
1
2
? Nêu c/t tính Rtđ
mạch có R1 // R2
Gv: Giới thiệu kiến thức mở
rộng
? HS trả lời câu hỏi C5
SGK tr16
a. R1 // R2 mà R1 = R2 =
R1 R2
- mạch gồm n
điện trở mắc // ta
có
1
1
1
1
=
+
+ ...... +
Rtd R1 R 2
Rn
30 30
Rtđ= R + R = 30 + 30 = 15
1
2
Mắc R3// R1// R2 ta
có thể coi R3// R12
=>
Rtđ
=
R3 .R12
30.15
=
R3 + R12 30 + 15
giản về đoạn mạch gồm nhiều nhất 3 điện trở
2. Kỹ năng:
- Giải bài tập theo các bớc
- Rèn kỹ năng phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin
- Sử dụng đúng các thuật ngữ
II. Chuẩn bị :
- GV: Các bớc giải bài tập :
+ B1: Tìm hiểu tóm tắt đầu bài,vẽ sơ đồ mạch điện ( nếu có)
+ B2: Phân tích mạch điện, tìm công thức liên quan đến các đại
lợng cần tìm
+ B3: Vận dụng các công thức đã học để giải bài toán
+ B4: Kiểm tra kết quả, trả lời.
- HS: Ôn tập kiến thức
III. Các hoạt động dạy học
Kiểm tra 10ph? Một đoạn mạch gồm 3 điện trở R 1 = 3 ; R2 = 5 ; R3
= 5 đợc mắc nối tiếp với nhau. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn
mạch này là U = 6V
a. Tính điện trở tơng đơng của đoạn mạch này.
b. Tính hiệu điện thế U3 giữa 2 đầu điện trở R3
Bài làm:
a. Điện trở tơng đơng của đoạn mạch là: Rtđ=R1+R2+R3 = 13
b. Hiệu điện thế giữa 2 đầu điện trở R3:
Hoạt động của GV
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
? Viết công thức, phát biểu
hệ thức đinh luật ôm
? Viết các công thức của
mạch nối tiếp, mạch song
song.
Ghi bảng
Bài 1: Bài giải
R1 nt R2 nt A
=> IA = IAB =
0,5A
UV = UAB = 6V
a. Theo định
luật ôm ta có:
IAB=
U AB
U
Rtd = AB
Rtd
I AB
6
=> Rtđ = 0,5 = 12
b.
Vậy Rtđ của đoạn
mạch là 12 ()
b. Vì R1 nt R2
Giáo án Lý 9 Trờng THCS Văn
những đại lợng nào trong
mạch.
? Từ phân tích trên ta có
thể vận dụng công thức nào
để tính Rtđ; R2
? Hãy thay số vào tính
a. UAB = ?
U/R => U = I.R
b. R2 = ?
=> U1 = I1.R1
U1= 1,2 . 10 =
2Hs lên bảng làm 12 (V)
bài, mỗi hs một R1//R2
phần
=>U1=U2=UAB =
Hs:
Vì
R1//
R2 12V
Vậy hiệu điện
I
R
1 = 2
thế
giữa
hai
I 2 R1
điểm AB là 12
I .R
R2 = 1 1
với
I
;
1
(V)
I2
2
3
tr 18
Vậy R2 = 20()
30; UAB=12V
? HS tóm tắt đề bài
Bài 3: Bài giải
a. RAB = ?
a. A nt R1 nt (R2//
b. I1, I2, I3 = ?
R3)
Hs:R2 // R3
Vì R2 = R3 =
Gv: Hớng dẫn HS giải
30()
Hs: R1 nt RMB
? R3 và R2 mắc với nhau nh
30.30
A đo I mạch chính
= 15
=>R23=
thế nào
60
Rtđ = R1 + RMB
?R1 đợc mắc nh thế nào với
Giáo viên:Trần thị Bích Hợp
15
Giáo án Lý 9 Trờng THCS Văn
Lý Năm học 2009 -2010
U1
()
I1 = R
1
mà RAB=R1+R23
Hs viết
RAB=15+15=30
()
Hs lên làm bài
b. áp dụng công
Hs: Tính I1 = IA vận thức định luật
dụng hệ thức
ôm ta có
I 3 R2
I=
=
và I = I + I
I2
R3
=> I2 và I3
1
3
2
Ngày soạn:17/09/2009
Ngày dạy:21/9(9B,C);22/9(9A)
Tuần 4 - Tiết 7 - bài 7 Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu đợc sự phụ thuộc của R vào chiều dài, tiết diện và vật liệu
làm dây
- Biết cách xác định sự phụ thuộc của điện trở vào một trong các
yếu tố ( l , S, )
- Suy luận và tiến hành thí nghiệm kiểm tra sự phụ thuộc của R
vào chiều dài.
Giáo viên:Trần thị Bích Hợp
16
Giáo án Lý 9 Trờng THCS Văn Lý Năm học 2009 -2010
- Nêu đợc R của dây dẫn có cùng S, thì tỷ lệ thuận với R.
2. Kỹ năng: Mắc mạch điện và sử dụng các dụng cụ đo V, A
II. Chuẩn bị :
GV: Giáo án
Mỗi nhóm -1A
- 1 công tắc
- 1V,
8 dây dẫn
- 1 nguồn điện
- 3 dây điện trở có cùng S, ( l ,
HĐ 2. Tìm hiểu điện trở
dây dẫn phụ thuộc vào yếu
tó nào?
? Dây dẫn đợc dùng để làm
gì
? Quan sát các đoạn dây
dẫn ở hình 7.1cho biết
chúng khác nhau ở những
yếu tố nào.
? Vậy liệu điện trở của các
dây dẫn đó có giống nhau
không.
? Những yếu tố nào của
dây dẫn có thể ảnh hởng
đến điện trở của dây.
? Để xác định sự phụ thuộc
của R vào một trong các yếu
tố đó thì ta phải làm nh
thế nào.
HĐ3.Xác định sự phụ thuộc
của điện trở vào chiều dài
dây dẫn.
? Để xác định sự phụ thuộc
của R vào chiều dài dây
dẫn ta làm nh thế nào
? Yêu cầu HS trả lời câu C1
Giáo viên:Trần thị Bích Hợp
6
điện chạy qua
HS : Các dây dẫn
này khác nhau ở
chỗ:
+ Chiều dài.
+ Tiết diện.
+ Vật liệu làm dây.
HS : Điện trở của mỗi
dây dẫn là khác
nhau.
HS : Những yếu tố II. Sự phụ thuộc
ảnh hởng đến R là của điện trở vào
chiều dài dây
l , S, .
HS : Phải đo R của dẫn.
các dây có 1yếu tố 1. Dự kiến cách
nhau còn các yếu làm
tố còn lại là nh nhau. (SGK)
HS:cho 1 thay đổi
các yếu tố nh
nhau.
Các nhóm thảo luận
thống nhất câu trả 2. Thí nghiệm
lờiC1.Dây dài 2 l có
18
Giáo án Lý 9 Trờng THCS Văn Lý Năm học 2009 -2010
điện trở là 2R,dây kiểm tra:
dài 3 l có điện trở
= 20
thích
bằng dây càng dài
I 0,3
G: Gợi ý: Với 2 cách mắc trên thì R tăng => theo
=> Chiều dài
thì trờng hợp nào đoạn định luật ôm thì I
dây là
mạch có điện trở lớn hơn và giảm -> đèn sáng
20
l = g4 = 40 (m)
cờng độ dòng điện chạy yếu hơn.
2
qua sẽ nhỏ hơn,
Hs trả lời
? Yêu cầu HS đọc câu hỏi
C3 và trả lời
Gợi ý: Sử dụng định luật HS thảo luậnC4: Cùng
ôm=> R, => l
U Quan hệ giữa I và
? Yêu cầu HS đọc câu hỏi R là
1
C4 và trả lời
I~ VìI1=0,25I2 =
R
? Nêu mối quan hệ giữa I và
I2
R
nên R1= 4R2 do
4
và tiết diện của dây.
- Nêu đợc điện trở của các dây dẫn có
cùng chiều dài và làm từ cùng một loại vật liệu thì tỷ lệ nghịch với tiết
diện của dây
2. Kỹ năng: Mắc mạch điện và sử dụng các dụng cụ đo
II. Chuẩn bị : - GV: Giáo án
- Mỗi nhóm: 1A ; 1 công tắc ;1V ; 7 dây dẫn ; 1 nguồn
điện
+ 2 đoạn dây bằng hợp kim cùng loại, cùng l
, S 1 S2
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của Hs
Ghi bảng
HĐ1:Kiểm tra bài cũ,t/c tình
huống:
Hs trả lời
HS1: Điện trở của dây dẫn ĐS: Vì 2 dây dẫn có
phụ thuộc vào những yếu tố cùng S và nên R ~
nào?Các dây dẫn có cùng S l
Ta
có
:
I. Dự đoán sự
và thì phụ thuộc vào l nh R1 l1
R
2 1
= 1 = =
phụ thuộc của
thế nào?
+
R2
? Nêu công thức tính Rtđ C1:R2 là Rtđ của
trong đoạn mạch mắc //
R.R
R
=
R
1// R1 R2 =
? Quan sát tìm hiểu các sơ
R+R 2
Giáo viên:Trần thị Bích Hợp
20
Giáo án Lý 9 Trờng THCS Văn
đồ mạch điện H8.1 SGK và
thực hiện câu hỏi C1 SGK
? HS nhận xét
Giới thiệu các điện trở R1,
R2, R3 trong các mạch điện
hình 8.2 SGK và đề nghị
HS thực hiện câu C2.
? Từ dự đoán trên => trong
trờng hợp 2 dây có cùng l,
thì S1, S2 quan hệ với R1 và
R2 nh thế nào.
1
2
HS: R = S
2
1
Hs vẽ sơ đồ
Hs nêu
HS:tiến hành mắc
sơ đồ mạch điện
hình 8.3 làm thí
nghiệm và ghi kết
quả thí nghiệm vào
bảng 1:
S1cóU1= 6(V), I1 = 3.Nhận xét:
1,5(A) R1=4
S1
R2
d12
=
2 =
S2=2S1cóU2=6(V)
S2
R1
d2
I2=3(A)
R2=2 4. Kết luận (SGK
TacóS1=
tr 23): R của dây
2
tính tỷ số R và so sánh với
1
S1
S2
III. Vận dụng:
C6 Xét một dây
R2
S1
2 1
= = suy ra S = sắt dài l2 = 50m
R1
4 2
2
l
= 1 và có điện
R2
4
R1
HS: Nêu kết luận
? Từ nhận xét trên nêu mối R của dây dẫn tỷ lệ
quan hệ giữa R và S
nghịch với tiết diện
của dây
HĐ4: Vận dụng- củng cố
Cá nhân HS trả lời
Giáo viên:Trần thị Bích Hợp
Lý Năm học 2009 -2010
câu C3
4 lần)
Vì S2 = 3S1 => R1 = Vậy dãy sắt dài
3R2
l2 = 50m, có
điện trở là R2 =
S1
R2
45 thì phải có
HSC4: Ta có S = R
tiết diện là
2
1
S1
=> R2 = R1. S
2
0,5
=> R2 = 5,5. 2,5 = 1,1
? Nêu mối quan hệ giữa R
vào S của dây dẫn
Hs trả lời
- Làm bài tập 8.2 SBT
Đáp Đs: l1 = 2l2
; S1 =
án C
1/5S2 =>R1 = 5.2R2
500
= mm 2
R2
45
3
Tuần 5 - Tiết 9 - Bài 9: Sự phụ thuộc của điện trở vào vật
liệu làm dây dẫn
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Bố trí và THTN để chứng tỏ R của các dây dẫn có cùng l , S đợc làm
từ các vật liệu khác nhau thì khác nhau.
- So sánh đợc mức độ dẫn điện của các chất hay các vật liệu căn cứ
vào bảng giá trị của chúng.
l
- Vận dụng công thức R =
để tính 1 đại lợng khi biết các đại lợng
S
còn lại.
2. Kỹ năng: mắc mạch điện và sử dụng các dụng cụ đo, sử dụng bảng
điện trở suất của một số chất
II. Chuẩn bị :
- GV: Giáo án
Giáo viên:Trần thị Bích Hợp
22
Giáo án Lý 9 Trờng THCS Văn Lý Năm học 2009 -2010
-Mỗi nhóm: +1cuộn dây bằng Inox, nikêlin, nicrôm +1V + 1A
+
từ các vật liệu khác nhau và - Vật liệu làm dây
yêu cầu trả lời C1.
khác nhau
Đoạn dây đang
HS: Trao đổi và vẽ
xét
sơ đồ mạch điện
để đo R của dây.
? Vẽ sơ đồ mạch điện để Dâ U1= I1= R1=
tiến hành TN xác định R y1
Dâ U2= I2=
R2=
của dây.
2.Kết luận:
y2
HS làm thí nghiệm, Điện trở của dây
? Lập bảng ghi kết quả TN
phụ thuộc
đọc ghi kết quả vào dẫn
? Tiến hành TN
vào vật liệu làm
bảng.
GV: Theo dõi kiểm tra và Hs trả lời
dây dẫn.
giúp đỡ
II. Điện trở suất ? Điện trở của dây dẫn có
công thức tính R
phụ thuộc vào vật liệu làm
1. Điện trở suất
dây hay không
của
đồng:1,7.10-8m có nghĩa
là gì.
? Trong các chất nêu trong
bảng, chất nào dẫn điện tốt
nhất. Tại sao đồng đợc dùng
để (cuốn) làm lõi dây nối
các mạch điện.
? Dựa vào mối quan hệ giữa
R và S. Tính R của dây
constantan trong câu C2
GV: Hớng dẫn HS trả lời câu
C3
Yêu cầu thực hiện theo các
bớc, hoàn thành bảng 2 (tr
26) => công thức tính R.
? Nêu công thức tính R và
giải thích ý nghĩa các ký
hiệu, đơn vị.
HĐ4. Vận dụng - củng cố
HS đọc câu C4 và tóm tắt
? Để tính R ta vận dụng
công thức nào.
? Nói của sắt là 12.10-8
(m) có nghĩa là gì.
Giáo viên:Trần thị Bích Hợp
Lý Năm học 2009 -2010
dây R =
S
constantan
có l
Trong đó: là
=1m, S =1m2 =10điện trở suất
6
m2
(m)
có R = 0,5
l là chiều dài
HS hoàn thành bảng
(m)
2 theo hớng dẫn các
S là tiết diện
bớc
(m2)
l
R=
III. Vận dụng
S
C4:Diện tích tiết
Trong đó: là điện
diện dây đồng
trở suất (m)
là
l là chiều dài (m)
d2
(10 3 )
2
Đs: Chọn C vì bạc có nhỏ
S
Vậy R của dây
nhất trong số 4 kim loại đã Hs lên bảng làm
đồng là 0,087
cho.
Hs chữa bài
()
HĐ6. Hớng dẫn về nhà
- Học bài
- Đọc phần Có thể em cha
biết
- Trả lời câu C5, C6 SGK, Hs ghi yêu cầu về
làm bài tập SBT
nhà vào vở
- Đọc trớc bài mới
*Rút kinh nghiệm:
.
.
.
Ngày soạn:23/9/2009
Ngày dạy:28/9(9B); 29/9(9C);30/9(9A)
Tiết 10 - Ôn tập
I.Mục tiêu:
- Hệ thống hoá kiến thức các bài từ 1 đến 9
-Vận dụng các kiến thức giải đợc 1 số bài tập .
II. chuẩn bị:
Hs: ôn tập kiến thức
GV: soạn bài