BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
NGUYỄN HOÀNG HẢO
NGHIÊN CỨU BẢO TỒN QUẦN XÃ THÖ MÓNG GUỐC CHẴN
(Artiodactyla) Ở KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VĂN HÓA ĐỒNG NAI, TỈNH ĐỒNG NAI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP
HÀ NỘI, 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
NGUYỄN HOÀNG HẢO
NGHIÊN CỨU BẢO TỒN QUẦN XÃ THÖ MÓNG GUỐC CHẴN
(Artiodactyla) Ở KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN VĂN HÓA ĐỒNG NAI, TỈNH ĐỒNG NAI
Chuyên ngành: Lâm sinh
Mã số: 62 62 02 05
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LÂM NGHIỆP
đỡ tận tình của các thầy, cô giáo trong trƣờng Đại học Lâm nghiệp, cùng các
bạn bè và đồng nghiệp, tôi xin trân trọng cảm ơn TS. Đồng Thanh Hải,
PGS.TS Vũ Tiến Thịnh, PGS.TS. Lê Xuân Cảnh, TS. Lƣu Hồng Trƣờng, TS.
Nguyễn Mạnh Hà, ThS. Thạch Mai Hoàng, ThS. Bùi Hữu Mạnh, ThS. Đặng
Huy Phƣơng, ThS. Nguyễn Trƣờng Sơn, ThS. Nguyễn Văn Tứ, KS. Vũ Văn
Biền đã hỗ trợ tôi thực hiện một số nội dung trong Luận án.
Xin cảm ơn sự giúp đỡ và hỗ trợ của lực lƣợng Kiểm lâm và cán bộ Phòng
Bảo tồn thiên nhiên và Hợp tác, Khu bảo tồn thiên nhiên – Văn hóa Đồng Nai.
Tôi xin cảm ơn UBND tỉnh Đồng Nai, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng
Việt Nam (VCF) đã hỗ trợ một phần kinh phí trong quá trình nghiên cứu.
Con xin tƣởng nhớ và tỏ lòng biết ơn đến cha, mẹ kính yêu. Xin cảm
ơn đến các anh, chị, em trong gia đình; vợ và các con luôn ủng hộ, động viên
và tạo tất cả các điều kiện tốt nhất giúp tôi vƣợt qua nhiều khó khăn, thử thách
để hoàn thành Luận án này./.
Ngày 14 tháng 4 năm 2016
Nghiên cứu sinh
Nguyễn Hoàng Hảo
iii
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
LỜI CAM ĐOAN....................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................................ ii
MỤC LỤC................................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT........................................................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.................................................................................................... viii
2.7.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu nghiên cứu .................................................................... 30
2.7.2. Phƣơng pháp xử lý số liệu và xây dựng luận án .......................................................... 46
2.8. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu ........................................... 48
2.8.1. Điều kiện tự nhiên.......................................................................................................... 48
2.8.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .............................................................................................. 53
Chƣơng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................................. 56
3.1. Thành phần loài và hiện trạng quần thể các loài thú MGC ở KBTTN-VH Đồng Nai 56
3.1.1. Thành phần các loài thú MGC ở KBTTN-VH Đồng Nai .......................................... 56
3.1.2. Hiện trạng quần thể các loài thú MGC ở KBTTN-VH Đồng Nai ............................. 57
3.2. Đặc điểm sinh cảnh của thú MGC ở KBTTN-VH Đồng Nai ...................................... 70
3.2.1. Đặc điểm thảm thực vật rừng ở KBTTN-VH Đồng Nai ............................................ 70
3.2.2. Đặc điểm các dạng sinh cảnh của thú MGC ở KBTTN-VH Đồng Nai .................... 73
3.3. Tình trạng sử dụng sinh cảnh của thú MGC ở KBTTN-VH Đồng Nai ....................... 81
3.3.1. Hình thức và mức độ sử dụng các dạng sinh cảnh của các loài thú MGC ................ 81
3.3.2. Tình trạng sử dụng sinh cảnh của các loài thú MGC ở KBTTN-VH Đồng Nai ...... 85
3.3.3. Các điểm sinh cảnh đặc biệt quan trọng đối với thú MGC ở KBTTN-VH Đồng Nai
................................................................................................................................................... 91
3.4. Đặc điểm hình thái phân loại và sinh học sinh thái Cheo cheo kanchil ở KBTTN-VH
Đồng Nai .................................................................................................................................. 96
3.4.1. Kiểm định vị trí phân loại của quần thể Cheo cheo ở KBTTN-VH Đồng Nai .......... 96
3.4.2. Đặc điểm sử dụng sinh cảnh của Cheo cheo kanchil ở KBTTN-VH Đồng Nai .... 102
3.4.3. Đặc điểm dinh dƣỡng của Cheo cheo kanchil ........................................................... 105
3.4.4. Đặc điểm sinh sản của Cheo cheo kanchil ................................................................. 110
3.4.5. Tập tính hoạt động ....................................................................................................... 117
v
3.5. Tình trạng quản lý bảo tồn và đề xuất các giải pháp tăng cƣờng bảo tồn thú MGC ở
KBTTN-VH Đồng Nai.......................................................................................................... 125
ex-situ
FF
FFEM
FFI
GPS
HF
HB
i
IB
IIB
in-situ
IUCN
KBT
KBTTN-VH
LR/nt
LSNG
m
MGC
Nghĩa đầy đủ
Cơ quan Phát triển Pháp
Công ƣớc về quản lý buôn bán quốc tế các loài
nguy cấp
Rất nguy cấp
Thiếu dữ liệu
A xít Deoxyribonucleic
Dự trữ sinh quyển
Đa dạng sinh học
Điều tra quy hoạch rừng
Động vật hoang dã
QĐ
QLBVR
RĐD
SC1
SC2
SC3
SC4
SĐVN
T
UBKHKT
UBND
UBT
UNESCO
VQG
VU
W
WWF
Nghĩa đầy đủ
Nghị định 160/2013/NĐ-CP
Nghị định 32/2006/NĐ-CP
Răng trƣớc hàm
Quyết định
Quản lý bảo vệ rừng
Rừng đặc dụng
Sinh cảnh rừng cây gỗ thứ sinh
Sinh cảnh rừng hỗn giao cây gỗ - tre nứa
Sinh cảnh rừng trồng, trảng cỏ - cây bụi và nƣơng
rẫy
Sinh cảnh đất ngập nƣớc (sông, suối, hồ)
Thành phần loài thú MGC ở Việt Nam
8
1.3
Số lƣợng các loài thú MGC bị đe dọa tuyệt chủng trên toàn cầu
14
1.4
Tình trạng bảo tồn của các loài thú MGC Việt Nam
46
2.1
Các đợt điều tra khảo sát hiện trƣờng của Luận án
28
2.2
Số tuyến điều tra lặp lại thú MGC theo các dạng sinh cảnh
32
3.1
Kết quả điều tra lặp lại thú MGC trong các năm 2010 và 2013
84
3.7
3.8
3.9
3.10
So sánh đặc điểm hình thái mẫu vật Cheo cheo ở KBTTN-VH
Đồng Nai với các loài Cheo cheo ở Việt Nam
Trị số trung bình và độ lệch chuẩn của các số đo sọ Cheo cheo
kanchil
Tần số bắt gặp bãi phân mới của Cheo cheo kanchil trong các ô mẫu
Số lƣợng Cheo cheo kanchil tịch thu trong các vụ vi phạm tại
KBTTN-VH Đồng Nai qua các năm
96
101
103
105
ix
Tên bảng
TT
3.18 Số lần vận động đi lại trong ngày của Cheo cheo kanchil
122
3.19 Tổng hợp các vụ vi phạm trong các năm 2008 đến 2014
131
3.20 Số lƣợng các loại bẫy tháo gỡ trong các năm 2008 – 2014
131
3.21 Ghi nhận số vụ vi phạm theo mỗi khu vực hành chính
132
x
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT
Tên hình
Trang
1.1
Dạ dày của thú MGC nhai lại (theo Lekagul et al. 1988)
Hệ thống các ô điều tra giám sát Cheo cheo kanchil tại KBTTNVH Đồng Nai
40
2.6
Sơ đồ đo các chỉ tiêu hình thái sọ Cheo cheo kanchil theo
Meijaard & Groves (2004)
42
2.7
Sinh cảnh khu nuôi Cheo cheo kanchil tại Trung tâm Cứu hộ
ĐVHD
43
2.8
Bản đồ vị trí KBTTN-VH Đồng Nai
49
2.9
Bản đồ hành chính KBTTN-VH Đồng Nai
50
KBTTN-VH Đồng Nai
61
3.6
Tần suất bắt gặp Nai đen trên tuyến trong các đợt điều tra
62
3.7
Bản đồ các điểm ghi nhận Nai đen theo các dạng sinh cảnh ở
63
xi
STT
Tên hình
Trang
3.8
Bản đồ các điểm ghi nhận Bò tót theo các dạng sinh cảnh ở
KBTTN-VH Đồng Nai
78
3.14
Biểu đồ tƣơng quan số cây - cấp đƣờng kính và số cây - cấp
chiều cao của trạng thái rừng IIB tại KBTTN-VH Đồng Nai
79
3.15
Biểu đồ tƣơng quan số cây - cấp đƣờng kính và số cây - cấp
chiều cao của trạng thái rừng IIA tại KBTTN-VH Đồng Nai
80
3.16
Tình trạng sử dụng các dạng sinh cảnh của thú MGC tại KBTTNVH Đồng Nai
83
3.17
Biểu đồ so sánh tần suất ghi nhận Lợn rừng trong các dạng sinh
cảnh tại KBTTN-VH Đồng Nai
86
3.18
97
xii
STT
Tên hình
Trang
3.24 Cheo cheo kanchil trƣởng thành ở KBTTN-VH Đồng Nai
98
3.25 Hình thái sọ Cheo cheo kanchil (mẫu từ KBTTN-VH Đồng Nai)
99
3.26 Dấu chân và phân Cheo cheo kanchil tại KBTTN-VH Đồng Nai
103
3.27 Biểu đồ tần suất hoạt động giao phối của Cheo cheo kanchil.
112
3.28
Biểu đồ sinh sản của Cheo cheo kanchil theo các tháng trong năm
124
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Bộ thú Móng guốc chẵn (Artiodactyla) bao gồm những loài thú lớn
phong phú nhất hiện nay trên đất liền (Hutchins et al. 2004) [79] với tổng số
khoảng 240 loài (Wilson et al. 2005) [104]. Các loài thú Móng guốc chẵn
(MGC) có vai trò rất quan trọng trong các hệ sinh thái tự nhiên (Đặng Huy
Huỳnh 1986 [24], Hutchins et al. 2004 [79]). Chúng là vật tiêu thụ đầu tiên,
chuyển hóa các chất dinh dƣỡng từ thực vật sang các chất dinh dƣỡng động
vật, là nguồn thức ăn quan trọng cho các loài thú ăn thịt có kích thƣớc cơ thể
lớn và vừa nhƣ Hổ (Panthera tigris), Báo (Panthera pardus), Báo gấm
(Neofelis nebulosa), Sói đỏ (Cuon alpinus),... Chúng góp phần duy trì tính đa
dạng sinh học của các sinh cảnh thông qua hoạt động kiếm ăn, kích thích sự
sinh trƣởng và phát triển của các loài thực vật và tạo nên các vũng đầm là môi
trƣờng sống cho nhiều loài động, thực vật khác,... Chúng là nguồn vật liệu di
truyền gốc có thể sử dụng để cải tạo các dòng động vật MGC nuôi.
Các loài thú MGC cũng có giá trị kinh tế rất lớn. Chúng cung cấp
nguồn thực phẩm (thịt), nguồn dƣợc liệu (sừng, gạc, xƣơng, xạ hƣơng) và
nguồn nguyên liệu sản xuất hàng mỹ nghệ (sừng, gạc, da, lông,...). Đây cũng
là nguyên nhân làm cho các loài thú MGC luôn là đối tƣợng săn bắt của ngƣời
dân các vùng rừng núi (Đặng Huy Huỳnh 1986 [24], Đặng Huy Huỳnh và cs.
2010) [27].
Trên thế giới, bộ Móng guốc chẵn (Artiodactyla) có khoảng 240 loài
thuộc 89 giống và 10 họ (Wilson & Reeder 2005) [104]. Tuy nhiên, do việc
mất và suy thoái sinh cảnh cùng với việc săn bắt quá mức trong nhiều thập kỷ
trải đều trong khu vực; và đƣợc che phủ bởi lớp thảm rừng nhiệt đới lá rộng
thƣờng xanh và bán thƣờng xanh, KBTTN-VH Đồng Nai là nơi cƣ trú của
nhiều loài thú MGC. Các cuộc điều tra khảo sát đa dạng sinh học tại KBTTNVH Đồng Nai đã ghi nhận có 8 loài thú MGC (Lê Trọng Trải và cs. 2000
3
[56], Nguyễn Xuân Đặng. 2001 [13], Phân viện ĐTQHR Nam Bộ, 2009 [49],
Đặng Huy Phƣơng và cs. 2010 [51], Nguyễn Hoàng Hảo và cs. 2011 [21]).
Mặc dù, KBTTN-VH Đồng Nai có vai trò rất quan trọng trong bảo tồn các
loài thú MGC ở Việt Nam và trên thế giới, nhƣng khu hệ thú MGC ở đây còn
rất ít đƣợc nghiên cứu. Ngoài một số cuộc điều tra thống kê thành phần loài,
chƣa có công trình nghiên cứu nào có tính hệ thống và chuyên sâu về sinh
học, sinh thái và bảo tồn các loài thú MGC trong KBTTN-VH Đồng Nai đƣợc
thực hiện.
Xuất phát từ sự cấp thiết phải bảo tồn và phát triển các loài thú MGC ở
Việt Nam nói chung và ở KBTTN-VH Đồng Nai nói riêng, tôi chọn thực hiện
Luận án “Nghiên cứu bảo tồn quần xã thú móng guốc chẵn (Artiodactyla)
ở Khu bảo tồn thiên nhiên – Văn hóa Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai” nhằm
cung cấp các thông tin, tƣ liệu đầy đủ và cập nhật mới nhất về tình trạng quần
thể các loài, đặc điểm sinh học, sinh thái một số loài, các đe dọa đến quần thể
và sinh cảnh của chúng để đề xuất các giải pháp quản lý, bảo tồn phù hợp.
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Luận án
Ý nghĩa khoa học: Luận án cung cấp các dẫn liệu khoa học về tình trạng
quần thể và đặc điểm sinh cảnh của các loài thú MGC trong hệ sinh thái rừng
nhiệt đới thƣờng xanh và bán thƣờng xanh đất thấp đặc trƣng cho vùng Đông
Nam Bộ của Việt Nam và đặc điểm sinh học, sinh thái và bảo tồn của loài
Cheo cheo kanchil (Tragulus kanchil) có giá trị bảo tồn và kinh tế cao nhƣng
còn ít đƣợc nghiên cứu.
Ý nghĩa thực tiễn: Các kết quả của Luận án là cơ sở khoa học quan
Việt Nam.
5
Chƣơng 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Khái quát về hệ thống phân loại thú Móng guốc chẵn
1.1.1. Đặc điểm và hệ thống phân loại bộ Móng guốc chẵn (Artiodactyla)
Theo mô tả của nhiều tác giả (Đặng Huy Huỳnh 1986 [24], Lekagul et
al. 1988 [86], Hutchins et al. 2004 [79], Đặng Huy Huỳnh và cs. 2008 [31],
Nguyễn Xuân Đặng và cs. 2009 [17], Đặng Huy Huỳnh và cs. 2010) [27], thú
MGC gồm các loài thú có kích thƣớc cơ thể từ rất lớn tới trung bình. Lớn nhất
là Hà mã (Hippopotamus amphibius) nặng tới 4.500 kg và nhỏ nhất là Cheo
cheo lƣng bạc (Tragulus versicolor) nặng khoảng 1,5 - 2,5 kg. Các chân đều
mang số ngón chẵn (2 hoặc 4 ngón) và có guốc. Thú MGC đi bằng đầu ngón
chân thứ III và thứ IV nên các ngón này rất lớn và có kích thƣớc gần bằng
nhau. Ngón thứ nhất đã bị tiêu biến, ngón thứ II và thứ V bị tiêu giảm về kích
thƣớc. Chỉ ở một số loài (họ Lợn Suidae) cả 4 ngón đều hoạt động, còn ở hầu
hết các loài khác chỉ có 2 ngón (thứ III và IV) hoạt động, 2 ngón khác nhỏ và
hầu nhƣ không chạm đất, trừ khi đất quá xốp.
Thú MGC đƣợc chia thành 2 nhóm: nhóm có sừng và nhóm không có
sừng. Nhóm không có sừng gồm các loài thuộc họ Cheo cheo (Tragulidae), họ
Lợn (Suidae), họ Lợn Taya (Tayassuidae) và họ Hƣơu xạ (Moschidae). Các loài
này có răng nanh phát triển dài để thực hiện chức năng bảo vệ thay cho sừng.
Nhóm có sừng bao gồm các họ còn lại. Tuy nhiên, kích thƣớc và nguồn gốc
sừng có khác nhau. Sừng của các loài họ Hƣơu nai (Cervidae) đặc và rụng hàng
năm sau mỗi mùa động dục (còn gọi là gạc). Sừng của các loài họ Trâu bò
(Bovidae) rỗng trong và không rụng, phát triển liên tục suốt đời. Chức năng chủ
yếu của sừng và răng nanh là làm vũ khí đấu tranh trong loài (tranh giành vị trí
5.
6.
7.
8.
9.
10.
Họ
Họ Lợn - Suidae
Họ Lợn Taya - Tayassuidae
Họ Hà mã - Hippopotamidae
Họ Lạc đà - Camelidae
Họ Cheo cheo - Tragulidae
Họ Hƣơu xạ - Moschidae
Họ Hƣơu nai - Cervidae
Họ Linh dƣơng - Antilocapridae
Họ Hƣơu cao cổ - Giraffidae
Họ Trâu bò - Bovidae
Cộng
Số giống
5
3
2
3
3
1
19
1
2
- Phân bộ Chân chai (Tylopoda): gồm các loài Lạc đà. Thiếu răng nanh và
răng cửa ở cả hai hàm, răng hàm có mặt nhai phẳng, dạ dày tƣơng đối phức tạp.
Ngón I, II và V thiếu. Chỉ có 1 họ Lạc đà (Camelidae) phân bố ở sa mạc Trung Á.
Ba họ có số loài lớn nhất là: họ Trâu bò với 143 loài, họ Hƣơu nai với 51
loài và họ Lợn với 19 loài. Các họ còn lại đều có dƣới 10 loài. Wilson et al.
(2005) [104] chia họ Trâu bò thành 8 phân họ (Aepycerotinae, Alcelaphinae,
Bovinae, Cephalophinae, Hippotraginae, Atilopinae, Caprinae và Reduncinae)
và chia họ Hƣơu nai thành 3 phân họ (Capreolinae, Cervinae và Hydropotinae).
1.1.2. Thành phần loài khu hệ thú MGC Việt Nam
Việt Nam có khu hệ thú MGC khá đa dạng và phong phú. Theo thống
kê gần đây nhất của Đặng Ngọc Cần và cs. (2008) [6], khu hệ thú MGC ở
Việt Nam có 19 loài thuộc 12 giống và 5 họ (Bảng 1.2). Trong đó, có 1 loài
đã bị tuyệt chủng (Bò xám Bos sauveli), một loài đã bị tuyệt chủng ngoài tự
nhiên (Hƣơu sao Cervus nippon) (Động vật chí Việt Nam. 2007 [1], Sách Đỏ
Việt Nam. 2007 [2]) và một loài có vị trí phân loài chƣa rõ ràng (Lợn rừng
trƣờng sơn Sus bucculentus) (Groves et al. 2008) [73].
8
Bảng 1.2: Thành phần loài thú MGC ở Việt Nam
TT
Tên Việt Nam
Tên khoa học
1. Họ Lợn
Suidae Gray, 1821
Moschidae Gray, 1821
Hƣơu xạ
Moschus berezovskii Flerov, 1929
4. Họ Hƣơu nai
Cervidae Goldfuss, 1820
6.
Hƣơu vàng
Axis porcinus (Zimmermann, 1780)
7.
Hƣơu sao
Cervus nippon Temminck, 1838
8.
Mang thƣờng, hoẵng
Muntiacus muntjak (Zimmermann, 1780)
9.
5. Họ Trâu bò
Bò tót
Bò rừng
Bò xám
Trâu rừng
Sao la
Sơn dƣơng
Bovidae Gray, 1821
Bos frontalis Lambert, 1804
Bos javanicus d’Alton, 1823
Bos sauveli Urbain, 1937
Bubalus bubalis (Linnaeus, 1758)
Pseudoryx nghetinhensis Dung et al., 1993
Capricornis milneedwardsii David, 1869
Ghi chú: hệ thống phân loại theo Wilson & Reeder 2005 [104].
Ở Việt Nam, bộ MGC (Artiodactyla) có 5 họ, gồm họ Lợn (Suidae), họ
Cheo cheo (Tragulidae), họ Hƣơu nai (Cervidae), họ Hƣơu xạ (Moschidae) và
9
họ Trâu bò (Bovidae) (Nguyễn Xuân Đặng và cs. 2009) [17]. Đặc điểm chung
của các họ này nhƣ sau:
Họ Lợn (Suidae): Mõm dài, linh động, kết thúc bằng một đĩa phẳng,
trần. Hai lỗ mũi mở ngay tại mặt đĩa mõm, giúp Lợn dễ dàng đánh mùi thức
ăn khi dùng mũi đào đất tìm thức ăn. Khứu giác rất phát triển. Bàn chân hẹp
có 4 ngón phát triển. Guốc của các ngón ngoài không chạm đất khi đi trên đất
cứng, chỉ chạm khi đi trên đất xốp. Công thức răng: (i 3/3, c1/1, pm 4/4, m
1986 [24], Corbet et al. 1992 [66], Đặng Huy Huỳnh và cs. 1994 [25], Đặng
Huy Huỳnh và cs. 2008 [31],..) cho rằng ở Việt Nam chỉ có một giống Cheo
cheo (Tragulus) với 2 loài: Cheo cheo nam dƣơng Tragulus javanicus
Osbeck, 1765, (tên đồng vật là Tragulus kanchil Gray 1861) và Cheo cheo
napu hay Cheo cheo lớn Tragulus napu (F. Cuvier 1822) (tên đồng vật là:
Tragulus versicolor Thomas 1910). Một số tác giả khác (Đặng Ngọc Cần và
cs. 2008 [6], Nguyễn Xuân Đặng và cs. 2009 [17]) lại cho rằng ở Việt Nam có
2 loài Cheo cheo là: Tragulus kanchil và Tragulus versicolor.
Meijaard & Groves (2004) [89] thẩm định lại hệ thống phân loại giống
Cheo cheo (Tragulus) dựa trên phân tích nhiều chỉ tiêu hình thái sọ. Tác giả
đã phân tách giống Cheo cheo (Tragulus) ra làm 6 loài thuộc 3 nhóm:
- Nhóm Tragulus napu: có 2 loài, gồm Tragulus napu phân bố ở bán đảo
Malay, Borneo, Sumatra và các đảo lân cận và loài Tragulus nigricans phân
bố ở đảo Balabac thuộc Nam Philippines.
- Nhóm Tragulus versicolor: chỉ có 1 loài duy nhất Tragulus versicolor
phân bố ở Nam Việt Nam.
- Nhóm Tragulus javanicus: có 3 loài gồm: Tragulus javanicus phân bố
ở đảo Giava, Tragulus williamsoni phân bố ở Bắc Thái Lan và Nam Trung
Quốc và Tragulus kanchil với 16 phân loài phân bố ở lục địa Nam Á, Borneo,
Sumatra và các đảo lân cận.
Theo hệ thống phân loại này, Tragulus javanicus, Tragulus kanchil,
Tragulus napu và Tragulus versicolor là những loài độc lập.
11
Nhƣ vậy, theo Meijaard & Groves (2004) [89], loài Tragulus javanicus
không có ở Việt Nam, thay vào đó là loài Tragulus kanchil (trƣớc đây đƣợc
xem là loài phụ của Tragulus javanicus), loài Tragulus napu không có ở Việt
Nam, thay vào đó là loài Tragulus versicolor (trƣớc đây đƣợc xem là loài phụ