ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------o0o-----------
PHÙNG THỊ THÙY DƢƠNG
THÍCH ỨNG TÂM LÝ CỦA SINH VIÊN
NĂM THỨ NHẤT VỚI NỘI QUY CỦA
TRƢỜNG CAO ĐẲNG CẢNH SÁT NHÂN DÂN I
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Tâm lý học
HÀ NỘI – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------o0o-----------
PHÙNG THỊ THÙY DƢƠNG
THÍCH ỨNG TÂM LÝ CỦA SINH VIÊN
NĂM THỨ NHẤT VỚI NỘI QUY CỦA
TRƢỜNG CAO ĐẲNG CẢNH SÁT NHÂN DÂN I
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành: Tâm lý học
Mã số: 60310401
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Trƣơng Thị Khánh Hà
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................. 3
3. Đối tượng, khách thể nghiên cứu .............................................................. 3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................... 4
5. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................... 4
6. Giả thuyết khoa học .................................................................................. 4
7. Phương pháp nghiên cứu........................................................................... 5
8. Cấu trúc luận văn ...................................................................................... 5
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THÍCH ỨNG TÂM LÝ VỚI NỘI QUY
CỦA SINH VIÊN .......................................................................................... 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu về thích ứng và thích ứng tâm lý ................... 6
1.1.1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài ..................................... 6
1.1.2. Các công trình nghiên cứu ở trong nước............................................. 10
1.2. Một số khái niệm cơ bản ........................................................................ 13
1.2.1. Khái niệm thích ứng ......................................................................... 13
1.2.2 Khái niệm thích ứng tâm lý .......................................................... 18
1.2.3 Một số nội quy của Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân I ....... 20
1.2.4 Khái niệm sinh viên và một số đặc điểm học tập của sinh viên
Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân I ................................................ 21
1.3 Thích ứng tâm lý của sinh viên năm thứ nhất với nội quy của Trường
Cao đẳng Cảnh sát nhân dân I.................................................................. 27
1.4 Biểu hiện thích ứng tâm lý của sinh viên năm thứ nhất với nội quy
của Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân I ............................................. 28
1.4.1 Biểu hiện thích ứng tâm lý của sinh viên năm thứ nhất với nội quy
thể hiện ở mặt nhận thức ...................................................................... 28
3.1.2 Sự thích ứng tâm lý của sinh viên với nội quy biểu hiện qua mặt
thái độ ................................................................................................... 57
3.1.3 Sự thích ứng tâm lý của sinh viên với nội quy biểu hiện qua mặt
hành động.............................................................................................. 62
3.1.4 Các khó khăn trong việc thích ứng tâm lý với việc chấp hành các
nội quy của trường ................................................................................ 79
3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến thích ứng tâm lý của sinh viên năm thứ
nhất với nội quy ....................................................................................... 82
3.2.1 Các yếu tố chủ quan..................................................................... 82
3.2.2 Các yếu tố khách quan ................................................................. 84
3.2.3 Các mặt biểu hiện của thích ứng tâm lý với nội quy của sinh viên ... 87
Tiểu kết chương 3........................................................................................ 89
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................... 90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................... 94
PHỤ LỤC .................................................................................................... 97
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Nhận thức của sinh viên và giảng viên về quan niệm thích ứng
tâm lý với nội quy ....................................................................................... 51
Bảng 3.2: Đánh giá của SV và GV về việc hướng dẫn, phổ biến, tập huấn
các quy định, nội quy của Nhà trường ........................................................ 54
Bảng 3.3: Sự hài lòng của sinh viên đối với những yêu cầu phải tuân thủ
trong quá trình học tập, rèn luyện ............................................................... 58
Bảng 3.4: Mức độ thực hiện các nội quy của sinh viên.............................. 62
Bảng 3.5: Mức độ thực hiện hành động của sinh viên trong việc chấp hành
các nội quy học tập, rèn luyện .................................................................... 67
Bảng 3.6: Đánh giá của sinh viên về mức độ thực hiện hành động trong quá
trình học tập của sinh viên .......................................................................... 70
Độ lệch chuẩn
ĐTB
Điểm trung bình
NXB
Nhà xuất bản
THPT
Trung học phổ thông
STT
Số thứ tự
SYK
Số ý kiến
P
Mức ý nghĩa
r
Tương quan
1
luyê ̣n, sinh hoa ̣t tâ ̣p thể , ở nội trú... Tuy nhiên vì nhiều lý do khách quan và
chủ quan nhiều sinh viên khi bắt đầu bước chân vào môi trường học tập
mới tại các trường CAND đã chưa kịp thích ứng ngay với điều kiện sinh
hoạt cũng như hoạt động học tập, rèn luyện tại nhà trường dẫn đến kết quả
học tập chưa cao , bản thân sinh viên có nhiều năng lực chưa được bộc lộ ,
hạn chế khả năng giao tiếp. Có những vấn đề, sinh viên chưa từng gặp phải
trong kinh nghiệm trước đây, như những thay đổi của môi trường học tập
(phương pháp giảng dạy của giảng viên khác với giáo viên phổ thông, vấn
đề tự học, tự rèn luyện, yêu cầu về kiến thức, kỹ năng giao tiếp- ứng xử nói
chung và theo điều lệnh CAND nói riêng…). Nhiều sinh viên không thể bắt
kịp bài giảng của giảng viên, nhiều học viên không phân bố được thời gian
ngoài giờ lên lớp để kết hợp vừa ôn bài vừa tham gia các hoạt động sinh
hoạt tập thể, rèn luyện sức khỏe và thực hiện nhiệm vụ đặc thù của một
sinh viên CAND. Đặc biệt là những sinh viên xuất thân là học sinh phổ
thông (khác với sinh viên xuất thân là lính nghĩa vụ hoặc cán bộ cử đi học)
mới vào trường, chưa từng được tiếp xúc với môi trường Công an chuyên
nghiệp, chính quy, các em từ mọi miền quê đến thành phố, mới lạ từ nơi ăn
chốn ở đến văn hóa giao tiếp, các em phải học cách tự lập, tự quản lý chi
tiêu tài chính, những điều mà trước đây các em ít hoặc chưa từng phải lo
lắng. Bước vào môi trường học tập mới, cũng là nơi mà sinh viên phải tự
chịu trách nhiệm trước bản thân và xã hội với tư cách là một nhân cách
trưởng thành, điều mà trước đây ít là áp lực đối với các em. Việc học tập đi
đôi với thực hành, lấy thực hành làm chính đòi hỏi mỗi sinh viên phải luôn
nỗ lực hết mình để có thể hoàn thành nhiệm vụ, nâng cao kỹ năng thực
hành nghề nghiệp cho bản thân. Do đó sự thích ứng của sinh viên được
xem xét từ khía cạnh sinh viên biết cân bằng giữa việc bộc lộ tiềm năng cá
nhân với việc đáp ứng các yêu cầu ở trường CAND và các yêu cầu xã hội,
3
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thích ứng tâm lý với nội quy của sinh viên
- Khảo sát thực trạng mức độ thích ứng tâm lý của sinh viên với
những nô ̣i quy trong hoạt động học tập , rèn luyện, sinh hoa ̣t tâ ̣p thể , quan
hệ ứng xử, điều lệnh nội vụ CAND
- Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng tới sự thích ứng với nô ̣i quy của
sinh viên Trường Cao đẳng CSND I.
- Đề xuất các kiến nghị giúp sinh viên năm thứ nhất thích ứng tốt
hơn với các nô ̣i quy của Trường Cao đẳng CSND I
5. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu:
Trong quá trình học tập tại Trường Cao đẳng CSND I, có nhiều nội
quy khác nhau sinh viên cần phải tuân thủ và chấp hành tốt. Trong phạm vi
luận văn này,tác giả tập trung nghiên cứu sự thích ứng tâm lý của sinh viên
Trường Cao đẳng CSND I về các mặt biểu hiện nhận thức, thái độ, hành vi.
Tuy nhiên, vì nghiên cứu thái độ khó nên luận văn tập trung nghiên cứu và
điều chỉnh hành vi.
- Khách thể nghiên cứu:
+ 200 sinh viên năm thứ nhất khóa HO3S
+ 50 cán bộ quản lý, giảng viên Trường Cao đẳng CSND I.
6. Giả thuyết khoa học
Sinh viên năm thứ nhất Trường Cao đẳng CSND I đã thích ứng tâm lý
tốt với các nô ̣i quy: Rèn luyện học tập, sinh hoạt tập thể, quan hệ giao tiếp ứng
xử, điều lệnh nội vụ CAND tuy nhiên vẫn còn thích ứng không tốt. Thích ứng
tâm lý của sinh viên với nội quy chịu sự tác động của nhiều yếu tố khác nhau,
trong đó các yếu tố về động cơ, hứng thú và tính tích cực của sinh viên là
Chương 3: Thực trạng thích ứng tâm lý với nội quy của sinh viên
năm thứ nhất Trường Cao đẳng CSND I
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THÍCH ỨNG TÂM LÝ VỚI NỘI QUY
CỦA SINH VIÊN
1.1. Tổng quan nghiên cứu về thích ứng và thích ứng tâm lý
1.1.1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài
Vấn đề “thích ứng” là một trong những vấn đề được nhiều nhà tâm
lý học quan tâm nghiên cứu. Một trong những nhà tâm lý tiên phong trong
nghiên cứu này đó chính là Jean Piaget (1896 - 1980). Theo ông, sự thích
ứng chính là sự cân bằng và được thực hiện bởi hai cơ chế đó là sự “đồng
hóa” và “điều biến”. Quan điểm của ông cho rằng, sự thích ứng sinh học là
sự cân bằng giữa đồng hóa môi trường và cơ thể với môi trường, còn sự
thích ứng tâm lý – xã hội được ông giải thích là sự thích ứng với một thực
tế riêng biệt khi nó đã đạt tới sự đồng hóa thực tế đó vào những hoàn cảnh
mới do thực tế đặt ra [dẫn theo 7, tr 6]. Sự thích ứng đòi hỏi sự tác động
qua lại giữa chủ thể và khách thể (giữa con người và môi trường), sao cho
chủ thể có thể nhập vào khách thể mà vẫn tính đến những đặc điểm của
mình. Theo cách đó, có thể hiểu: thích ứng tâm lý – xã hội đó là quá trình
cá nhân vừa tiếp nhận những yếu tố từ môi trường, xã hội xung quanh, vừa
điều chỉnh bản thân sao cho phù hợp với môi trường đó. Và trong quá trình
thích ứng của cá nhân thì thích ứng tâm lý - xã hội là chủ yếu.
V.I.Alaudie và A.L.Meseracov, trên cơ sở nghiên cứu quá trình hình
thành hoạt động học tập của các sinh viên thuộc Khoa Tâm lý học - Đại
học tổng hợp Maxcơva đã đi đến kết luận: Việc thích ứng của sinh viên đại
học với hoạt động học tập thực chất là khả năng tổ chức quá trình phát triển
khỏe được đo bởi một thang đo riêng bởi những tác giả của nghiên cứu
này. Nghiên cứu đã chứng minh được rằng trong những tình huống stress,
các sinh viên quốc tế có cách ứng phó khác với các sinh viên trong nước.
7
Hơn nữa, chiến lược ứng phó với stress được sử dụng bởi các sinh viên
quốc tế và trong nước là khác nhau trong mối quan hệ với kết quả sức khỏe
[27, pp. 335-343].
Theo tác giả Brisset Camille (2010) trong nghiên cứu “Thích ứng
tâm lý – xã hội của sinh viên quốc tế tại Pháp – nghiên cứu trường hợp sinh
viên Việt Nam” cho rằng: Việc chuyển từ môi trường học tập này đến một
môi trường học tập khác và tái định cư tại một quốc gia mới để học tập
đang diễn ra ngày càng phổ biến. Song song với việc làm đa dạng bản sắc
văn hóa và tri thức thì điều này cũng cho thấy nhiều khó khăn và thách
thức. Với số lượng ngày càng tăng của sinh viên quốc tế tại Pháp, sự hiểu
biết về các yếu tố tâm lý giúp cho sự thích nghi dễ dàng hơn đang trở nên
quan trọng hơn bao giờ hết. Nghiên cứu này nhằm mục đích xem xét các
yếu tố tạo thuận lợi hoặc cản trở sự thích .179
hoc tap
199
.000
1.665
1.56
199
.000
1.635
1.56
1.71
199
.000
2.010
1.92
2.10
199
.000
1.900
1.81
1.99
Upper
11.1 y thuc tu giac cua
ban than trong viec
chap hanh noi quy, dieu
lenh
41.462
199
.000
1.795
1.71
1.88
11.2 niem tin va long tu
hao tro thanh chien si
cong an nhan dan
36.334
199
.000
1.990
1.90
2.08
50.990
199
.000
1.930
1.86
2.00
11.6 hung thu, yeu
thich nganh nghe
50.921
199
.000
1.790
1.72
2.265
2.17
2.36
11.5 su quan tam cua
can bo, giao vien nha
truong
118
Correlations
c3 thich ung
voi noi quy o
HANH
muc nao
DONG
c3 thich ung voi noi quy Pearson Correlation
o muc nao
Sig. (2-tailed)
Sum
of
.600
Cross-products
HANH DONG
.181
Sum of Squares
Cross-products
and
.306
2.909
Covariance
.002
.015
N
200
200
1.92
2.08
37.612
199
.000
1.830
1.73
1.93
119
5.3 noi quy gio giac, nen nep
35.726
199
.000
1.710
199
.000
2.190
2.10
2.28
5.7 bau khong khi lop hoc
51.460
199
.000
1.880
1.81
1.95
5.8 noi quy cua khoa, truong
51.429
199
2.07
35.561
199
.000
1.610
1.52
1.70
cua truong dat ra
5.4 phuog phap giang day
cua giang vien
5.5 moi quan he cua ban than
voi gv va sv khac
5.6 co so vat chat cua nha
truong
5.9 cac hinh thuc khen
thuong cua nha truong
5.10 cac noi quy, dieu lenh
trong hoc tap va nen nep sinh
hoat
5.11 cac hinh thuc xu ly vi
pham doi voi hoc vien
.045
200
1.80
.714
.050
120
6.4 uong ruou bia, hut thuoc la
6.5 su dung dien thoai o noi cam
6.6 mat trat tu, lam viec rieng
trong gio hoc
200
1.41
.595
.042
200
200
1.40
.490
.035
200
2.05
.663
.047
200
1.90
.593
.042
200
1.62
.571
.528
.037
200
1.56
.517
.037
6.7 vi pham cac quy dinh ve giao
thong
6.8 khong chap hanh gio giac
theo quy dinh
6.9 danh nhau, gay roi, mat trat tu
6.10 vi pham dieu lenh, le tiet, tac
phong
6.11 ko chap hanh su dieu dong,
phan cong cua can bo
6.12 tu y ra ngoai truong khi chua
duoc phep
6.13 lam hong, mat phuong tien,
dung cu hoc tap
6.14 khai man, gia mao chu ky,
trong gio hoc
6.7 vi pham cac quy dinh ve
giao thong
6.8 khong chap hanh gio
giac theo quy dinh
6.9 danh nhau, gay roi, mat
trat tu
6.10 vi pham dieu lenh, le tiet,
tac phong
6.11 ko chap hanh su dieu
dong, phan cong cua can bo
df
Sig. (2-tailed)
Difference
Lower
Upper
38.519
199
.000
1.560
199
.000
1.410
1.33
1.49
38.086
199
.000
1.805
1.71
1.90
49.701
199
.000
2.090
199
.000
1.395
1.33
1.46
43.721
199
.000
2.050
1.96
2.14
45.305
199
.000
1.900
43.624
199
.000
1.735
1.66
1.81
35.566
199
.000
1.695
1.60
1.79
38.888
199
.000
One-Sample Statistics
N
9.1 dieu kien an o, sinh hoat
Mean
Std. Deviation
Std. Error Mean
200
1.72
.679
.048
200
2.02
.526
.037
200
.598
.042
9.7 trang phuc dung dieu lenh
200
2.36
.610
.043
200
1.52
.593
.042
9.2 quan he voi dong chi, dong
doi
9.3 phuong phap giang day o cao
dang
9.4 phuong phap hoc tap o cao
dang
.526
.037
200
1.72
.653
.046
200
1.66
.562
.040
9.5 tap the duc buoi sang
200
1.94
.550
.039
1.60
.619
.044
9.2 quan he voi dong chi, dong
doi
9.3 phuong phap giang day o cao
dang
9.4 phuong phap hoc tap o cao
dang
9.8 quy dinh ve viecsu dung dien
thoai di dong, may tinh ca nhan
9.9 hoat dong cua to 3 nguoi
One-Sample Test
Test Value = 0
95% Confidence Interval of
the Difference
t
9.1 dieu kien an o, sinh
hoat
35.903