Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực sư phạm của giảng viên trong kỳ thi hội giảng giảng viên tại Trường Cao đẳng Cảnh sát nhân dân I - Pdf 39

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

TRẦN NGỌC KHIÊM

XÂY DỰNG BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC SƯ
PHẠM CỦA GIẢNG VIÊN TRONG KỲ THI HỘI GIẢNG
GIẢNG VIÊN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG
CẢNH SÁT NHÂN DÂN I

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội - Năm 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

TRẦN NGỌC KHIÊM

XÂY DỰNG BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC SƯ
PHẠM CỦA GIẢNG VIÊN TRONG KỲ THI HỘI GIẢNG
GIẢNG VIÊN TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG
CẢNH SÁT NHÂN DÂN I

Chuyên ngành: Đo lường và Đánh giá trong giáo dục

Người hướng dẫn khoa học: TS. Lê Thị Mỹ Hà
Mã số: 60140120

Hà Nội - Năm 2015


3


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn với tiêu đề “Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá
năng lực sư phạm của giảng viên trong kỳ thi hội giảng giảng viên tại Trường
Cao đẳng Cảnh sát nhân dân I” hoàn toàn là kết quả nghiên cứu của chính
bản thân tôi và chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu
nào của người khác. Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã thực hiện
nghiêm túc các quy tắc đạo đức nghiên cứu; các kết quả trình bày trong luận
văn là sản phẩm nghiên cứu, khảo sát của riêng cá nhân tôi; tất cả các tài liệu
tham khảo sử dụng trong luận văn đều được trích dẫn tường minh, theo đúng
quy định.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu và các
nội dung khác trong luận văn của mình.

Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2015.
Tác giả luận văn

Trần Ngọc Khiêm

4


BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nội dung


Bồi dưỡng

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

TW

Trung ương

TCCN

Trung cấp chuyên nghiệp

NVSP

Nghiệp vụ sư phạm

NLSP

Năng lực sư phạm

CBQL

Cán bộ quản lý

5


DANH MỤC BẢNG BIỂU


Những khó khăn khi đánh giá giảng viên trong kỳ thi Hội giảng giảng
viên tại Trường Cao đẳng CSND I

Bảng 3.1:

Trung bình và độ lệch chuẩn của cả bảng hỏi

Bảng 3.2:

Trung bình và độ lệch chuẩn của từng câu hỏi trong bảng hỏi

Bảng 3.3:

Kiểm định T-test của từng câu hỏi trong bảng hỏi

6


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Để thúc đẩy phát triển xã hội việc xây dựng, phát triển một nền giáo
dục vững mạnh là nhân tố then chốt. Trước bối cảnh quốc tế và trong nước
hiện nay, Cương lĩnh Xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa
xã hội sửa đổi, bổ sung năm 2011 đã xác định: “Phát triển giáo dục và đào
tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư
cho giáo dục và đào tạo là đầu tư phát triển”. Trong các kỳ đại hội vừa qua,
Đảng Cộng sản Việt Nam luôn coi giáo dục, đào tạo là quốc sách hàng đầu và
là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân, toàn xã hội.
Trong giai đoạn đẩy mạnh CNH – HĐH đất nước và hội nhập quốc tế,

hiện Chỉ thị của Ban Bí thư, ngày 11/01/2005 Thủ tướng Chính phủ đã phê
duyệt Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ
quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010”, đây là văn bản đầu tiên đã cụ thể hóa
và nêu cao vai trò của đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, trong đó
xác định mục tiêu là: Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
được chuẩn hóa, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng
cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo;
đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp CNH - HĐH đất nước.
Thành tựu của sự nghiệp đổi mới đất nước những năm qua có sự đóng
góp to lớn của lực lượng CAND. Lực lượng CAND được Đảng và Nhà nước
giao nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội, đấu
tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác trong lĩnh
vực an ninh trật tự. Trước yêu cầu, nhiệm vụ của công cuộc xây dựng bảo vệ
Tổ quốc, lực lượng CAND đã được xây dựng và không ngừng lớn mạnh như
ngày nay là nhờ công tác giáo dục đào tạo trong lực lượng CAND không

8


ngừng phát triển, trang bị cho đội ngũ cán bộ Công an những tri thức khoa
học và kỹ năng nghề nghiệp phù hợp với yêu cầu công tác.
Quán triệt quan điểm phát triển giáo dục đào tạo của Đảng, Nhà nước,
công tác giáo dục, đào tạo trong lực lượng CAND đã có bước phát triển và
đạt được nhiều kết quả quan trọng. Để đổi mới cơ bản, toàn diện và nâng cao
chất lượng giáo dục, đào tạo, góp phần đảm bảo tốt công tác xây dựng đội
ngũ cán bộ Công an trong thời kỳ CNH - HĐH đất nước, ngày 22/7/2011,
Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 1229/QĐ-TTg phê duyệt Đề án
“Quy hoạch tổng thể, nâng cao năng lực và chất lượng của các cơ sở đào
tạo, bồi dưỡng trong Công an nhân dân”, trong đó đã xác định quan điểm
xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên các trường CAND là yếu tố

quả nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm của đội ngũ
giảng viên; biểu dương, tôn vinh những tập thể, cá nhân đạt thành tích cao
trong Hội giảng, kết quả Hội giảng là cơ sở để xét công nhận danh hiệu Giảng
viên dạy giỏi cấp trường và các danh hiệu thi đua khác của GV.
NLSP của GV tham gia kỳ thi được thể hiện qua ba phần thi: Kiểm tra
hiểu biết, Thực hành bài giảng, Hồ sơ bài giảng. Kỳ thi là nơi để các GV
chứng tỏ năng lực của mình cũng như là nơi tôi luyện bản thân để hoàn thiện
các kỹ năng sư phạm cho riêng mình qua đó thúc đẩy phong trào dạy giỏi
trong nhà trường. Tuy nhiên việc đánh giá NLSP của GV tham gia kỳ thi còn
có những mặt hạn chế cụ thể như:
- Về kiểm tra hiểu biết (thi trắc nghiệm, tự luận hoặc kết hợp cả hai):
nội dung, hình thức thi và tiêu chí để chấm điểm chưa được thực hiện tốt; tiêu
chí đưa ra chưa thật sự chính xác, chưa được quy định rõ ràng còn mang tính
chủ quan của người chấm...
- Về thực hành bài giảng: các tiêu chí đưa ra để đánh giá chưa được
thống nhất trong ban giám khảo, còn chung chung, chưa thật chi tiết và chưa
đảm bảo đánh giá đúng NLSP của GV.

10


TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, về việc phê
duyệt đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán
bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 - 2010”, Quyết định 09/2005/QĐTTg, ngày 11/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ.
2. A.V Petrovski (1982), Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm tập
II, Nxb Giáo dục.
3. Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (2013), Nghị quyết số 29-NQ/TW
Hội nghị trung ương 8 khóa XI.

12.Phạm Minh Hạc (1997), Tâm lý học, Nxb Giáo dục.
13.Phạm Minh Hạc, Phạm Hoàng Gia, Lê Khánh, Trần Trọng Thủy
(1989), Tâm lý học tập II, Nxb Giáo dục.
14.Lê Văn Hồng, Lê Ngọc Lan, Nguyễn Văn Thàng (2001), Tâm lý học
lứa tuổi và Tâm lý học sư phạm, Nxb ĐHQGHN.
15.Trần Bá Hoành (2006), Vấn đề GV những nghiên cứu lý luận và thực
tiễn, Nxb ĐHSP.
16.Bùi Văn Huệ (2000), Giáo trình Tâm lý học, Nxb ĐHQGHN.\
17.Vũ Xuân Hùng (2012), Dạy học hiện đại và nghiên cứu năng lực dạy
học cho giáo viên, Nxb Lao động – xã hội, Hà Nội.
18.Hồ Chí Minh tuyển tập, Nxb Sự thật – Hà Nội.
19.Nguyễn Công Khanh (2014), Tài liệu kiểm tra đánh giá trong giáo
dục, Trường Đại học sư phạm Hà Nội.
20.Phạm Ngọc Long (2011), Hệ thống tiêu chí đánh giá chương trình
nghiệp vụ sư phạm Đại học sư phạm, Luận án Tiến sĩ, Viện Khoa học
giáo dục Việt Nam.
21.Luật Giáo dục, Quốc hội 2005.

12


22.Luật Giáo dục đại học, Quốc hội 2012.
23.Dương Thu Mai (2012), Hình thái giáo dục hiện đại và các phương
pháp không truyền thống để đánh giá năng lực học tập của học sinh
phổ thông ở Việt Nam sau năm 2015, Hội thảo đánh giá kết quả học
tập của học sinh trong chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2015,
Hà Nội.
24.Nguyễn Phương Nga, Nguyễn Quý Thanh, Giáo dục đại học: Một số
thành tố của chất lượng, 2007, Nxb Đại học QGHN, Viện ĐBCLGD
25.Lục Thị Nga (2006), Quản lý hoạt động tự bồi dưỡng nghiệp vụ sư

education, Belgrade.

14




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status