Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN THỊ YÊN
XÂY DỰNG BỘ TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
NĂNG LỰC DẠY HỌC TÍCH HỢP CỦA GIÁO VIÊN
TRONG DẠY HỌC SINH HỌC 12 - TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
XÂY DỰNG BỘ TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ
NĂNG LỰC DẠY HỌC TÍCH HỢP CỦA GIÁO VIÊN
TRONG DẠY HỌC SINH HỌC 12 - TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Chuyên ngành: LL & PP dạy học bộ môn Sinh học
Mã số : 60.14.01.11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN PHÚC CHỈNH
Thái Nguyên, 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn
của PGS.TS Nguyễn Phúc Chỉnh. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này
là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác.
Phúc Chỉnh - người đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ em trong suốt quá trình thực
hiện và hoàn thành luận văn.
Em xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ, giảng viên trong tổ bộ môn
Phương pháp giảng dạy Sinh học, Khoa Sinh- KTNN, trường ĐH Sư phạm
Thái Nguyên, cùng tập thể cán bộ giảng viên khoa Sau đại học, Đại học Thái
Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian học tập và
nghiên cứu tại trường.
Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô giáo dạy môn Sinh
học 12 của các trường trung học phổ thông tỉnh Yên Bái đã tạo điều kiện thuận
lợi, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Cảm ơn những người thân trong gia đình và bạn bè đã quan tâm giúp đỡ
động viên tôi trong quá trình học tập, thực hiện và hoàn thành đề tài.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2014
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Yên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
MỤC LỤC
Trang
Trang bìa phụ
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
2.1.1. Vai trò, vị trí của kiến thức Sinh học 12 20
2.1.2 Phân tích nội dung chương trình Sinh học 12 20
2.2. Một số nội dung tích hợp trong dạy học Sinh học 12 26
2.2.1. Tích hợp giáo dục cách phòng tránh bệnh và tật di truyền 26
2.2.2. Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường 29
2.2.3. Tích hợp giáo dục hướng nghiệp 33
2.3. Quy trình xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá năng lực DHTH của GV
trong dạy học Sinh học 12 38
2.4. Xây dựng hồ sơ năng lực dạy học tích hợp của giáo viên 38
2.4.1. Các căn cứ xây dựng 38
2.4.2. Các nguyên tắc khi xây dựng 40
2.5. Bộ hồ sơ năng lực dạy học tích hợp của giáo viên. 40
2.5.1. Năng lực chung: 41
2.5.2. Năng lực giáo dục 42
2.5.3. Năng lực DHTH 42
2.6. Thiết kế bộ tiêu chuẩn 43
2.6.1. Bộ tiêu chuẩn 43
2.6.2. Đánh giá xếp loại giáo viên theo chuẩn 49
Chƣơng 3 THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM 51
3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm 51
3.2. Nội dung thực nghiệm sư phạm 51
3.3. Tổ chức thực nghiệm sư phạm 51
3.3.1. Chọn trường và GV tham gia thực nghiệm 51
3.3.2. Bố trí thực nghiệm 51
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 3.4. Kết quả thực nghiệm sư phạm 52
3.4.1. Kết quả thực nghiệm sư phạm đánh giá năng lực DHTH của GV Sinh
11
12
13
14
15
BĐKH
BVMT
CT - HT
DHTH
DS
GV
GD
HS
MT
NST
SGK
SGV
STH
THCS
THPT
Biến đổi khí hậu
Bảo vệ môi trường
Cấu trúc - hệ thống
Dạy học tích hợp
Dân số
Giáo viên
Giáo dục
Học sinh
Môi trường
nghiệp của GV Sinh học 12 58 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1. Biểu đồ kết quả thực nghiệm sư phạm năng lực DHTH của GV Sinh
học 12 53
Hình 3.2. Biểu đồ kết quả thực nghiệm sư phạm năng lực DHTH GD cách
phòng tránh bệnh tật di truyền của GV Sinh học 12 55
Hình 3.3. Biểu đồ kết quả thực nghiệm sư phạm năng lực DHTH GDMT của
GV Sinh học 12 57
Hình 3.4. Biểu đồ kết quả thực nghiệm sư phạm năng lực DHTH GD hướng
nghiệp của GV Sinh học 12 ở các trường thực nghiệm 59
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Xuất phát từ nhiệm vụ đổi mới chƣơng trình và SGK giáo dục
phổ thông sau năm 2015
nhưng quỹ thời gian có hạn, không thể tăng số môn học lên được. Việc tích hợp
nội dung một số môn học là giải pháp có thể thực hiện được nhiệm vụ GD
nhiều mặt cho HS mà không quá tải. Tích hợp các môn học không chỉ rút ngắn
thời lượng trình bày tri thức của nhiều môn học, mà quan trọng hơn là tập dượt
cho HS cách vận dụng tổng hợp các tri thức vào thực tiễn tạo nên hứng thú học
tập cho HS, dễ dàng tiếp nhận tri thức mới. Để giải quyết một vấn đề thực tiễn
không chỉ sử dụng tri thức của một môn học cụ thể mà phải phối hợp nhiều tri
thức của các môn học khác nhau [14],[9].
1.3. Xuất phát từ đặc điểm môn học Sinh học 12
Sinh học là một trong những ngành khoa học mũi nhọn ở thế kỉ XXI,
đang được sự quan tâm không chỉ của giới khoa học mà còn là của cả xã hội.
Trong sinh học, đặc biệt là các lĩnh vực nghiên cứu Di truyền học, Tiến hóa và
Sinh thái học, đã đạt được những thành tựu không chỉ có tầm quan trọng về mặt
lí luận mà còn có những giá trị thực tiễn rất lớn lao [16].
Chương trình Sinh học lớp 12 tiếp tục chương trình sinh học 10 và 11 về thế
giới sống ở cấp độ cao hơn là quần thể, quần xã, hệ sinh thái, cùng với những hiện
tượng tác động trong hệ là di truyền, tiến hóa, cũng như tương tác của hệ với môi
trường sống. Sinh học 12 giúp HS củng cố niềm tin vào khoa học hiện đại trong
việc nhận thức bản chất và tính quy luật của các hiện tượng sinh học. HS có ý thức
vận dụng các tri thức, kỹ năng học được vào cuộc sống, lao động, học tập. Xây
dựng ý thức tự giác và thói quen bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống, có
thái độ hành vi đúng đắn đối với chính sách của Đảng và Nhà nước về dân số,
SKSS, phòng chống HIV/AIDS, bài trừ ma túy và tệ nạn xã hội [17].
1.4. Xuất phát từ yêu cầu về rèn luyện năng lực DHTH của GV.
Ngày nay, với sự phát triển nhanh của khoa học, kỹ thuật và công nghệ,
tri thức của loài người đang tăng lên một cách nhanh chóng. Trước tình hình
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
trên đòi hỏi GV phải biết dạy tích hợp các khoa học, dạy cho HS cách thu thập,
5. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Bộ tiêu chuẩn đánh giá năng lực DHTH của GV
trong dạy học Sinh học 12 – THPT.
- Khách thể nghiên cứu: quá trình dạy học Sinh học 12.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được Bộ tiêu chuẩn đánh giá năng lực DHTH của GV trong
dạy học Sinh học 12 – THPT thì sẽ giúp giáo viên tự đánh giá và các nhà quản lý
đánh giá năng lực DHTH của giáo viên từ đó góp phần nâng cao chất lượng DHTH,
hỗ trợ đắc lực cho việc đổi mới chương trình và SGK sau năm 2015.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu các tài liệu về cơ sở lí
luận của DHTH , DHTH trong Sinh học, SGK, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng,
bài báo, luận văn, luận án có liên quan đến DHTH.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
+ Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Thiết kế và sử dụng phiếu điều tra
để thăm dò thực trạng về DHTH môn Sinh học 12 trên đối tượng GV THPT.
Dự giờ quan sát, phỏng vấn trực tiếp giáo viên về năng lực DHTH.
+ Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức sử dụng bộ tiêu chuẩn đánh
giá năng lực DHTH của GV trong dạy học Sinh học 12 ở một số trường THPT.
+ Phương pháp phân tích số liệu bằng thống kê toán học.
8. Những điểm mới của đề tài
- Giúp GV Sinh học có cái nhìn sâu sắc và toàn diện hơn về dạy học tích
hợp. Từ đó hình thành năng lực dạy học tích hợp trong dạy học Sinh học.
- Xây dựng Bộ tiêu chuẩn đánh giá năng lực DHTH của GV trong dạy
học Sinh học 12.
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học của dạy học tích hợp
Chương 2: Xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá năng lực DHTH của GV trong
dạy học Sinh học 12.
sinh học, địa lí, văn học… và áp dụng cho các cấp từ tiểu học đến đại học, GD
tích hợp cuả các môn học này nhằm mục tiêu tạo điều kiện tối ưu cho sự phát
triển tư duy của HS trong giảng dạy các môn khoa học dựa trên sự kết hợp các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
đối tượng này; nhằm khắc phục một số mâu thuẫn trong quá trình học tập; thu
hút sự quan tâm của HS đối với môn học này. Ở giai đoạn hội nhập, thực tiễn
cho thấy những thành quả của việc tích hợp và xác định được triển vọng xa hơn
và tinh tế hơn của phương pháp dạy học này.
Ở Mỹ, là một quốc gia có hệ thống GD rộng lớn, đa dạng và ít điểm
chung, Chính phủ liên bang Mỹ không hề bắt buộc các trường trên toàn quốc
phải tuân theo một chương trình học chung hay bắt các trường phải dạy theo
một tiêu chuẩn nào đó như nhiều quốc gia khác trên thế giới. Nhưng, việc giảng
dạy ở đa số các trường học của quốc gia này đều hướng tới một chương trình
tích hợp bằng cách củng cố các khái niệm GD phổ thông, hướng nghiệp, kỹ
năng và liên hệ với cuộc sống thực tế, ứng dụng những kiến thức đã học để làm
việc, DHTH làm tăng sự liên quan giữa các môn học.
Ngoài ra một số nước như Singapore, Trung Quốc, Anh, Pháp cũng chú
trọng việc thực hiện dạy học theo hướng tích hợp. Các kiến thức như hướng
nghiệp , công nghệ thông tin, GD môi trường… và các môn khoa học có nội
dung gần giống nhau được tích hợp thành một bộ môn chung ở các cấp học [5].
1.1.2 Ở Việt Nam
Từ thập niên 90 của thế kỷ XX trở lại đây, vấn đề xây dựng môn học tích
hợp với những mức độ khác nhau mới thực sự được tập trung nghiên cứu, thử
nghiệm và áp dụng vào nhà trường phổ thông, chủ yếu ở bậc Tiểu học và
THCS. Trước đó, tinh thần giảng dạy tích hợp chỉ mới được thực hiện ở những
mức độ thấp như liên hệ, phối hợp các kiến thức, kĩ năng thuộc các môn học
hay phân môn khác nhau để giải quyết một vấn đề giảng dạy.
Cách tiếp cận tích hợp trong việc xây dựng chương trình GD phổ thông ở
đề tài: “Giáo dục môi trường qua dạy học sinh thái học lớp 11 phổ thông trung
học”, Luận án nhằm xác định một số phương pháp để tích hợp GDMT qua
giảng dạy STH ở trường PTTH. Nếu vận dụng tiếp cận CT- HT và phương thức
tích hợp vào dạy học STH thì sẽ xác định được những PP để tích hợp GD MT
có hiệu quả [14].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
PGS.TS Nguyễn Phúc Chỉnh (2012) đã biên soạn cuốn sách “Tích hợp
trong dạy học Sinh học”. Trong cuốn sách này tác giả đã giới thiệu cho GV và
HS những khái niệm cơ bản về DHTH, một số giá trị được tích hợp trong dạy
học Sinh học. Giúp GV Sinh học hiểu rõ về DHTH để hình thành năng lực
DHTH ở trường THPT [5].
Ngô Thị Hằng (2013) với luận văn Thạc sĩ: “Tích hợp GD cách phòng
tránh bệnh và tật di truyền chương “Di truyền học người”(Sinh học 12). Đề tài
này tác giả đã xác định cơ sở lí luận định hướng cho việc tích hợp GD cách
phòng tránh bệnh tật di truyền qua dạy học môn học và đề xuất một số biện
pháp tích hợp GD cách phòng tránh bệnh và tật di truyền trong dạy học chương
“Di truyền người” (Sinh học 12)” nhằm nâng cao chất lượng dạy – học [9].
Chu Thị Thu Hương (2013) với luận văn thạc sĩ: “Tích hợp GDMT &
BĐKH trong dạy học sinh học Quần thể - Sinh học 12 THPT”. Đề tài này
tác giả đã cấu trúc hóa nội dung kiến thức sinh học Quần thể (Sinh học 12
THPT) đồng thời xác định được phương pháp tích hợp GDMT & BĐKH từ
đó vừa nâng cao được chất lượng dạy học vừa tích hợp GDMT & BĐKH có
hiệu quả [11].
Và nhiều tác giả khác. Nhưng để đánh giá năng lực DHTH của GV thì
hiện nay vẫn chưa có công trình nào được công bố.
1.2. Thực trạng tình hình DHTH Sinh học ở trƣờng phổ thông
Để xác lập cơ sở thực tiễn cho việc xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá
năng lực DHTH của GV trong dạy học Sinh học 12, năm 2013 chúng tôi
10
17
9
4
23
14
11
22 7
14
23
33.33
56.67
30
13.33
76.67
46.67
36.67
73.33 23.33
Số phiếu
Tỷ lệ
%
5. Những nội dung có thể tích hợp giáo dục trong chương
trình Sinh học 12
- Nắm được đầy đủ những nội dung cần tích hợp
- Chưa nắm được đầy đủ những nội dung cần tích hợp
6. Thực hiện các bước trong quy trình DHTH chương
trình Sinh học 12
- Đầy đủ các bước
- Chưa đầy đủ các bước
7. Các căn cứ khi DHTH
- Mục tiêu của DHTH
- Mục tiêu bài dạy
- Đặc điểm nhận thức của HS về nội dung tích hợp
- Phương tiện, tài liệu giảng dạy
8. Mức độ tích hợp sử dụng trong dạy học
- Tích hợp
- Kết hợp
- Liên hệ
- Cả 3 kiểu trên 10
20 5
25
9.Những phương pháp dạy học đã sử dụng khi DHTH
trong Sinh học 12
- Tích hợp và gạn lọc giá trị
- Phương pháp giảng giải
- Đóng vai
- Thảo luận nhóm
10. Kết quả giờ DHTH
- HS học tập tích cực và hứng thú học
- HS hiểu bài, biết vận dụng kiến thức
- GV không đủ thời gian để dạy nội dung chính của bài
- HS không hứng thú
11. Thiết kế đề kiểm tra theo hướng tích hợp trong dạy
học Sinh học 12
- Đảm bảo mục tiêu dạy học tích hợp, bám sát chuẩn
kiến thức kỹ năng trong chương trình Sinh học 12
- Đảm bảo tính chính xác, khoa học, phù hợp với thời
gian kiểm tra
- Vừa bao quát được kiến thức chung, vừa thể hiện nội
dung tích hợp
- Đánh giá chính xác, khách quan, công bằng trình độ,
năng lực HS.
12. Những ý kiến đóng góp
- Tổ chức các lớp tập huấn, các buổi hội thảo, chuyên
đề cho GV về DHTH.
- Trang bị cơ sở vật chất, các tài liệu tham khảo về các
chủ đề tích hợp trong dạy học Sinh học 12
- Thường xuyên dự giờ trao đổi kinh nghiệm với đồng
nghiệp về các giờ DHTH.
- Xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá năng lực DHTH
của GV trong dạy học Sinh học
16.67
73.33
16.67
56.67
40
53.33
20
46.67 86.67
83.33
33.33
63.33 100
83.33
66.67
73.33
- Đa số GV thiết kế đề kiểm tra theo hướng tích hợp trong dạy học Sinh
học 12 đảm bảo mục tiêu DHTH, bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng trong
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
chương trình Sinh học 12 (86,67%); đảm bảo tính chính xác, khoa học, phù hợp
với thời gian kiểm tra (83,33%). Tuy nhiên để thiết kế đề kiểm tra vừa bao quát
được kiến thức chung, vừa thể hiện nội dung tích hợp chỉ có 33,33% GV. Điều
này chứng tỏ GV chưa thực sự quan tâm nhiều đến DHTH nên việc ra đề kiểm
tra đa số GV vẫn chưa thể hiện được nội dung tích hợp trong đó.
- Những ý kiến đóng góp để DHTH đạt hiệu quả cao có 100% GV yêu
cầu tổ chức các lớp tập huấn, các buổi hội thảo, chuyên đề về DHTH vì theo
GV sau những buổi tập huấn và hội thảo chuyên đề GV sẽ hiểu hơn về DHTH
cụ thể về nguyên tắc, phương thức và mức độ tích hợp để có thể vận dụng các
nội dung giáo dục vào dạy học Sinh học góp phần nâng cao chất lượng dạy học.
Ngoài ra GV có ý kiến phải trang bị cơ sở vật chất, các tài liệu tham khảo về
các chủ đề tích hợp trong dạy học Sinh học 12; thường xuyên dự giờ trao đổi
kinh nghiệm với đồng nghiệp về các giờ DHTH. 73,33% GV yêu cầu phải xây
dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá năng lực DHTH của GV trong dạy học Sinh học
để từ các tiêu chuẩn đó GV sẽ đánh giá năng lực DHTH của mình và không
ngừng bồi dưỡng năng lực đó để nâng cao chất lượng giảng dạy.
Từ việc nghiên cứu thực trạng này chúng tôi thấy việc xây dựng bộ tiêu
chuẩn đánh giá năng lực DHTH của GV Sinh học 12 là rất cần thiết để từ đó
GV có thể căn cứ vào các tiêu chí, tiêu chuẩn để nâng cao năng lực DHTH của
mình từ đó nâng cao chất lượng dạy và học bộ môn Sinh học ở trường phổ
thông. Đó chính là lí do chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu “ Xây dựng bộ tiêu
chuẩn đánh giá năng lực DHTH của GV trong dạy học Sinh học 12”
1.3. Cơ sở lý luận của dạy học tích hợp
1.3.1. Khái niệm tích hợp
Tích hợp( integration) theo từ điển trực tuyến có nghĩa là “ liên kết các
nào, cần phối hợp các mức độ tích hợp -> kết hợp -> liên hệ với nội dung cần
giáo dục. Những nội dung nào tích hợp được thì đều có thể kết hợp/ lồng ghép
và liên hệ được.
Tích hợp (Integration): Chương trình môn học được giữ nguyên. Trong
mức độ này, nội dung chủ yếu của bài học hay môn học có sự trùng khớp với nội
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
dung cần giáo dục. Việc khai thác mối quan hệ hữu cơ, có hệ thống giữa kiến thức
môn học chính khóa với kiến thức cần giáo dục thành một nội dung thống nhất.
Kết hợp (Infusion) hay còn gọi là lồng ghép: Chương trình môn học
được giữ nguyên. Trong mức độ này, một số nội dung của bài học hay một
phần nhất định của nội dung môn học có liên quan trực tiếp với nội dung cần
giáo dục. Những nội dung giáo dục này được lựa chọn rồi lồng ghép vào
chương trình môn học ở chỗ thích hợp sau mỗi bài, mỗi chương, hay hình
thành một chương riêng.
Liên hệ (Permeation): Chương trình môn học được giữ nguyên. Trong
mức độ này, các nội dung cần giáo dục có liên quan đến một số nội dung của
bài học, môn học được làm sáng tỏ bằng các ví dụ, các bài thu hoạch giúp liên
hệ hợp lí với các nội dung cần giáo dục. Hầu hết các bài học đều có khả năng
liên hệ với thực tế ở địa phương nơi trường đóng.
1.3.3. Dạy học tích hợp
1.3.3.1. Định nghĩa
Theo UNESCO, DHTH các khoa học được định nghĩa là “một cách trình
bày các khái niệm và nguyên lý khoa học cho phép diễn đạt sự thống nhất cơ
bản của tư tưởng khoa học, tránh nhấn quá mạnh hay quá sớm sự sai khác giữa
các lĩnh vực khoa học khác nhau” [6].
Theo A.V.Baez nguyên chủ tịch tổ chức IUNC, cho rằng các khoa học
trở thành “TH” khi chúng không còn bị “phân chia” nữa. Mọi sự vật, hiện
tượng vốn đã tồn tại là một thực thể toàn vẹn. Con người nghĩ ra cách “phân