Xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá năng lực dạy học tích hợp của giáo viên trong dạy học sinh học 10 - Pdf 23

ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LẠI THỊ THU THẢO
XÂY DỰNG BỘ TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
DẠY HỌC TÍCH HỢP CỦA GIÁO VIÊN
TRONG DẠY HỌC SINH HỌC 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Thái Ngun, năm 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/

i
LỜI CAM ĐOAN

Tơi xin cam đoan: Đề tài: “
Xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá năng lực
dạy học tích hợp của giáo viên trong dạy học sinh học 10”
là do bản thân tơi
thực hiện. Các số liệu, kết quả trong đề tài là trung thực. Nếu sai sự thật tơi xin
chịu trách nhiệm.Thái ngun, tháng 4 năm 2014
Tác giả luận văn LẠI THỊ THU THẢO Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/ii
LỜI CẢM ƠN
Tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy hướng dẫn
khoa học: PGS TS. Nguyễn Phúc Chỉnh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và tạo


Các từ viết tắt trong luận văn v

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA DẠY HỌC TÍCH HỢP 6

1.1. Tổng quan về dạy học tích hợp 6

1.1.1. Trên thế giới 6

1.1.2. Ở Việt Nam 7

1.2. Thực trạng tình hình dạy học tích hợp Sinh học ở trường phổ thơng 9

1.3. Cơ sở lý luận của dạy học tích hợp 14

1.3.1. Khái niệm tích hợp 14

1.3.2. Các mức độ tích hợp kiến thức trong dạy học: 16

1.3.3. Dạy học tích hợp 17

Chương 2: XÂY DỰNG BỘ TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
DẠY HỌC TÍCH HỢP CỦA GIÁO VIÊN TRONG DẠY HỌC SINH
HỌC 10 21

2.1. Cấu trúc chương trình Sinh học 10 ở trường THPT 21
2.1.1. Phân tích nội dung chương trình Sinh học 10 21



3.3.1. Chọn các trường thực nghiệm: 55

3.3.2. Tổ chức thực nghiệm sư phạm 56

3.4. Kết quả thực nghiệm sư phạm 56

3.4.1 Kết quả thực nghiệm sư phạm đánh giá năng lực DHTH của GV
Sinh học 10 56

3.4.2. Kết quả thực nghiệm sư phạm đánh giá năng lực DHTH GDMT
của GV Sinh học 10 57

3.4.3. Kết quả thực nghiệm sư phạm đánh giá năng lực DHTH GD
ATVSTP của GV Sinh học 10. 58

3.4.4. Kết quả thực nghiệm sư phạm đánh giá năng lực DHTH GD
hướng nghiệp của GV Sinh học 10. 59

KIẾN LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
PHỤ LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/iv


v
CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

STT Chữ viết tắt Xin đọc là
1 ATVSTP An tồn vệ sinh thực phẩm
2 BV Bảo vệ
3 DHTH Dạy học tích hợp
4 GV Giáo viên
5 GD Giáo dục
6 MT Mơi trường
7 HN Hướng nghiệp
8 HS Học sinh
9 SGK Sách giáo khoa
10 PP Phương pháp
11 THPT Trung học phổ thơng
12 TNKQ Trắc nghiệm khách quan
13 VSV Vi sinh vật

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
1.1. Xuất phát từ nhu cầu đổi mới chương trình, sách giáo khoa phổ
thơng sau năm 2015.Đổi mới chương trình, sách giáo khoa phổ thơng là vấn đề cấp thiết. Bộ

q trình dạy học.
Thực tiễn ở nhiều nước đã chứng tỏ rằng việc thực hiện quan điểm tích
hợp trong giáo dục và dạy học sẽ giúp phát triển những năng lực, giải quyết
những vấn đề phức tạp và làm cho việc học tập trở nên ý nghĩa hơn đối với
học sinh so với việc các mơn học, các mặt giáo dục được thực hiện riêng rẽ.
Tư tưởng tích hợp bắt nguồn từ cơ sở khoa học và đời sống. Mọi tình huống
xảy ra trong cuộc sống bao giờ cũng là những tình huống tích hợp. Khơng thể
giải quyết một vấn đề và nhiệm vụ nào của lí luận và thực tiễn mà khơng sử
dụng phối hợp, tổng hợp kĩ năng đa ngành của nhiều lĩnh vực khác nhau. Tích
hợp trong nhà trường sẽ giúp học sinh học tập thơng minh và vận dụng sáng
tạo kiến thức, kĩ năng và phương pháp của khối lượng tri thức tồn diện, hài
hòa và hợp lý trong giải quyết tình huống khác nhau và mới mẻ trong cuộc
sống hiện đại.
Tích hợp là một trong những quan điểm giáo dục nhằm nâng cao năng
lực của người học, giúp đào tạo những học sinh có đầy đủ phẩm chất để giải
quyết các vấn đề của cuộc sống hiện đại. Nhiều nước trong khu vực Châu Á
và trên thế giới đã thực hiện quan điểm tích hợp trong dạy học và cho rằng
quan điểm này đã đem lại những hiệu quả nhất định.
Theo hướng TH, nhiều nước trên thế giới đã đưa vào trường trung học
các mơn học mang tính TH, chẳng hạn như ở Australia: nội dung học tập của
HS phổ thơng gồm tám lĩnh vực học tập chính thức: Nghệ thuật; Tiếng Anh;
Giáo dục thể chất; Ngoại ngữ; Tốn; Khoa học (Lí, Hóa, Sinh); Nghiên cứu
xã hội (Văn, Sử, Địa) và mơi trường; Cơng nghệ. Tổ chức như vậy sẽ giảm
được một số mơn học trong nhà trường [9].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/3
1.3. Xuất phát từ đặc điểm mơn học sinh học 10
Chương trình Sinh học 10 là tổng kết chiều hướng tiến hóa chung của

4
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu các vấn đề về DHTH.
- Tìm hiểu về thực trạng DHTH trong dạy học Sinh học 10 ở trường THPT.
- Nghiên cứu nội dung và việc DHTH trong Sinh học 10.
- Xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá năng lực DHTH của GV trong dạy
học Sinh học 10.
- Thực nghiệm sư phạm để kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của
bộ tiêu chuẩn đánh giá năng lực dạy học tích hợp của GV trong dạy học
Sinh học 10.
4. Nội dung nghiên cứu
- Điều tra thực trạng năng lực DHTH của GV phổ thơng để xác định
các năng lực cần hình thành ở người GV.
- Xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá năng lực DHTH của GV trong
dạy học Sinh học 10.
5. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Bộ tiêu chuẩn đánh giá năng lực DHTH của
GV trong dạy học Sinh học 10.
- Khách thể nghiên cứu: Q trình dạy học Sinh học 10.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được Bộ tiêu chuẩn đánh giá năng lực dạy học tích hợp
của GV trong dạy học sinh học 10 thì sẽ giúp GV và các nhà quản lý đánh giá
được năng lực dạy học tích hợp của GV ở trường THPT.
7. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Nghiên cứu các tài liệu về cơ sở lí
luận của DHTH, DHTH trong Sinh học; SGK, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng,
luận văn, luận án có liên quan đến DHTH.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/
quan tâm nghiên cứu và áp dụng vào nhà trường ở nhiều nước trên thế giới.
Cách tiếp cận tích hợp trong việc xây dựng chương trình đã trở thành xu thế
phát triển GD trên thế giới trong nhiều thập kỉ qua.
Tích hợp đã trở thành một trào lưu sư phạm hiện đại bên cạnh các trào
lưu sư phạm theo mục tiêu, giải quyết vấn đề, phân hóa, tương tác…Trào lưu
sư phạm tích hợp xuất phát từ quan niệm về q trình học tập, trong đó tồn thể
các q trình học tập góp phần hình thành ở người học những năng lực rõ ràng,
có dự tính những hoạt động tích hợp trong đó người học học cách sử dụng phối
hợp các kiến thức, kĩ năng và thao tác đã lĩnh hội một cách riêng rẽ.
Cách tiếp cận tích hợp trong xây dựng chương trình GD bắt đầu được
đề cao ở Mỹ và các nước châu Âu từ những năm 1960 của thế kỷ XX. Gần
một thập kỷ sau đó vấn đề này mới được quan tâm ở châu Á và ở Việt Nam
(vào những năm 1970 - 1980 của thế kỷ XX).
Ở khu vực Đơng Nam Á hầu hết các nước đã triển khai quan điểm tích
hợp ở những mức độ nhất định. Trong những năm 70 và 80 của thế kỷ XX,
UNESCO đã có những hội thảo với các báo cáo về việc thực hiện quan điểm
tích hợp của các nước tới dự.
Theo thống kê của UNESCO, từ năm 1960 đến năm 1974 trong số 392
chương trình được điều tra đã có 208 chương trình mơn khoa học thể hiện
quan điểm tích hợp ở những mức độ khác nhau từ liên mơn, kết hợp đến tích
hợp hồn tồn theo những chủ đề. Từ năm 1960, đã có nhiều hội nghị quốc tế
bàn về các chương trình mơn tích hợp. Năm 1981, một tổ chức quốc tế đã
được thành lập để cung cấp các thơng tin về các chương trình mơn tích hợp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/7
nhằm thúc đẩy việc áp dụng quan điểm tích hợp trong việc thiết kế chương
trình các mơn học trên thế giới [6].
1.1.2. Ở Việt Nam

8
rõ nét trong chương trình và SGK, nhưng phần hướng dẫn thực hiện chương
trình đã u cầu GV tích hợp hay liên hệ với các kiến thức Địa lí khi dạy Lịch
sử và ngược lại.
Như vậy, nếu xét về sự thay đổi số lượng và tên gọi của các mơn học
thì xem xét về cấu trúc bên trong của các mơn học thì sẽ thấy tính tích hợp
trong chương trình mới được thể hiện rõ nét hơn nhiều so với chương trình cải
cách. Ví dụ trên cho thấy rõ tư tưởng tiếp cận tích hợp trong việc xây dựng
chương trình GD phổ thơng ở nước ta đã được qn triệt, tính tích hợp ngày
càng được đề cao trong dạy- học.
Hiện nay, Bộ GD&ĐT có chủ trương lồng ghép một số nội dung GD
mới vào các mơn học đã có trong chương trình hoặc tích hợp một số nội dung
trùng lặp ở các mơn nhằm giảm tải về mặt thời lượng học tập của HS.
Xu hướng tích hợp vẫn đang được tiếp tục nghiên cứu, thử nghiệm và
áp dụng vào đổi mới chương trình và SGK THPT. Bộ Giáo dục và Đào tạo
cũng bắt đầu triển khai các nghiên cứu để xây dựng một chương trình GD phổ
thơng mới, sẽ triển khai sau năm 2015. Chương trình này được đổi mới một
cách cơ bản theo hướng tích hợp các mơn học, tạo cơ hội lựa chọn nội dung
học tập nhiều hơn và tăng cường hoạt động xã hội. Như vậy, dạy học tích hợp
được xem như một hướng chủ yếu trong đổi mới chương trình, nội dung GD
ở nước ta.
Xu hướng tích hợp khơng chỉ nhằm rút gọn thời lượng trình bày tri thức
của nhiều mơn học, mà quan trọng hơn là tập dượt cho HS cách vận dụng tổng
hợp các tri thức vào thực tiễn, vì để giải quyết một vấn đề thực tiễn thường phải
huy động tri thức của nhiều mơn học - dạy từng mơn học riêng sẽ đem lại
những tri thức hàn lâm có hệ thống, nhưng khó vận dụng vào thực tiễn.
Hiện nay, vấn đề cần hay khơng cần tích hợp các mơn học khác nhau
khơng đặt ra nữa. Câu trả lời là khẳng định: Cần phải tích hợp các mơn học.
Những nhu cầu của xã hội đòi hỏi chúng ta phải hướng tới quan điểm liên
mơn và xun mơn. Quan điểm liên mơn, trong đó chúng ta phối hợp sự đóng

- Tạo được niềm tin, hứng thú cho HS
- Phát huy được tính tích cực, độc lập,
sáng tạo của HS trong q trình học tập.
4. Kiểu tích hợp GV thường sử dụng
- Tích hợp
- Kết hợp
- Liên hệ
14/25

12/25
10/25
3/25

23/25 15/25

13/25
21/25 5/25
8/25
20/25
56%

48%
40%
12%

DHTH trong bộ mơn.
Bảng 1.2. Tổng hợp kết quả điều tra năng lực DHTH của GV Sinh học 10
Năng lực của GV về dạy học tích hợp Số phiếu Tỷ lệ %
1. Những nội dung có thể tích hợp giáo dục
trong chương trình Sinh học 10
- Nắm được đầy đủ những nội dung cần tích
hợp
- Chưa nắm được đầy đủ những nội dung cần
tích hợp
2. Thực hiện các bước trong quy trình dạy
học tích hợp chương trình Sinh học 10
- Đầy đủ các bước
- Chưa đầy đủ các bước
3. Các căn cứ khi DHTH
10/25

15/25 7/25
18/25

40%


- HS khơng hứng thú
7. Thiết kế đề kiểm tra theo hướng tích hợp
trong dạy học Sinh học 10
- Đảm bảo mục tiêu dạy học tích hợp, bám sát
chuẩn kiến thức kỹ năng trong chương trình
Sinh học 10.
- Đảm bảo tính chính xác, khoa học, phù hợp
với thời gian kiểm tra
12/25
20/25
11/25
7/25

3/25
17/25
20/25
7/25 6/25
20/25
4/25
19/25

17/25
18/25

7/25
10/25


84% 80%
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/12
- Vừa bao qt được kiến thức chung, vừa thể
hiện nội dung tích hợp
- Đánh giá chính xác, khách quan, cơng bằng
trình độ, năng lực HS.
8. Những ý kiến đóng góp
- Tổ chức các lớp tập huấn, các buổi hội thảo,
chun đề cho GV về DHTH.
- Trang bị cơ sở vật chất, các tài liệu tham khảo
về các chủ đề tích hợp trong dạy học Sinh học
10.
- Thường xun dự giờ trao đổi kinh nghiệm
với đồng nghiệp về các giờ DHTH.
- Xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá năng lực
DHTH của GV trong dạy học Sinh học

12/25

18/25 25/25


tiêu DHTH và đặc điểm nhận thức của HS về nội dung tích hợp để có thể
cung cấp cho các em những kiến thức về nội dung tích hợp một cách có hệ
thống và dựa trên cơ sở khoa học tạo được niềm tin, hứng thú cho HS.
- Mức độ tích hợp sử dụng trong dạy học: GV sử dụng chủ yếu là mức độ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/13
liên hệ (80%). Qua phiếu điều tra, dự giờ, trao đổi với GV chúng tơi thấy hầu hết
GV chỉ thực hiện mức độ liên hệ trong khâu củng cố bài một cách hình thức vì
hầu hết các bài học đều có khả năng liên hệ thực tế nên GV dễ sử dụng tích hợp
nhất. Đây cũng là lí do hạn chế chất lượng DHTH trong bộ mơn.
- Có nhiều phương pháp DHTH nhưng trong đó phải kể đến phương pháp
tích hợp và gạn lọc giá trị vì phương pháp này rất có hiệu quả trong DHTH.
+ Phương pháp “tích hợp giá trị” GV thu hút sự chú ý của HS với một
giá trị cần truyền đạt và thể hiện sự từng trải trong việc chiếm lĩnh giá trị đó.
+ Phương pháp “gạn lọc giá trị” GV cung cấp cho HS cơ hội làm rõ
quan niệm của họ về một vấn đề mà khơng cần cơng khai quan điểm đó đúng
hay sai, bởi lẽ điều quan trọng mà GV cần biết là từ quan điểm đó sẽ hình
thành và phát triển các giá trị ở HS hành vi như thế nào.
Tuy nhiên phương pháp tích hợp và gạn lọc giá trị này chỉ có 25% GV
sử dụng vì đa số GV chưa biết đến phương pháp này.
- Có đa số GV tổ chức giờ DHTH đạt kết quả là HS hiểu bài, biết vận
dụng kiến thức (72%); HS học tập tích cực và hứng thú học (68%); 28% GV
khơng đủ thời gian để dạy nội dung chính của bài, 40% HS khơng hứng thú.
Như vậy tỷ lệ HS tích cực và hứng thú học còn chưa cao vì vậy nên GV quan
tâm tìm hiểu về DHTH giúp HS học tập tích cực và hứng thú học qua đó nâng
cao chất lượng dạy học bộ mơn.
- Đa số GV thiết kế đề kiểm tra theo hướng tích hợp trong dạy học Sinh
học 10 đảm bảo mục tiêu DHTH, bám sát chuẩn kiến thức kỹ năng trong

nay. Các mơn, các ngành học ứng dụng tiếp cận tích hợp ở nhiều mặt khác
nhau. Trong đó, tích hợp kiến thức và tích hợp dạy học là cơ bản nhất. Tích
hợp kiến thức là sự liên kết, kết hợp, lồng ghép tri thức của các khoa học khác
nhau thành một tập hợp kiến thức thống nhất. Tích hợp dạy học là q trình
trong đó có sự lồng ghép, liên hệ những tri thức khoa học, những quy luật
chung gần gũi với nhau, qua đó người học khơng chỉ lĩnh hội được tri thức
khoa học của mơn học chính mà cả tri thức của khoa học được tích hợp, từ đó
hình thành cho người học cách nhìn khái qt hơn đối với các khoa học có
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/15
cùng đối tượng nghiên cứu, đồng thời có được phương pháp xem xét vấn đề
một cách logic, biện chứng [6].
Khi đề cập tới câu hỏi thế nào là khoa học tích hợp, chúng ta thường
tập trung vào tính từ “tích hợp”. Tiến sĩ A.V.Baez ngun chủ tịch tổ chức
IUNC, cho rằng các khoa học trở thành “tích hợp” khi chúng khơng còn bị
“phân chia” nữa. Tồn tại của sự vật, hiện tượng vốn đã là một thực thể tồn
vẹn. Con người nghĩ ra cách “phân chia” chúng để mở rộng dần phạm vi hiểu
biết cho mình. Như vậy, sự “phân chia” đó chỉ là hình thức, khơng phải là bản
chất của sự tồn tại. Vì vậy, mọi tranh luận của chúng ta về “mức độ” và “cách
thức” tích hợp chỉ nên coi là cách diễn tả ý muốn sửa chữa các hậu quả của
việc “phân chia” khơng thể tránh được.
Tuy nhiên, cần phân biệt xu hướng tích hợp các khoa học trong tiến
trình phát triển với xu hướng tích hợp các mơn học trong q trình dạy học,
chúng khác nhau về cả ngun nhân và nội dung. Xu hướng tích hợp các khoa
học khi nghiên cứu đối tượng đều tn theo quy luật nhận thức về tồn thể-
bộ phận theo nhiều tầng bậc xốy ốc. Ngày nay, khoa học tiếp tục phân hóa
sâu song song với tích hợp liên mơn. Đặc biệt, do hình thái khoa học ở thế kỷ
XX đã chuyển từ phân tích - cấu trúc lên tổng hợp - hệ thống làm xuất hiện

Mức độ 2 – Tích hợp bộ phận : Một đơn vị kiến thức của nội dung cần
TH được đưa vào nội dung bài học và trở thành một bộ phận hữu cơ của bài
học, được thể hiện bằng một mục riêng, một đoạn trong bài học.
Mức độ 3 – Mức độ liên hệ : Bổ sung vấn đề cần TH vào bài học sao cho
nội dung bài học và nội dung cần TH có sự thống nhất logic. Các kiến thức cần
được TH khơng được nêu rõ trong nội dung bài học, nhưng dựa vào kiến thức
bài học, GV bổ sung, liên hệ các kiến thức cần được TH vào bài giảng.
Theo PGS.TS Dương Tiến Sỹ cũng phân chia 3 mức độ TH, tuy nhiên
tác giả lưu ý khi vận dụng để dạy bất kì nội dung nào, cần phối hợp các mức
độ TH, kết hợp, liên hệ với nội dung cần giáo dục. Tác giả cho rằng thường
nội dung nào TH được thì đều có thể kết hợp, lồng ghép và liên hệ được.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu –ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn/17
Tích hợp (Integration): Chương trình mơn học được giữ ngun. Tích
hợp là sự kết hợp một cách có hệ thống các kiến thức GD và kiến thức mơn
học thành một nội dung thống nhất, gắn bó chặt chẽ với nhau, dựa trên cơ sở
các mối liên hệ về lí luận và thực tiễn được đề cập trong bài học. Trong mức
độ này, nội dung chủ yếu của bài học hay một phần nội dung mơn học có sự
trùng hợp với nội dung GD.
Kết hợp (Infusion) hay còn gọi là lồng ghép GD trong nội dung mơn
học. Chương trình mơn học được giữ ngun, các vấn đề GD được lựa chọn
rồi lồng ghép vào chương trình mơn học ở chỗ thích hợp sau mỗi bài, mỗi
chương, hay hình thành một chương riêng. Trong mức độ này, một số nội
dung của bài học hay một phần nhất định của nội dung mơn học có liên quan
trực tiếp với nội dung GD.
Liên hệ (Permeation): Chương trình mơn học được giữ ngun. Ở hình
thức này, các kiến thức GD khơng được nêu rõ trong SGK, nhưng dựa vào
kiến thức bài học ở chỗ thuận lợi, GV có thể bổ sung các kiến thức đó bằng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status