Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực giảng dạy của giảng viên chương trình đào tạo pohe tại học viện nông nghiệp việt nam ( nghiên cứu trên nhóm giảng viên giảng dạy ngành rau hoa quả - Pdf 42

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

BÙI THỊ HẢI YẾN

XÂY DỰNG BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC GIẢNG DẠY CỦA
GIẢNG VIÊN CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO POHE TẠI HỌC VIỆN
NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM (NGHIÊN CỨU TRÊN NHÓM GIẢNG VIÊN
GIẢNG DẠY NGÀNH RAU - HOA QUẢ VÀ CẢNH QUAN)

LUẬN VĂN THẠC SỸ
ĐO LƢỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

BÙI THỊ HẢI YẾN

XÂY DỰNG BỘ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC GIẢNG DẠY CỦA
GIẢNG VIÊN CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO POHE TẠI HỌC VIỆN
NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM (NGHIÊN CỨU TRÊN NHÓM GIẢNG VIÊN
GIẢNG DẠY NGÀNH RAU - HOA QUẢ VÀ CẢNH QUAN)

LUẬN VĂN THẠC SỸ
CHUYÊN NGÀNH: ĐO LƢỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC
Mã số: 60140120

Tôi xin cam đoan đây là phần nghiên cứu do tôi thực hiện, các số liệu,
kết luận nghiên cứu này chưa hề công bố ở các nghiên cứu khác. Tôi xin chịu
trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Học viên

Bùi Thị Hải Yến

ii


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT

Viết tắt

Giải nghĩa

1

CTĐT

Chương trình đào tạo

2

GV

Giảng viên

3

Mục đích nghiên cứu của đề tài .............................................................. 3

3.

Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu ........................................................... 4

4.

Khách thể và đối tượng nghiên cứu ........................................................ 4

5.

Phương pháp tiếp cận nghiên cứu ........................................................... 5

6.

Giới hạn nghiên cứu của đề tài ............................................................... 6

7.

Phạm vi, thời gian khảo sát ..................................................................... 6

8.

Cấu trúc của luận văn.............................................................................. 6

Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về đánh giá năng lực giảng viên đại học ............ 7
1.1.

Năng lực giảng dạy ................................................................................. 7

Chƣơng 2. Xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực giảng dạy của giảng
viên chƣơng trình đào tạo POHE tại học viện nông nghiệp
Việt Nam...................................................................................................... 35
2.1.

Hình thành bộ tiêu chí ........................................................................... 35

2.1.1. Các căn cứ xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực giảng dạy của
giảng viên chương trình đào tạo POHE ................................................ 35
2.1.2. Nội dung các tiêu chí đánh giá năng lực giảng dạy của giảng viên...... 36
2.2. P hương pháp thu thập thông tin về đánh giá năng lực giảng dạy của
giảng viên POHE .................................................................................. 39
2.3.

Quy trình thu thập số liệu ..................................................................... 40

2.3.1. Chọn mẫu .............................................................................................. 40
2.3.2. Lấy số liệu ............................................................................................. 41
2.3.3. Quy trình xây dựng bảng hỏi ................................................................ 41
Chƣơng 3. Thực trạng năng lực giảng dạy của giảng viên chƣơng
trình đào tạo POHE ngành rau – hoa quả và cảnh quan tại
Học viện nông nghiệp Việt Nam ........................................................ 52
3.1.

Thông tin cơ bản của đối tượng được điều tra, đánh giá ...................... 52

3.2.

Kết quả phân tích trên phiếu điều tra .................................................... 54


giảng dạy của GV POHE.............................................................. 37
Bảng 2.2. Các tiêu chí và chỉ báo đánh giá năng lực giảng dạy của GV
POHE ............................................................................................ 37
Bảng 2.3. Các tiêu chí và chỉ báo đánh giá năng lực giảng dạy của GV
POHE (sau khi tiến hành thử nghiệm) ......................................... 49
Bảng 3.1. Thống kê thông tin cơ bản của GV được điều tra ........................ 52
Bảng 3.2. Thống kê thông tin cơ bản của SV được điều tra ......................... 53
Bảng 3.3. Kết quả tự đánh giá theo từng tiêu chí của GV ............................ 60
Bảng 3.4. Số liệu trung bình trung và độ lệch chuẩn về câu trả lời
phiếu tự đánh giá của GV ............................................................. 62
Bảng 3.5. Kết quả đánh giá theo từng tiêu chí của SV ................................. 63
Bảng 3.6. Số liệu trung bình trung và độ lệch chuẩn về câu trả lời
phiếu hỏi ý kiến SV ...................................................................... 65

vi


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Mô hình năng lực AKS................................................................. 10
Hình 1.2. Chu kỳ phát triển các phẩm chất nghề nghiệp và đánh giá
của nhà quản lý ............................................................................. 20
Hình 1.3. Năng lực của một GV đại học ...................................................... 31
Hình 2.1. Bảng kết quả thống kê sự phù hợp của phiếu tự đánh giá GV ..... 42
Hình 2.2. Bản đồ phân bố giá trị infit các câu hỏi của phiếu tự đánh
giá GV........................................................................................... 43
Hình 2.3. Bảng kết quả thống kê sự phù hợp của phiếu hỏi ý kiến SV ....... 45
Hình 3.1. Thống kê tần suất trả lời bộ tiêu chí của GV................................ 56
Hình 3.2. Thống kê tần suất trả lời bộ tiêu chí của SV ................................ 59

DANH MỤC HỘP

là cam kết của các cơ sở giáo dục Đại học về chất lượng đào tạo đối với xã
hội cũng như năng lực của người học sau khi tốt nghiệp. Quá trình hội nhập
kinh tế đưa lại cho nền giáo dục cách nhìn nhận mới về CTĐT theo phương
châm đa dạng hóa, đa phương hóa cho nền giáo dục nói chung và giáo dục
Đại học nói riêng tiếp cận với nhiều nền giáo dục tiên tiến trên thế giới. Tuy
nhiên, bất kỳ CTĐT nào cũng phải đảm bảo thực hiện được mục tiêu đào tạo
phù hợp với yêu cầu phát triển của kinh tế - xã hội, tức là phải đáp ứng được
đòi hỏi cấp bách của xã hội về sản phẩm đào tạo, phải thỏa mãn nhu cầu của
nhà tuyển dụng trong điều kiện hiện tại và tương lai.
Nhận thức được vấn đề doanh nghiệp thấy khó khăn trong việc tuyển
dụng được những SV tốt nghiệp đáp ứng được những yêu cầu của công việc
và trở thành những nhân viên chuyên nghiệp, Dự án “Phát triển giáo dục đại
học định hướng nghề nghiệp ứng dụng ở Việt Nam” (Professional Oriented
Higher Education – POHE), được tiến hành dưới sự quản lý và chỉ đạo của

1


Bộ Giáo dục và Đào tạo với nguồn vốn tài trợ của chính phủ Hà Lan thông
qua Quỹ Sáng kiến Hà Lan cho Phát triển Năng lực Giáo dục Đại học
(NUFFIC), được thực hiện nhằm xây dựng mô hình đào tạo đại học kiểu mới,
với mục tiêu nâng cao năng lực nghề nghiệp của SV, có khả năng đáp ứng
nhu cầu của nhà tuyển dụng ngay sau khi tốt nghiệp, đào tạo theo nhu cầu xã
hội bằng cách xây dựng các CTĐT gắn liền với thực hành thực tế, SV được
làm quen với thực tiễn và hoạt động nghề nghiệp của họ ngay trong quá trình
học đại học và các nhà tuyển dụng lao động được mời hợp tác, tham gia vào
quá trình đào tạo. Chính vai trò quan trọng của CTĐT POHE mà trong Nghị
quyết 14/2005/NQ-CP của Chính phủ về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục
đại học Việt nam giai đoạn 2006 – 2020 đã đưa ra: “…Ưu tiên mở rộng quy
mô các chương tình định hướng nghề nghiệp - ứng dụng chiếm khoảng 70 –

cầu khác về năng lực như: khuyến nông, nghiên cứu ứng dụng, marketing,
thiết kế, thi công và bảo trì cảnh quan liên quan trực tiếp đến chuẩn đầu ra của
chương trình. Như vậy, GV giảng dạy cho CTĐT này ngoài đáp ứng năng lực
giảng dạy chung của CTĐT POHE còn phải có năng lực giảng dạy phù hợp
với những yêu cầu đặc thù riêng của ngành.
Kết hợp giữa tầm quan trọng của GV thực hiện CTĐT POHE nói chung
và xu thế phát triển ngành đào tạo POHE trong các Khoa của Học viện Nông
nghiệp nói riêng thì việc xây dựng bộ tiêu chí để đánh giá GV của CTĐT này
là một việc làm cần thiết. Mục đích của việc làm này là tạo ra bộ công cụ
đánh giá năng lực giảng dạy của GV CTĐT POHE trong toàn Học viện, giúp
cho Học viện, các Khoa có thêm những thông tin để trên cơ sở đó có kế hoạch
tập huấn cho đội ngũ GV phù hợp. Trên cơ sở đó, là cán bộ đang công tác tại
Học viện, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng
lực giảng dạy của giảng viên chƣơng trình đào tạo POHE tại Học viện
Nông nghiệp Việt Nam (nghiên cứu trên nhóm giảng viên giảng dạy
ngành Rau – Hoa quả và Cảnh quan)” với mục đích bước đầu tìm hiểu và
đề xuất xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực giảng dạy của GV CTĐT
POHE tại Học viện.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu này hướng đến những mục đích:

3


1 - Hình thành cơ sở lý thuyết và thực tiễn cho việc xây dựng bộ tiêu
chí đánh giá năng lực giảng dạy của GV CTĐT POHE tại Học viện Nông
nghiệp Việt Nam.
2 – Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực giảng dạy của GV CTĐT
POHE tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam
3 – Kiểm chứng độ tin cậy của bộ tiêu chí đánh giá

- Các tài liệu nghiên cứu về đánh giá GV, các tài liệu nghiên cứu về
CTĐT theo định hướng nghề nghiệp ứng dụng.
- Các báo cáo kết quả lấy ý kiến SV về hoạt động giảng dạy của Học
viện Nông nghiệp Việt Nam.
- Các tài liệu về phân tích và xử lý số liệu thống kê.
5.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp phỏng vấn sâu bán cấu trúc: Được sử dụng như là
công cụ thu thập thông tin bổ trợ cho phương pháp dùng bảng hỏi. Các
cuộc phỏng vấn sẽ tập trung chủ yếu vào các tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ báo
đánh giá năng lực giảng dạy. Nghiên cứu thực hiện phỏng vấn sâu đối với
các đối tượng sau:
 Phỏng vấn cán bộ quản lý: 02 cán bộ
 Phỏng vấn GV cốt cán tham gia CTĐT ngành Công nghệ Rau – Hoa
quả và Cảnh quan: 02 GV
 Phỏng vấn GV tham gia giảng dạy chương trình: 05 GV.
 Phỏng vấn SV theo học chương trình: 05 SV
- Phương pháp khảo sát, chọn mẫu điều tra: Chọn tất cả 69 GV giảng
dạy CTĐT POHE ngành Rau – Hoa quả và Cảnh quan để phát phiếu tự đánh
giá năng lực giảng dạy. Chọn tất cả 140 SV đang theo học CTĐT POHE
ngành Rau – Hoa quả và Cảnh quan để phát phiếu hỏi ý kiến về năng lực
giảng dạy của GV.
- Phương pháp dùng bảng hỏi để thu thập thông tin, dữ liệu
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các
chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực đào tạo chương trình POHE.

5


- Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS và QUEST.
6. Giới hạn nghiên cứu của đề tài

1.1.1. Khái niệm năng lực
Khái niệm về năng lực thì có rất nhiều cách tiếp cận và hiểu khác nhau
về năng lực và theo cách tiếp cận truyền thống (tiếp cận hành vi) thì năng lực
là khả năng đơn lẻ của cá nhân, được hình thành dựa trên sự kết hợp giữa kiến
thức và kỹ năng.
Theo Trần Trọng Thủy, Nguyễn Quang Uẩn (2001): Năng lực là tổng
hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng
của một hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt
trong lĩnh vực hoạt động ấy.
Theo Phạm Minh Hạc (2002): Năng lực nói lên “người đó có thể làm
gì, làm đến mức nào, làm với chất lượng ra sao. Thông thường người ta còn
gọi là khả năng hay “tài”.
Dưới góc độ giáo dục học, chúng ta có thể xem xét năng lực là kết quả
của quá trình giáo dục, rèn luyện của cá nhân, thể hiện ở những kiến thức, kỹ
năng và thái độ phù hợp để cá nhân có thể tham gia hiệu quả vào một lĩnh vực
hoạt động nhất định. Như vậy ở góc độ này, người có năng lực ở lĩnh vực nào
thì nhất định phải có tri thức, kỹ năng, kỹ xảo trong lĩnh vực ấy, có thái độ
tích cực để vận dụng tri thức kỹ năng hiệu quả vào các hoạt động.
Nghiên cứu này xác định năng lực là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu
cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong một công việc cụ thể
hay nói cách khác năng lực là tổ hợp nhiều khả năng và giá trị của cá nhân thể
hiện thông qua các hoạt động có hiệu quả. Muốn đánh giá năng lực cá nhân
phải xem xét chúng trong hoạt động, năng lực của người lao động đáp ứng
yêu cầu công việc là sự tổng hợp toàn bộ kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm

7


được tích lũy trong quá trình học tập tại cơ sở đào tạo và trong thời gian làm
thực tế được biểu hiện qua mức độ hoàn thành công việc của họ.


người khác tiếp nhận những tri thức đó. Năng lực này được đánh giá qua một
số kỹ năng: Xác định được kiến thức cơ bản trong bài giảng; Xác định quan
hệ các kiến thức trong bài giảng; Huy động các kiến thức liên quan đến bài
giảng; Liên hệ và ứng dụng bài giảng vào thực tiễn xã hội; Sử dụng các
phương tiện, phương pháp giảng dạy phù hợp với nội dung bài giảng; Phân bố
thời gian giảng dạy hợp lý.
- Năng lực tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học được đánh giá ở một số
kỹ năng sau: Tổ chức cho SV hoạt động học tập; Diễn đạt nội dung dạy học
bằng ngôn ngữ; Sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại; Thực hiện các thí
nghiệm, thực nghiệm; Bao quát lớp học; Giải quyết các tình huống phát sinh
trong giờ giảng; Đưa ra câu hỏi, bài tập kiểm tra trên lớp.
- Năng lực giám sát, đánh giá kết quả các hoạt động dạy học: theo
hướng dạy học tập chung vào hoạt động học của SV, GV không những phải
biết cách đánh giá chính xác, công bằng kết quả học tập của SV mà còn phải
có năng lực phát triển khả năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau trong SV,
giúp các em tự điều chỉnh cách học. GV phải nắm vững các phương pháp
kiểm tra truyền thống mà còn phải biết vận dụng một số phương pháp kiểm
tra hiện đại trên các thiết bị công nghệ thông tin. Năng lực đánh giá đòi hỏi
các kỹ năng thiết kế đề kiểm tra, xây dựng chuẩn đánh giá, xử lý kết quả kiểm
tra, công khai hóa kết quả đánh giá thành tích [13].
1.2. Đánh giá năng lực giảng dạy
1.2.1. Khái niệm đánh giá
Theo Owen & Roger (1999) thì khái niệm đánh giá được hiểu là:
Đánh giá là việc thu thập thông tin một cách hệ thống và đưa ra những nhận
định dựa trên cơ sở các thông tin thu được.
Đánh giá là một quá trình bao gồm:
- Chuẩn bị một kế hoạch
- Thu thập, phân tích thông tin và thu được kết quả



10

NĂNG LỰC


Đối chiếu với mô hình năng lực AKS, thì năng lực giảng dạy của GV
có thể được đánh giá ở các tiêu chí:
- Về tri thức chuyên môn: Nắm được kiến thức chuyên sâu về các môn
học được phân công giảng dạy và có kiến thức vững vàng của một số môn
học có liên quan trong chuyên ngành đào tạo.
- Về kỹ năng nghề nghiệp: Có kỹ năng sư phạm giỏi thể hiện thông qua
việc tổ chức thành thạo và hiệu quả các hoạt động dạy học ở tất cả các khâu từ
việc xây dựng chương trình, xác định mục tiêu và xây dựng đề cương môn
học, hoạch định phương hướng tổ chức hoạt động dạy học đến việc thiết kế
kịch bản dạy học hiệu quả cho từng chương, từng bài học và cuối cùng là
kiểm tra đánh giá năng lực người học.
Có năng lực chế biến tài liệu học tập phù hợp với đặc điểm của từng lớp học,
khả năng phân tích tổng hợp và hệ thống hóa kiến thức. Nắm vững và sử dụng
hợp lý các phương pháp dạy học tiên tiến.
- Về thái độ đối với nghề: Có đạo đức nghề nghiệp, tâm huyết với nghề,
thẳng thắn, trung thực, tận tụy trong công việc, đánh giá công bằng và đúng
thực chất năng lực của người học [19].
1.2.3. Đánh giá năng lực giảng dạy của giảng viên đại học
1.2.3.1. Tiêu chí đánh giá
* Theo nhiều điều tra nghiên cứu của nhiều học giả khác nhau ở Châu
Âu và Hoa Kỳ [33] các trường đại học và cao đẳng đánh giá năng lực giảng
dạy của GV như sau:
- Giảng dạy: giảng dạy trên lớp, biên soạn bài giảng, biên soạn giáo
trình

- Kiến thức về nội dung sư phạm, kết hợp giữa nội dung và sư phạm tạo
nên quan điểm đặc biệt về nghề sư phạm
- Hiểu biết về học sinh và các đặc điểm của học sinh
- Hiểu biết về bối cảnh giáo dục, bao gồm đặc điểm của lớp học,
trường, cộng đồng và văn hóa
- Sự hiểu biết về mục tiêu giáo dục, giá trị nền tảng triết học và lịch sử
của giáo dục

12


Nói tóm lại, các tiêu chí đánh giá năng lực giảng dạy của GV đại học
trong các nghiên cứu trên gồm các tiêu chí như:
- Tri thức và tầm hiểu biết
- Thiết kế kế hoạch giảng dạy
- Tổ chức hoạt động giảng dạy
- Hướng dẫn và đánh giá SV
- Hoạt động phát triển chuyên môn
Căn cứ vào việc nghiên cứu các tiêu chí đánh giá của các nhà nghiên cứu đi
trước, chúng tôi có cơ sở khoa học để đề xuất các tiêu chí đánh giá năng lực
giảng dạy của GV CTĐT POHE ngành Rau – Hoa quả và Cảnh quan ở mục
2.1.2 của chương 2 trong luận văn này.
1.2.3.2. Các phương thức đánh giá
Theo Nguyễn Phương Nga (2006): “Thực trạng hiện nay trong các
trường Đại học và Cao đẳng của Việt Nam, GV được đánh giá chủ yếu bằng
việc lên lớp đúng giờ, giảng đủ tiết, tham gia đầy đủ các cuộc họp, học Nghị
quyết, sinh hoạt tập thể và không gây mất đoàn kết nội bộ sẽ được công
nhận với mức thấp nhất là hoàn thành tốt nhiệm vụ và 3 năm tăng lương một
lần”. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, các trường đại học cũng dần dần
áp dụng những nét đổi mới trong việc đánh giá, khuyến khích cán bộ, GV

trường lao động). Việc lấy ý kiến của SV về mức độ hài lòng của SV đối với
GV là cơ hội để SV đóng góp ý kiến với GV thông qua “ thông tin ngược”
để GV kiểm tra hoạt động giảng dạy của mình, nhằm phát huy những ưu
điểm và hạn chế hay khắc phục những nhược điểm còn tồn tại. Việc làm này
có ý nghĩa thiết thực trong điều kiện hiện nay khi đa số các trường đại học
đang đào tạo theo hình thức học chế tín chỉ, SV được quyền chọn lớp, chọn
thầy, chọn những GV giỏi. Việc này thực sự tạo ra những cạnh tranh lành
mạnh giữa các GV. Thêm vào đó, trình độ và đòi hỏi kiến thức của SV hiện
nay ngày càng cao, GV cần có ý thức thường xuyên trau dồi kiến thức
chuyên môn, đổi mới phương pháp giảng dạy, liên tục làm mới mình thì mới
đáp ứng được đòi hỏi trên.
Để đánh giá năng lực giảng dạy của GV thông qua lấy ý kiến phản hồi
của SV đạt hiệu quả và tính khách quan cao cần chú ý một số điểm sau:

14


- Nâng cao nhận thức đối với GV và SV về hoạt động SV tham gia
đánh giá GV.
- Dựa trên tình hình và công tác đào tạo của mình, các đơn vị tự xây
dựng các tiêu chí đánh giá GV.
- Là một hoạt động quan trọng trong việc nỗ lực nâng cao chất lượng
GV của đơn vị nên cần thực hiện nghiêm túc, có quy trình, chuẩn mực cụ thể.
- Cần từng bước công khai ý kiến đánh giá của SV để tránh nguy cơ
gây nên những tác dụng ngược.
- Nhà trường cần quan tâm xây dựng cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết
bị, phòng thí nghiệm giáo trình để giáo viên được những điều kiện thuận lợi
nâng cao chất lượng giảng dạy của mình [23].
*Tự đánh giá năng lực giảng dạy của GV: Tự đánh giá là một trong
những phương thức, hoạt động đánh giá năng lực giảng dạy của GV. Thông

Theo Lê Đức Ngọc (2006) thì: CTĐT là một văn bản pháp quy về kế
hoạch tổ chức đào tạo bằng một văn bản bao gồm: mục tiêu đào tạo, nội dung
và các yêu cầu bắt buộc, tự chọn hay tùy ý, phân bố thời lượng của các môn
học, kế hoạch thực hiện chương trình và điều kiện xét cấp bằng.
* Chương trình đào tạo POHE
CTĐT POHE có những đặc trưng sau đây:
a) Xét về mặt mục tiêu, chương trình giáo dục được phát triển dựa trên
nhu cầu của thị trường lao động, đáp ứng sự thay đổi trong đời sống xã hội,
định hướng dựa theo vị trí công việc trong tổ chức (môi trường làm việc).
b) Xét về nội dung, phương pháp, các chương trình giáo dục này tập
trung vào người học: lấy SV làm trung tâm; tập trung vào hồ sơ nghề nghiệp
được xây dựng từ môi trường hoạt động chuyên môn; tập trung phát triển các
khối kiến thức, kỹ năng, và ý thức nghề nghiệp (hay năng lực); tập trung tạo
ra các cá nhân có tư duy độc lập sáng tạo và sử dụng nhiều phương pháp sư
phạm và phương pháp đánh giá khác nhau.
CTĐT POHE tập trung phát triển các mức năng lực cho người học,
nhằm giúp người học đạt được 10 tiêu chuẩn sau đây:
1) Kiến thức rộng trong lĩnh vực nghề nghiệp.
2) Khả năng thích nghi.

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status