Xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá năng lực dạy học tích hợp của giáo viên trong dạy học sinh học THPT - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

XÂY DỰNG BỘ TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC DẠY HỌC
TÍCH HỢP CỦA GIÁO VIÊN TRONG DẠY HỌC SINH HỌC THPT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học sinh học

Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Phúc Chỉnh

Thái nguyên, năm 2015

1


Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự
hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Phúc Chỉnh. Các số liệu, kết quả nêu trong
luận văn này là trung thực và chưa được công bố trong công các công trình
khác.
Thái nguyên, tháng 3 năm 2015
Tác giả

Xác nhận của trưởng khoa

Xác nhận của GV hướng dẫn

2


7. Phương pháp nghiên cứu:..............................................................
8. Những điểm mới của đề tài:...........................................................
9. Cấu trúc của luận văn:....................................................................
Chương 1. Cơ sở khoa học của dạy học tích hợp..............................
1.1.Tổng quan về dạy học tích hợp:...................................................
1.1.1. Trên thế giới:..........................................................................
1.1.2. Ở Việt Nam:...........................................................................
1.2. Cơ sở lý luận của dạy học tích hợp:.........................................
1.2.1.Khái niệm TH:..........................................................................
1.2.2.Các mức độ TH:........................................................................
1.3. Dạy học TH:................................................................................
1.3.1. Định nghĩa:...............................................................................
1.3.2. Quan điểm về sự tích hợp các môn học :.................................
1.3.3. Nguyên tắc tích hợp các môn :.................................................
1.3.4. Những thuận lợi và khó khăn khi thưc hiện các dạng TH :.....
4


Chương 2 : Xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá năng lực dạy học tích hợp
của giáo viên trong dạy học sinh học THPT.............................................
2.1. Cấu trúc chương trình sinh học THPT :......................................
2.2. Một số nội dung tích hợp trong dạy học sinh học THPT :..........
2.2.1. Tích hợp giáo dục môi trường :...............................................
2.2.2. Tích hợp giáo dục ATVSTP:...................................................
2.2.3. Tích hợp giáo dục dân số - sức khỏe sinh sản:........................
2.2.4. Tích hợp giáo dục hướng nghiệp:............................................
3. Quy trình xây dựng bộ tiêu chuẩn :...............................................
3.1. Xây dựng hồ sơ năng lực:...........................................................
3.1.1. Các căn cứ xây dựng:...............................................................
3.1.2. Căn cứ pháp lý:........................................................................

1

ATVSTP

An toàn vệ sinh thực phẩm

2

BV

Bảo vệ

3

DHTH

Dạy học tích hợp

4

GV

Giao viên

5

GD

Giao dục


11

TNKQ

Trắc nghiệm khách quan

12

VSV

Vi sinh vật

7


MỞ ĐẦU
1.Lý do chọn đề tài.
1.1Xuất phát từ nhiệm vụ đổi mới chương trình và SGK phổ thông sau
năm 2015.
Dạy học tích hợp đã được nghiên cứu và vận dụng theo nhiều chiều hướng
khac nhau nhất là ở các nước phát triển như Anh, Mỹ , Pháp , Úc… Việc tích
hợp một số môn học có nội dung liên quan như Vật lý,Hóa học ,Sinh học ,thành
môn khoa học tự nhiên , các môn Văn học , Lịch sử ,Địa lý, tích hợp nội dung
với nhau thành môn khoa học xã hội .Làm như vâỵ số môn trong trương trình
học sẽ được giảm bớt ,giảm tải áp lực học tập cho học sinh , giúp các em có
hưng thú hơn trong học tập . Vì vâỵ việc đổi mới chương trình và SGK ở nước
ta là vô cùng cần thiết . nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI xác định
“ Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu .Đổi mới cơ bản , toàn diện nền
giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa , hiện đại hóa , xã hội hóa , dân chủ
hóa và hội nhập quốc tế , trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục , phát triển

dung kiến thức phù thức với yêu cầu của bậc học.
Chương trình sinh học 11 nội dung bao gồm các kiến thức về hình thái
,giải phẩu trong mối liên hệ với chức nằng sinh lý ở cấp độ cơ thể thông qua
các hệ cơ quan quan trọng , được trình bày theo hướng hệ thống hóa kiến thức
dựa trên nhưng hiểu biết đại cương.
Chương trình sinh học 12 tiếp tục sinh học 10 và 11 về thế giới sống ở cấp
độ cao hơn là quần thể , quần xã , hệ sinh thái cùng với những hiện tượng tác
động là di truyền , tiến hóa, cũng như tương tác cuả hệ với môi trường sống.
sinh học 12 giúp học sinh củng cố niềm tin vào sinh học hiện đại trong việc
nhận thức bản chất và tính quy luật cuả các hiện tượng sinh học , vận dụng ý
thức tự giác và thói quen bảo vệ thiên nhiên , bảo vệ môi trường sống , có thái

9


độ hành vi đúng đắn đối với chính sách cuả Đảng và Nhà nước về dân số,
SKSS, phòng chống HIV/AIDS.
1.4 Xuất phát từ yêu cầu về rèn luyện năng lực DHTH cuả giáo viên
Ngày nay với sự phát triển như vũ bão cuả KH, KT và CN, tri thức của
loài người đang tăng lên một cách nhanh chóng , không những thông tin mà với
sự phát triển của các phương tiện CNTT, ngày càng có nhiều cơ hội đề mọi
người dễ dàng tiếp cận với những thông tin mới nhất, trước tình hình trên đòi
hỏi GV phải biết dạy tích hơp các môn học, daỵ cho học sinh cách thu thập ,
chọn lọc , xử lý các thông tin, biết vận dụng những kiến thức đã học vào các
tình huống của đời sống thực tiễn.Xu thế phát triển của khoa học ngày nay là
tiếp tục phân hóa sâu , song song với tích hợp liên môn, liên nghành ngày càng
rộng. Việc giảng dạy các môn trong nhà trường phải ánh sự phát triển hiện đại
của khoa học , bởi vậy không thể cứ tiếp tuc giảng dạy các khoa học như là
những linh vực riêng rẽ. Mặt khác tri thức khoa học đang tăng lên một cách
nhanh chóng mà thời gian học tập trong nhà trường lại có hạn , do đó phải

trong dạy học sinh học ở trường THPT thì sẽ giúp giáo viên tự đánh giá năng
lực và các nhà quản lý đánh giá năng lực giáo viên từ đó góp phần nâng cao
chất lượng DHTH, hỗ trợ đắc lực cho việc đổi mới chương trình SGK sau năm
2015.
7. Phương pháp nghiên cứu

11


- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết : Nghiên cứu các tài liệu về cơ sở lý
luận của DHTH , PPTH trong SGK, SGV,chuẩn kiến thức ,kĩ năng,bài báo
,luận văn ,luận án có liên quan đến DHTH.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra phỏng vấn : Thiết kế và sử dụng phiếu điều tra và
thăm dò tình trạng về DHTH môn sinh học trên đối tượng giáo viên THPT, dự
giờ , quan sát , phỏng vấn trực tiếp giáo viên về năng lực DHTH.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm : Tổ chức sử dụng bộ tiêu chuẩn
đánh giá năng lực DHTH của giáo viên trong dạy học sinh học ở trường THPT.
- Phương pháp thống kê số liệu bằng thống kê toán học.
8.Những điểm mới của đề tài.
- Giúp GV sinh học có cái nhìn sâu sắc và toàn diện về DHTH .Từ đó
hình thành năng lực DHTH trong dạy học sinh học.
- Xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá năng lực DHTH của GV trong dạy học
sinh học.
9.Cấu trúc của đề tài.
Ngoài phần mở đầu và kết thúc, nội dung của đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học của DHTH
Chương2: Xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá năng lực DHTH của GV trong
dạy học sinh học ở trường THPT.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.

Theo thống kê của UNESCO, từ năm 1960 đén năm 1974 trong số 392
chương trình được điếu tra đã có 208 chương trình môn khoa học thể hiện quan
điểm tích hợp ơ những mức độ khác nhau từ liên môn, kết hợp đến tích hợp
hoàn toàn theo những chủ đề. Từ năm 1960, đã có nhiều hội nghị quốc tế bàn
về các chương trình môn học tích hợp. Năm 1981, một tổ chức tế đẫ được thành
13


lập để cung cấp các thông tin về các chương trình môn tích hợp nhằm thúc đẩy
việc áp dụng quan điểm tích hợp trong việc thiết kế các môn học trên thế giới.
1.1.2. Ở Việt Nam
Từ thập niên 90 của thế kỷ XX trở lại đây, vấn đề xây dựng môn học tích
hợp với những mức độ khác nhau mới thực sự được tập trung nghiên cứu, thử
nghiệm vầ áp dụng vào nhà trường phổ thông , chủ yếu ở bậc học tiểu học va
THCS. Trước đó , tinh thần giảng dạy tích hợp chỉ mới được thực hiện ở nhứng
mức độ thấp như liên hệ, phối hợp các kiến thức , kỹ năng theo các môn học
hay theo phân môn học khác nhau để giải quyết một vấn đề giảng dạy.
Cách tiếp cận tích hợp trong việc xây dựng chương trình GD phổ thông ở
nước ta được bắt đầu từ cuộc cải cách GD lần thứ 3. Một ví dụ điển hình cho
cách tiếp cận trên là lần đầu tiên trong chương trình , các kiến thức về khoa học
với tên gọi là Tự nhiên và Xã hội được học từ lớp 1 tới lớp 5. Môn học Tự
nhiên và Xã hội trong chương trình cải cách giai đoạn I được cấu trúc gồm 7
chủ đề : Gia đình, Trường học, Quê hương, thực vật, động vật , cơ thể người,
trái đất. Giai đoạn II gồm 3 phân môn: Khoa học, Địa lý, Lịch sử. Phân môn
khoa học gồm các kiến thức thuộc các khoa học tự nhiên như: Sinh học, Hóa
học, Địa lý. Như vậy, trong chương trình cải cách, tích hợp chủ yếu ở giai đoạn
I và phân môn khoa học ở giai đoạn II, còn các phân môn địa lý và Lịch sử vẫn
tồn tại một cách độc lập.
Chương trình tiểu học mới, môn Tự nhiên và Xã hội trong chương trình
cải cách giâi đoạn I trước đây cấu trúc gồm 7 chủ đề, nay được rút gọn thành 3

cuả nhiều môn học, mà quan trọng hơn là tập dượt cho HS cách vận dụng tổng
hợp các tri thức vào thực tiễn cuộc sống, vì để giải quyết một vấn đề thực tiễn
thường phải huy động tri thức cuả nhiều môn học – dạy từng môn học riêng rẽ
sẽ đem lại những tri thức hàn lâm có hệ thống, nó khó vận dụng vào thực tiễn.
Hiện nay, vấn đề cần hay không cần tích hợp các môn học khác nhau
không đặt ra nữa. câu trả lời là khẳng định : cần phải tích hợp các môn học.
những nhu cầu của xã hội đòi hỏi chúng ta phải hướng tới quan điểm liên môn
và xuyên môn. Quan điểm liên môn. Trong đó chúng ta phối hợp sự đóng góp
15


của nhiều môn học để nghiên cứu và giải quyết một tình huống .Quan điểm
xuyên môn , trong đó chúng ta tìm cách phát triển ở HS những kỹ năng xuyên
môn, nghĩa là những kỹ nang có thể áp dụng rộng rãi ở mọi nơi.
1.2.Cơ sở lý luận của dạy học tích hợp
1.2.1.Khái niệm tích hợp
Quan điểm tích hợp cho phép xem xét sự việc, hiện tượng trong một cách
nhìn tổng thể đang trở thành xu hướng tất yếu trong GD ngày nay. Các môn,
các ngành học ứng dụng tiếp cận tích hợp ở nhiều mặt khác nhau. Trong đó,
tích hợp kiến thức và tích hợp dạy học là cơ bản nhất. Tích hợp kiến thức là sự
liên kết, kết hợp, lồng ghép tri thức của các khoa học khác nhau thành một tập
hợp kiến thức thống nhất. Tích hợp day học là quá trình trong đó có sự lồng
ghép, liên hệ những tri thức khoa học, những quy luật chung gần gũi với nhau,
qua đó người học không chỉ lĩnh hội được những tri thức khoa học của môn học
chính mà cả những tri thức khoa học được tích hợp, từ đó hình thành cho người
học cách nhìn khái quát hơn đối với các khoa học có cùng đối tượng nghiên
cứu, đồng thời có được phương pháp xem xét vấn đề một cách logic, biện
chứng.
Khi đề cập tới câu hỏi thế nào là khoa học tích hợp, chúng ta thường tập
chung vào tính từ “ Tích hợp”. Tiến sĩ A.V.Baez nguyên chủ tịch của tổ chức

có hai tính chất cơ bản , liên hệ mật thiết vơí nhau, quy định lẫn nhau, là tính
liên kết và tính toàn vẹn. Liên kết phải tạo thành một thực thể toàn ven. Không
còn sự phân chia giữa các thành phần kết hợp. Tính toàn vẹn dựa trên sự thống
nhất nội tại các thành phần liên kết, chứ không phải là sự sắp đặt các thành
phần bên cạnh nhau. Không thể gọi là tích hợp nếu các tri thức, kỹ năng chỉ
được thụ đắc , tác động một cách riêng rẽ, không có sự liên kết,phối hợp với
nhau trong lĩnh hội nội dung hay giải quyết một vấn đề, tình uống.
1.2.2.Các mức độ tích hợp kiến thức trong dạy học
Theo Nguyễn Minh Phương và Cao Thị Đặng việc tích hợp chia làm ba
mức độ.
17


Mức độ 1: tích hợp toàn phần: nội dung được tích hợp trùng phần lớn
hay hoàn toàn với nội dung bài học.
Mức độ 2- tích hợp bộ phận: một đơn vị kiến thức của nội dung cấn tích
hợp được đưa vào nội dung bài học và trở thành một bộ phận hữu cơ của bài
học, được thể hiện bằng một mục riêng, một đoạn trong bài học.
Mức độ 3- mức độ liên hệ : bổ sung vấn đề cần tích hợp vào bài học sao
cho nội dung bài học và nội dung cần tích hợp có sự tích hợp logic. Các kiến
thức cần được TH không được nêu rõ trong nội dung bài học, nhưng dựa vào
kiến thức bài học, gv bổ sung, liên hệ các kiến thức cần được TH vào bài giảng.
Theo PGS.TS Dương Tiến Sỹ cũng phân chia TH thành 3 mức độ. Tác
giả cho rằng thường nội dung nào TH được thì đều có thể kết hợp, lồng ghép và
liên hệ được.
Tích hợp : chương trình môn học được giữ nguyên. Tích hợp là sự kết
hợp một cách có hệ thống các kiến thức GD và kiến thức môn học thành một
nội dung thống nhất, gắn bó chặt chẽ với nhau dựa trên các mối quân hệ về lí
luận và thực tiễn được đề cập trong bài học. trong mức độ này một số nội dung
của bài học có sự trùng hợp với nội dung GD.

của môn học, nhằm duy trì các môn học riêng rẽ.
-Quan điểm “đa môn”, trong đó chúng ta đề nghị các tính huống, “đề tài”
có thể được nghiên cứu theo những quan điểm khác nhau.
Quan điểm “liên môn” trong đó chúng ta đề xuất những tình huống chỉ
có thể được tiếp cận một cách hợp lý qua sự soi sáng của nhiều môn học.
Quan điểm tích hợp “xuyên môn”, trong đó chúng ta chủ yếu phát triển
những kỹ năng mà học sinh có thể sử dụng trong tất cả các môn học, trong tất
cả các tình huống, đó là những kỹ năng xuyên môn.
1.3.3. Nguyên tắc tích hợp các môn
- Những môn học đủ gần nhau về bản chất và mục tiêu hoặc những
môn học có nội dung bổ sung cho nhau.
19


- Đối tượng môn học và phương pháp nghiên cứu giống hoặc gần nhau.
- Nội dung các môn học được xây dựng trên cơ sở lý thuyết và quy luật
chung
- Nội dung các môn học này làm cơ sở để hiểu nội dung các môn học
khác và ngược lại.
1.3.4. Nhũng khó khăn và thuận lợi khi thực hiện các dạng tích hợp.


Những thuận lợi

- Làm giảm số đầu môn học làm giảm số đấu SGK.
- Giảm nhẹ chế độ kiểm tra, thi
- Bớt phức tạp trong sử dụng, đào tạo giaó viên.
- Thuận lợi cho vận dụng kiến thức kỹ năng vào thực tiễn.



bào(chươngIV).Gồm 4 chương và 19 bài.
Phần III. Giới thiệu các quá trình sinh học cơ bản đặc trưng của cấp cơ
thể, nhưng dành riêng cho những sinh vật có kích thước nhỏ bé mà chủ yếu là
vi khuẩn, vi nấm , cùng những ứng dụng của chúng(chươngI,II). Ngoài ra, phần
3 còn giới thiệu về virut, tuy chúng chưa được xem là một cơ thể sinh vật hoàn
chỉnh nhưng có vai trò đặc biệt trong thế giới sống nói chung và đối với con
người nói riêng. Gồm 3 chương và 11 bài.


Chương trình sinh học lớp 11 gồm 4 chương.

Chương I. chuyển hóa vật chat và năng lượng: giới thiệu về sự chuyển
hóa vật chất và năng lượng của thực vật và động vật,gồm 2 phần:

21


-

Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật gồm các bài có liên

quan như: tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn và cân bằng nội môi.
-

Chuyển hóa vật chất năng lượng ở thực vật ở: trao đổi chất, trao

đổi khoáng, quang hợp, hô hấp và ảnh hưởng của nó đến con người và sinh vật.
Chương II Cảm ứng: gồm 2 phần
-




trong những mối liên hệ thống nhất và chính trong quá trình vận động, tác động
qua lại đó, chúng biểu hiện chức năng của chúng trong hệ thống di truyền, cấu
trúc và chức năng là thống nhất bởi vì vận động là thuộc tính gắn liền với vật
chất.
chương2: tính quy luật của hiện tượng di truyền.
Chương này cho thấy sự di truyền của các tính trạng qua các thế hệ của
loài diễn ra theo những xu thế tất yếu mà người ta đã phát hiện được bằng
phương pháp thực nghiệm. Nhờ những kiến thức ở chương 1 về cơ sở vật chất
và cơ chế của di truyền và biến dị mà HS có cơ sở để hiểu những mối quan hệ
nhân quả đã chi phối tính quy luật tất yếu của hiện tượng di truyền và biến dị.
Chính sự nhân đôi của ADN đã là cơ sở cho sự nhân đôi của NST, đồng thời sự
phân li và tổ hợp của NST theo những cơ chế xác định đã làm cho sự di truyền
qua nhân diễn ra theo những quy luật chặt chẽ.
Chương 3: Di truyền học quần thể.
Chương này cho thấy các đặc trưng di truyền của một quần thể như tần
số alen, thành phần kiểu gen có xu hướng biến đổi ra sao qua các thế hệ, đồng
thời cũng giới thiệu quy luật Hacđi – Vanbec về sự cân bằng của tần số alen và
thành phần kiểu gen trong quần thể ngẫu phối.

Chương 4: ứng dụng di truyên học.
Chương này cho thấy việc vận dung các kiến thức về tái tổ hợp di truyền
nhờ lai giống, gây đột biến nhân tạo và kỹ thuật di truyền mà con người đã tạo
được các giống vi sinh vật, thực vật và động vật có năng suất cao phục vụ đời
sống của mình.
Chương 5: di truyền học người.
Chương này giới thiệu các đặc điểm và các phương pháp nghiên cứu di
truyền ở người, đồng thời vạch ra nguyên nhân và cơ chế gây bệnh di truyền ở
người, đồng thời chỉ ra loài người cung đang gánh chịu một gánh nặng di

24


- Chất vô cơ → chất hữu cơ → Tế bào nguyên thủy → Thể đơn bào nhân
sơ → Thể đơn bào nhân thực → Thể đa bào → Con người.
- Các quy luật vô cơ → Các quy luật sinh học → Các quy luật xã hội.
Phần 7 Phần Sinh thái học gồm 4 chương:
Mạch nội dung trong phần Sinh thái học được thể hiện khái quát: Các
cấp độ tổ chức sống và môi trường → các hệ sống → ứng dụng thực tiễn.
Các mạch nội dung cụ thể đi theo các hướng sau:
- Các cấp độ tổ chức sống từ cá thể → quần thể → quần xã trong mối
quan hệ với môi trường tạo nên các hệ sống.
- Các hệ sinh thái từ nhỏ đến lớn: các hệ sinh thái nhỏ → các khu sinh
học → sinh quyển.
- Kiến thức sinh thái học cơ bản → Ứng dụng.
2.2. Một số nội dung tích hợp trong dạy học sinh hoc THPT.
2.2.1.Tích hợp giáo dục môi trường.
Những hiểm họa suy thoái môi trường đang ngày càng đe dọa cuộc sống
của loài người. Theo các báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia và toàn cầu
cho thấy: môi trường nước, không khí, đất đai, môi trường làng nghề, môi
trường các khu công nghiệp, bị ô nhiễm nghiêm trọng; các hiện tượng biến đổi
khí hậu toàn cầu, thiên tai, bão lũ, hạn hán, diễn ra bất thường và rất nặng nề;
các nguồn TNTN bị khai thác quá mức, thiếu quy hoạch, Chính vì vậy BVMT
là vấn đề sống còn của mỗi quốc gia và toàn cầu. Nguyên nhân cơ bản gây suy
thoái môi trường là do sự thiếu hiểu biết, thiếu ý thức của con người.
GDBVMT là một trong những biện pháp hữu hiệu nhất, kinh tế nhất và có tính
bền vững trong các biện pháp để thực hiện mục tiêu BVMT và phát triển bền
vững đất nước.Thông qua giáo dục, từng người và cộng đồng được trang bị
kiến thức về môi trường, ý thức BVMT, năng lực phát hiện và xử lý các vấn đề
môi trường .Trong đó giáo dục ý thức BVMT cho học sinh là vấn đề quan trọng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status