126 đề thi thử THPTQG năm 2017 môn hóa học trường THPT chuyên bắc ninh lần 2 file word có lời giải - Pdf 43

Đề thi thử THPTQG_Lần 2_Trường THPT chuyên Bắc Ninh
Câu 1: Hỗn hợp X gồm Fe(NO3)3, Cu(NO3)2, Mg(NO3)2. Thành phần % khối lượng hỗn hợp
của nitơ trong X là 11,864%. Có thể điều chế được tối đa bao nhiêu gam hỗn hợp ba kim loại
từ 14,16 gam X?
A.6,72 gam

B. 7,68 gam

C. 10,56 gam

D. 3,36 gam

Câu 2: Các chất đều không bị phân thủy phân trong dung dịch H2SO4 loãng nóng là
A. tơ capron; nilon-6,6; polietilen
B. polietilen; cao su buna; polistiren
C. nilon-6,6; poli(etylen-terephtalat); polietilen
D. poli(vinyl axetat); polietilen; cao su buna
Câu 3: X là amin no, đơn chức và O2 có tỉ lệ mol 2:9. Đốt cháy hoàn toàn amin bằng O2 sau
đó cho sản phẩm cháy qua dung dịch NaOH đặc, dư, thì thu được khí Y có tỉ khối so với H 2
bằng 15,2. Số công thức cấu tạo của amin là
A. 4
Câu

4:

B. 2
Cho

các

chất


C. 34,8

D. 41,1

Câu 6: Cho 7,1 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một kim loại kiềm thổ Y tac dụng
hết với lượng dư dung dịch HCl loãng, thu được 5,6 lit khí (đktc). Kim loại X,Y là
A. liti và beri

B. kali và bari

C. natri và magie

D. kali và canxi

Câu 7: Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Glyxin là axit amino đơn giản nhất
B. Liên kết peptit là liên kết -CONH- giữa hai gốc α-amino axit
C. Amino axit tự nhiên (α-amino axit) là cơ sở kiến tạo protein của cơ thể sống
D. Tripeptit là các peptit có 2 gốc α-amino axit
Câu 8: Cho 2,7 gam hỗn hợp bột X gồm Fe và Zn tác dụng với dung dịch CuSO 4. Sau một
thời gian, thu được dung dịch Y và 2,84 gam chất rắn Z. Cho toàn bộ Z vào dung dịch H 2SO4
loãng dư, phản ứng kết thúc thì khối lượng chất rắn giảm 0,28 gam và dung dịch thu được chỉ
chứa một muối duy nhất. Phần trăm khối lượng của Fe trong X là
A. 58,52%

B. 51,85%

C. 48,15%


Câu 11: Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng?
A. Cho kim loại Cu vào dung dịch Fe(NO3)3
B. Cho kim loại Cu vào dung dịch AgNO3
C. Cho kim loại Cu vào dung dịch hỗn hợp gồm HCl + NaNO3
D. Cho kim loại Cu vào dung dịch HCl
Câu 12: Cho 2,58 gam một este đơn mạch hở X tác dụng với lượng dư AgNO 3 trong dung
dịch NH3 thu được 6,48 gam Ag. Số đồng phân cấu tạo của X là
A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 13: Có 5 mẫu kim loại: Mg, Ba, Al, Fe, Cu. Nếu chỉ dùng thêm dung dịch H 2SO4 loãng
thì có thể nhận biết được các kim loại
A. Mg, Al, Ba

B. Mg, Ba, Cu

C. Mg, Ba, Al, Fe

D. Mg, Ba, Al, Fe, Cu

Câu 14: Hòa tan hoàn toàn 3,5 gam hỗn hợp kim loại gồm Mg, Al và Fe trong dung dịch HCl
thu được 3,136 lít khí (đktc) và m gam muối clorua. Giá trị của m là
A. 12,34

B. 13,44

D. 2,24 lít và 0,6 lít

Câu 17: Các chất trong dãy nào sau đây có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp?
A. stiren, clobenzen

B. 1,1,2,2-tetrafloeten, propilen

C. etyl clorua, butadien-1,3

D. 1,2-diclopropan, vinylaxetilen

Câu 18: Polime nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng?
A. polistiren

B. poliacrilonitrin

C. poli(metyl metacrylat)

D. poli(etylen terephtalat)

Câu 19: Cho một Cu đến dư vào dung dịch hỗn hợp gồm Fe(NO 3)3 và AgNO3 thu được chất
rắn X và dung dịch Y. X, Y lần lượt là
A. X(Ag); Y(Cu2+, Fe2+)

B. X(Ag); Y(Cu2+, Fe2+)

C. X(Ag,Cu); Y(Cu2+, Fe2+)

D. X(Fe); Y(Cu2+)



C. CH2=CHCOOH và CH3OH

D. CH2=CHCOOH và C2H5OH

Câu 24: Aminoaxit Y chứa 1 nhóm -COOH và hai nhóm -NH2 cho 1 mol Y tác dụng hết với
dung dịch HCl và cô cạn thì thu được 205 gam muối khan. Tìm công thức phân tử của Y
A. C5H12N2O2

B. C6H14N2O2

C. C5H10N2O2

D. C4H10N2O2

Câu 25: Phương trình phản ứng hóa học chứng minh Al(OH)3 có tính axit là
A. Al(OH)3 + NaOH → Na[Al(OH)4]
C. 2Al(OH)3 →

t

Al2O3 + 3H2O

B. Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 +3H2O
3
dpnc
→ 2Al + 3H2O + O2
D. 2Al(OH)3 
2


Câu 29: Poli(metyl metacrylat) và nilon-6 được tạo thành từ các monome tương ứng là
A. CH2=CH-COOCH3 và H2N-[CH2]6-COOH
B. CH2=C(CH3)-COOCH3 và H2N-[CH2]6-COOH
C. CH3-COO-CH=CH2 và H2N-[CH2]5-COOH
D. CH2=C(CH3)-COOCH3 và H2N-[CH2]5-COOH
Câu 30: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Tơ visco là tơ tổng hợp.
B. Trùng ngưng buta-1,3-dien với acrilonitrin có xúc tác Na được cao su buna-N
C. Trùng hợp stiren thu được poli(phenol-fomanđehit)
D. Poli(etylen terephatalat) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng các monome tương ứng
Câu 31: Dẫn khí CO dư qua hỗn hợp gồm Al2O3, Fe2O3, CuO, MgO đun nóng. Sau khi các
phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn gồm
A. Al, Fe, Cu, MgO

B. Al, Fe, Cu, Mg

C. Al2O3, Fe, Cu, MgO

D. Al2O3, Fe, Cu, Mg

Câu 32: Để loại bỏ tạp chất Fe, Cu có trong mẫu bạc (Ag), người ta ngâm mẫu bạc này vào
một lượng dư dung dịch
A. HCl

B. FeCl2

C. H2SO4

D. AgNO3


A. 3,5 gam; 35 gam

B. 4,2 gam; 35 gam

C. 5,6 gam; 56 gam

D. 4,2 gam; 56 gam

Câu 35: Tripeptit M và tetrapeptit Q đều được tạo ra từ một amino axit X mạch hở, phân tử
có một nhóm - NH2. Phần trăm khối lượng của N trong X là 18,667%. Thủy phân không hoàn
toàn m gam hỗn hợp M, Q (tỉ lệ mol 1:1) trong môi trường axit thu được 0,945 gam M; 4,62
gam đipeptit và 4,125 gam X. Giá trị của m là
A. 9,69

B. 18,725

C. 8,7

D. 8,389

Câu 36: Cho 0,7 mol hỗn hợp T gồm hai peptit mạch hở X (x mol) và Y (y mol), đều tạo bởi
glyxin và alanin. Đun 0,7 mol T trong lượng dư dung dịch NaOH thì có 3,8 mol NaOH phản
ứng và đều thu được m gam muối. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn x mol X và y mol Y thì
thu được cùng số mol CO2. Biết tổng số nguyên tử oxi trong hai phân tử X và Y là 13, trong
X và Y đều có số liên kết peptit không nhỏ hơn 4. Giá trị của m là
A. 399,4

B. 409,2

C. 340,8

D. 20,24

Câu 39: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm 3 chuỗi oligopeptit có số liên kết lần
lượt là 9,3,4 bằng dung dịch NaOH ( dư 20% so với lượng cần phản ứng), thu được hồn hợp
Y gồm muối Natri của Ala (a gam) và Gly (b gam) cùng NaOH dư. Cho vào Y từ từ đến dư
dung dịch HCl 3M thì thấy HCl phản ứng tối đa hết 2,31 lít. Mặc khác, khi đốt cháy hoàn
toàn 40,27 gam hỗn hợp A trên cần dùng vừa đủ 34,44 lít O 2 (đktc), đồng thời thu được hỗn
hợp khí và hơi với khối lượng của CO 2 lớn hơn khối lượng của nước là 37,27 gam. Tỉ lệ a/b
gần nhất là
A. 888/5335

B. 999/8668

C. 888/4224

D. 999/9889

Câu 40: Cho 48,165 gam hỗn hợp X gồm NaNO 3, Fe3O4, Fe(NO3)2 và Al tan hoàn toàn trong
dung dịch chứa 1,68 mol KHSO4 loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được
dung dịch Y chỉ chứa 259,525 gam muối sunfat trung hòa và 3,136 lít hỗn hợp khí Z (đktc)
gồm hai khí trong đó có một khí hóa nâu trong không khí. Biết tỉ khối của Z so với He là 5,5.
Phần trăm khối lượng của Al trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây? Giả sử sự
phân li của HSO4- thành ion được coi là hoàn toàn
A. 13,7

B. 13,3

C. 14,0

D. 13,5

36-D

7-D
17-B
27-B
37-B

8-B
18-D
28-C
38-C

9-C
19-C
29-D
39-A

LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án A
Câu 2: Đáp án B
Câu 3: Đáp án B
Giả sử số mol của amin là 2 mol → số mol O2 là 9 mol và N2 : 1 mol
Y gồm N2 : 1 mol và O2 dư : x mol
Có mY = 15,2.2. (1+x) = 28.1 + 32x → x = 1,5 → số mol O2 phản ứng là 7,5 mol
Trang 6 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải

10-A
20-A
30-D
40-A

Câu 7: Đáp án D
Câu 8: Đáp án B
2,84 gam Z + H2SO4 → dd chứa một muối duy nhất + giảm 0,28 gam.
||→ cái này cho ta biết 2,84 gam Z gồm 0,28 gam Fe và còn lại là 2,56 gam Cu (không có
Zn).
2+
 Cu 
 Zn 
 Zn
2− 
+
CuSO

SO
+ 




4
4
2+
→ quay về kim loại đẩy muối thuẩn:  Fe  1 2 3
Fe 
Fe



 {
0,04mol

VNO =0,2. 22,4 = 4,48 lít
Trang 8 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải


Câu 17: Đáp án B
Câu 18: Đáp án D
Câu 19: Đáp án C
Câu 20: Đáp án A
Câu 21: Đáp án C
Câu 22: Đáp án B
Câu 23: Đáp án D
Câu 24: Đáp án A
Câu 25: Đáp án A
Câu 26: Đáp án A
Câu 27: Đáp án B
Đặt CTC của 2 kim loại là X
2X + 2nH 2O → 2X + n + 2nOH − + nH 2
n OH − = 2.n H2 = 2.6, 72 : 22, 4 = 0, 6mol
• Trung hòa Z cần V ml HCl 2M
H + + OH − → H 2O
n H+ = n OH − = 0, 6mol → nHCl = 0,6 mol → VHCl = 0,6 : 2 = 0,3 lít = 300 ml
Câu 28: Đáp án C
Câu 29: Đáp án D
Câu 30: Đáp án D
Câu 31: Đáp án C
Câu 32: Đáp án D
Câu 33: Đáp án A
Chú ý phương trình: X2 + 1H2O + 2HCl → 2.muối (dạng X1.HCl)
tương quan giữa 16 gam và 25,1 gam ||→ nX = (25,1 – 16) ÷ (18 + 2 × 36,5) = 0,1 mol.
||→ MX2 = 160 = 89 × 2 – 18 → X1 là Alanin C3H7NO2.

mol
Bảo toàn khối lượng → mF =2.( 0,15.138 + 0,3125. 44+0,3375. 18 - 0,44375. 32) = 52, 65
gam
Hỗn hợp muối gồm HCOOK, muối K của axit Y1, Y2, Z và T → n HCOOK = 0,225 -0,125 =
0,1mol
H 2 : 0,1mol
 HCOOK


voitoixut
Ni
→ Cn H 2n + 2

→K
F gồm Cn H 2n +1COOK 
C H COOK
C H
 m 2m −1
 m 2m
Gọi số mol của CnH2n+1COOK và CmH2m-1COOK lần lượt là a, b
Ta có hệ { a + b = 0,125
Câu 35: Đáp án D
Gọi số mol của M và Q lần lượt là a, a mol
Amino axit X chứa 1 nhóm NH 2, %N = 0,18667 → MX = 14 : 0,18667 = 75 → X có cấu tạo
H2N-CH2-COOH ( gly)
Ta có nGly-Gly-Gly =
nGly-Gly =

0,945
= 0,005 mol

396,6 gam
Câu 37: Đáp án B
Số electron trao đổi là ne =

I.t 7,5.3860
=
= 0,3 mol
F
96500

Bên anot xảy ra quá trình điện phân nước → nH+ = 0,3 mol
Dung dịch sau điện phân chứa M2+: x mol, H2+ : 0,3 mol, SO42Khi thêm 0,2 mol NaOH và 0,2 mol KOH thì H + tham gia phản ứng trước, sau đó đến M 2+
hình thành M(OH)2
→ nM(OH)2 =

0, 2 + 0, 2 − 0,3
= 0,05 mol → M = 4,9 : 0,05 = 98 (Cu(OH)2)
2

Bên catot điện phân ion Cu2+ → nCu2+ điện phân = 0,3 : 2 = 0,15 mol → a = 0,15. 64 = 9,6 gam
∑ nCuSO4 = 0,15 + 0,05 = 0,2 mol → m = 32 gam
Câu 38: Đáp án C
Gọi số mol của CnH2n-1CHO , Cn H2n-1(CHO)2, Cn H2n-2(COOH)2 , Cn H2n-3 (CHO)(COOH)2 lần
lượt là a, b, c, d
Ta có nCHO = 0,5nAg = 0,26 mol → a + 2b + d = 0,26
nCOOH = nNaOH+ nKOH = 0,09 +0,03 = 0,12 mol → 2c + 2d = 0,12
→ a + 2b + 2c + 3d = 0,38
Nhận thấy CnH2n-1CHO có 1 liên kết π; Cn H2n-1(CHO)2 và Cn H2n-2(COOH)2 có liên kết π ; Cn
H2n-3 (CHO)(COOH)2 có 4 liên kết π
Khi đốt cháy X giả sử sinh ra x mol H2O


→ b = 0, 03
Ta có hệ a + 2b = 0,1 + 0, 01
3c = 0,1375.2 + 0, 01.8 + 0,1.3 + 0, 04.2
c = 0, 245


% Al =

0, 245.27
.100% = 13,73%
48,165

Trang 12 http://dethithpt.com – Website chuyên đề thi thử file word có lời giải




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status