Bản thu hoạch Bồi dỡng thờng xuyên Nguyễn Hải Thi
Bài 1:
Giới thiệu chơng trình bồi dỡng thờng xuyên cho giáo viên Ngoại ngữ
I/ Hoạt động 1: Tìm hiểu mục tiêu chơng trình bồi dỡng thờng xuyên chu
kỳ III cho giáo viên ngoại ngữ.
1. Mục tiêu chơng trình bồi dỡng thờng xuyên đã đáp ứng nhu cầu đổi mới, tạo
điều kiện cho giáo viên dạy tốt chơng trình SGK Tiếng Pháp THPT mới vì:
Bám sát những thay đổi về mục tiêu, nội dung, phơng pháp của chơng
trình SGK Tiêng Pháp
Tập trung bồi dỡng các kỹ năng dạy học theo phơng pháp tích cực.
Đổi mới cách đánh giá học sinh.
Bồi dỡng phơng pháp tự học, hợp tác trong nhóm chuyên môn và biết tự
đánh giá kết quả của đồng nghiệp và học sinh để tự điều chỉnh quá trình tự học.
2. Mục tiêu của chơng trình bồi dỡng thờng xuyên cho giáo viên ngoại ngữ đã
phù hợp với nội dung yêu cầu và mong muốn của cá nhân tôi. Tôi không đề nghị
bổ sung gì. Tuy vậy, vấn đề khai thác kênh hình còn nhiều bất cập, không thống
nhất quan điểm giữa các giáo viên. Do đó, đề nghị các nhà biên soạn sách cần có
tài liệu hớng dẫn cách sử dụng các kênh hình trong SGK về các mặt sau:
Sử dụng vào thời điểm nào?
Sử dụng nh thế nào?
Sử dụng nhằm mục đích gì?
* Mục tiêu tôi thấy khó thực hiện, cần thảo luận trong nhóm là:
Lập hồ sơ lu giữ, theo dõi sự tiến bộ của từng học sinh.
II Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu trúc chơng trình bồi dỡng thờng xuyên chu
kỳ III cho giáo viên Pháp Văn THPT.
1. Sơ đồ cấu trúc chơng trình bồi dỡng thờng xuyên chu kỳ III đợc tốm tắt nh
sau:
1
Chơng
trình bồi
xuyên chu kỳ III rất bổ ích và thiết thực, đáp ứng tốt nhu cầu dạy chơng trình và
SGK mới vì nội dung các bài những vấn đề cụ thể, gắn với yêu cầu thực hiện ch-
ơng trình và SGK Tiếng Pháp khối THPT. Nội dung đã thể hiện tích tích cực cao,
kết hợp giữa kiến thức khoa học và phơng pháp dạy bộ môn.
IV - Hoạt động 4: Tìm hiểu hình hức học tập.
1. Các hình thức tự học phù hợp trong chơng trình bồi dỡng thờng xuyên:
TT
Hình thức học tập đợc sử dụng trong
bồi dỡng thờng xuyên
Phù hợp
Không
phù hợp
1.
T liệu có tài liệu và phơng tiện hỗ trợ.
2. Học tập trong từng đợt.
3. Tự học có sự hỗ trợ của đồng nghiệp.
4. Học theo nhóm của trờng.
5. Tự học có hớng dẫn của giảng viên.
6. Học tập trung liên tục.
7. Học tập trung để giải đáp thắc mắc khi
2
Phần III:
Dành cho địa
3
Trờng th pt thanh chơng 1
Thông tin hỗ trợ (Nếu có): Thông tin nguồn thông tin từ các tác giả biên
soạn tài liệu bồi dỡng thờng xuyên, các thông tin đại chúng khá.
Các hoạt động: Dành cho ngời học (Trong khung), đọc tài liệu, nhận
xét, trả lời câu hỏi, thảo luận nhóm, ghi chép vào vở học tập các nhận xét hoặc các
kết luận.
Thông tin phản hồi: Là những thông tin rất quan trọng nhận đợc từ tác
giả của tài liệu.
(Đáp án cho các câu hỏi khó, hớng dẫn chọn phơng án trả lời, gợi ý xử lý các tình
huống cho phù hợp,...)
4) Kết luận:
Tóm tóm những nội dung đã học trong bài hoặc nêu mối quan hệ giữa
các bài đó với các bài trong chơng trình bồi dỡng thờng xuyên.
5) Câu hỏi tự đánh giá:
Đợc nêu ra khi kết thúc mỗi bài, giúp ngời học hệ thống hóa kiến thức,
kỹ năng.
Tự đánh giá kết quả học tập để điều chỉnh kế hoạch và phơng pháp học
tập cho phù hợp.
6) Bài tập phát triển kỹ năng:
Là công việc cuối cùng khi học xong một bài trong chơng trình bồi dỡng
thờng xuyên. Bài tập phát triển các kỹ năng tạo cơ hội để ngời học vận dụng
nhũng điều đã học vào trong thực tế giảng dạy. Những việc bạn cần ghi chép đầy
đủ vào sổ học tập (Thành tài liệu theo dõi trong hồ sơ học tập bồi dỡng thờng
xuyên của bản thân) là một trong những cơ sở quan trọng để các cấp lãnh đạo,
đồng nghiệp và bản thân đánh giá kết quả học tập bồi dỡng thờng xuyên sao cho
có hiệu quả nhất.
7) Thông tin về tác giả:
Giới thiệu địa chỉ của tác giả để bàn bạc, liên hệ, trao đổi những vấn đề
cần thiết có liên quan đến nội dung bài học.
e. Đánh giá qua thi giáo viên giỏi:
2. Đối tợng tham gia:
Học viên tự đánh giá kết quả học tập.
Đánh giá của đồng nghiệp.
Đánh giá của cán bộ quản lý.
Đánh giá của học sinh.
3. Hình thức tự đánh giá là quan trọng nhất trong bồi dỡng thờng xuyên, vì học
viên phải tham gia bồi dỡng thờng xuyên thực chất là tự học không có hớng dẫn
của giảng viên, mà chỉ qua tài liệu. Do đó bản thân ngời học phải tự đánh giá kết
5
Trờng th pt thanh chơng 1
quả học tập của mình theo hớng dẫn đã cung cấp trong tài liệu (Thông tin hỗ trợ,
thông tin phản hồi). Việc tự đánh giá là rất quan trọng để nhận đợc sự phản hồi
trung thực, khách quan, nhằm làm cho bản thân bộc lộ tự nhiên, thành thực kết
quả học tập của mình, từ đó điếu chỉnh quá trình tự học, giúp cho việc học tập của
ngời học đợc tốt hơn.
VI - Nghĩa vụ và quyền lợi của giáo viên khi tham gia học tập bồi dỡng thờng
xuyên :
* Để đạt đợc hiệu quả cao nhất trong học tập, theo tôi ngời học viên cần
phải có nghĩa vụ và quyền lợi sau:
Nghĩa vụ của ngời học:
+ Nghiêm chỉnh thực hiện kế hoạch, nội dung học tập trong chơng
trình bồi dỡng thờng xuyên .
+ Hoàn thành đầy đủ các bài quy định trong chơng trình.
+ Tăng cờng áp dụng những kiến thức, phơng pháp đã học vào công
tác dạy học môn ngoại ngữ
Quyền lợi của ngời học:
+ Đợc học tập và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
+ Đợc tạo điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, thiết bị, tài liệu học
tập.
2. Định hớng đổi mới cơ bản của chơng trình Ngoại ngữ khối THPT:
- Đảm bảo nguyên tắc kế thừa và phát triển, coi trọng cả bốn kỹ năng:
Nghe, nói, đọc, viết trong dạy học Ngoại ngữ.
- Lấy quan điểm tích hợp làm nguyên tắc chỉ đạo, tổ chức nội dung chơng
trình, biên soạn SGK và lựa chọn các phơng pháp giảng dạy thích hợp.
- Dạy học Ngoại ngữ theo hớng tổ chức các hoạt động phát huy tính tích
cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh.
- Giảm tải lý thuyết, tăng cờng hoạt động thực hành, tránh kiến thức hàn
lâm.
- Đa dạng hóa các hình thức và công cụ đánh giá, áp dụng hình thức trắc
nghiệm khách quan trong dạy học Ngoại ngữ.
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu trúc và nội dung chơng trình Ngoại ngữ
khối THPT.
7
Trờng th pt thanh chơng 1
1. Mô tả cấu trúc, nội dung chơng trình:
- Chơng trình SGK Tiếng Pháp
- Chơng trình đã nêu đầy đủ các kiến thức năng nghe, đọc, nói,
viết( CE,CO, EE, EO)
- Chơng trình cấu tạo theo ba đơn vị bài học. Về cơ bản mỗi bài học là một
chỉnh thể gồm ba nội dung: Đọc hiểu, Kiến thức ngôn ngữ và diễn đạt nói viết
- Chơng trình định chỉnh kiến thức và kỹ năng cho học sinh kết thúc cấp
THPT với yêu cầu cơ bản:
+ Tơng đối thành thạo về 4 kỹ năng: Nghe, nói, đọc, viết.
- Đánh giá kết quả học tập môn Ngoại ngữ theo hớng kết hợp cả hai hình
thức trắc nghiệm và tự luận.
III/ Hoạt động 3: Thực hành
Các dấu hiệu thể hiện tính tích hợp trong chơng trình Ngoại ngữ THPT:
Tên gọi.
Đơn vị bài học bao hàm nội dung kiến thức cả 4 kỹ năng.
I/ Hoạt động 1: Tìm hiểu những nguyên tắc biên soạn SGK Tiếng Pháp.
1. Theo định hớng đổi mới chơng trình giáo dục THPT, các môn học ở THPT đều
có sự thay đổi
Theo những nguyên tắc biên soạn SGK, điểm nổi bật nhất trong SGK Ngoại ngữ là
tinh thần tích hợp kiến thức, kỹ năng của cả các kỹ năng trong từng bài. Điểm này
vừa làm cho sách tinh gọn, giải quyết đợc mâu thuẫn giữa thời gian có hạn mà
kiến thức và kỹ năng cần học lại quá nhiều, vừa làm hạn chế lối dạy các hiện tợng
ngôn ngữ tách rời khỏi văn bản và ngữ cảnh của văn bản, tạo điều kiện phát triển
đồng thời cả 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết cho học sinh. Dựa trên một document
để dạy kiến thức, các kỹ năng để học sinh biết vận dụng linh hoạt những kiến thức,
kỹ năng
Điểm nổi bật thứ hai là tinh thần đổi mói phơng pháp dạy học theo hớng tích cực
hóa hoạt động học tập của học sinh. Điểm này đợc thể hiện rõ nhất qua việc tổ
chức, sắp xếp các nội dung học tập và nội dung hệ thống câu hỏi, bài tập, tìm hiếu
bài. Cụ thể là: các kiến thức đợc nêu ra rõ ràng không chung chung. Ngoài ra, có
rất nhiều câu hỏi, bài tập mở, gắn với những tình huống thực trong cuộc sống, tạo
điều kiện cho học sinh có những phơng án trả lời đa dạng, phù hợp với vốn sống,
vốn ngôn ngữ của cá nhân học sinh. Với hệ thống câu hỏi, bài tập giáo viên có thể
vận dụng để tổ chức tốt các hình thức học tập khác nhau, có thể sử dụng các phơng
tiện dạy học để hỗ trợ, tăng cờng khả năng t duy và năng lực làm việc độc lập hay
hợp tác của học sinh trong học tập.
9
Trờng th pt thanh chơng 1
Những thay đổi nh vậy có là cơ sở khoa học phù hợp với đặc trng môn
học, theo kịp những tiến bộ về khoa học, đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn dạy học
môn Ngoại ngữ ở Việt Nam, tôn trọng sự phát triển t duy và vốn sống, vốn ngoại
ngữ của học sinh, giúp các em có khả năng hòa nhập với xã hội .
II/ Hoạt động 2: Đánh giá kết quả học tập:
1. Những u điểm và hạn chế của SGK Tiếng Pháp THPT:
SGK Tiếng Pháp THPT đã đáp ứng đợc những yêu cầu của việc biên
Bản thu hoạch Bồi dỡng thờng xuyên Nguyễn Hải Thi
Đặc điểm của phơng pháp dạy học tích cực và vai trò của ngời giáo viên
I/ Hoạt động 1: Tìm hiểu về phơng pháp dạy học tích cực.
1. Phơng pháp dạy học tích cực:
"Phơng pháp tích cực" là thuật ngữ rút gọn đợc dùng ở nhiều nớc, để chỉ
những phơng pháp giáo dục dạy học theo hớng phát huy tính tích cực, chủ động,
sáng tạo của học sinh. Tích cực trong phơng pháp tích cực đợc dùng với nghĩa là
hoạt động chủ động, trái với nghĩa không hoạt động, thụ động.
Quá trình dạy học tích cực:
+ Mối quan hệ Thầy Trò:
o Thầy tác nhân Trò chủ thể.
1. Hớng dẫn. Tự nghiên cứu.
2. Tổ chức. Tự thể hiện.
3. Trọng tài, cố vấn. Tự kiểm tra.
4. Kết luận, kiểm tra. Tự điều chỉnh.
2. Bảng so sánh phơng pháp dạy học tích cực và dạy học thụ động:
Những đấu hiệu cơ bản:
Giai đoạn Phơng pháp tích cực Phơng pháp thụ động
1. Chuẩn
bị
- Thầy trò chuẩn bị cho dạy học
(Thu thập tài liệu, đọc trớc bài
học, soạn bài,...)
- Thầy chuẩn bị bài.
- Trò không có sự chuẩn bị hoặc
chuẩn bị sơ sài.
2. Quá
trình dạy
học trên
lớp
học trong một giờ học, tiết học.
- Vận dụng linh hoạt trong dạy
học.
- Thầy quan tâm tới từng cá nhân
học sinh.
- Thầy luôn tìm ra nhiều tình
huống có vấn đề nêu ra để học
sinh thảo luận.
- Chỉ có thầy đợc quyền đánh giá
cho điểm.
- Hình thức dạy học đơn điệu,
thầy nói nhiều, hoạt động nhiều
- Không tích hợp đợc nhiều hình
thức trong một tiết học, giờ học.
- Phơng pháp dạy học đơn điệu,
không tích hợp đợc nhiều phơng
pháp.
- Vận dụng cứng nhắc trong dạy
học.
- Thầy chỉ quan tâm chung.
- Không chú trọng tình huống có
vấn đề trong dạy học.
3. Sau tiết
học
- Thầy hớng dẫn hoạt động tiếp
theo.
- Thầy hớng dẫn chuẩn bị bài và
làm bài tập.
- Theo dõi kết quả của trò trong
cả quá trình học.
Trò
- Chủ thể hoạt động dạy.
- Biến mục tiêu giáo dục
thành hiện thực.
- Ngời tổ chức, hớng dẫn
quá trình dạy học.
- Chủ thể hoạt động học.
- Đối tợng hoạt động dạy.
- Sản phẩm giáo dục.
3. Yêu cầu, nhiệm vụ của giáo viên:
*) Yêu cầu, nhiệm vụ chung:
Không ngừng học tập, đảm bảo có đủ vững vàng các kiến thức khoa học
cơ bản môn học.
Nắm vững nội dung và kế hoạch dạy học chung của các cấp học và môn
học, luôn rèn luyện kỹ năng dạy học.
Thờng xuyên tiếp cận với đổi mới, nắm bắt xu thế phát triển chung của
xã hội.
*) Yêu cầu, nhiệm vụ cụ thể:
Rèn luyện các kỹ năng cơ bản:
+ Kỹ năng lập và điều chỉnh kế hoạch học tập.
+ Kỹ năng tổ chức các hoạt động dạy học.
+ Kỹ năng thiết kế bài học.
+ Kỹ năng sử dụng các phơng tiện kỹ thuật vào dạy học.
+ Kỹ năng vận dụng vào sáng tạo, linh hoạt nội dung và phơng pháp
giáo dục cho từng đối tợng và thực tế các vùng miền.
+ Kỹ năng kiểm tra, đánh giá chất lợng của học sinh.
13