Trường THPT Nguyễn Trung Trực Tổ Lý- Đòa
Ngày soạn: 09 / 06
Tiết thứ: 1
Bài dạy: §1. CHUYỂN ĐỘNG CƠ
I.MỤC TIÊU
* Kiến thức :
-Nắm được khái niệm về : chất điểm , chuyển động cơ và quỹ đạo cuă chuyển động.
-nêu được ví dụ về : chất điểm, chuyển động , vật mốc , mốc thời gian .
-Phân biệt hệ toạ độ và hệ qui chiếu, thờ điểm và thời gian .
* Kỹ năng -Xác đònh vò trí của một điểm trên một quỹ đạo cong hoặc thẳng .
-Làm các bài toán về hệ quy chiếu , đổi mốc thời gian .
* Thái độ : tư duy linh hoạt, chính xác , liên hệ thực tế.
II.CHUẨN BỊ :
* Thầy : một số ví dụ thực tế về cách xác đònh vò trí của một điểm nào đo
* Trò : Ôn lại kiến thức đã học ở lớp 8
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Thời
lượng
Hoạt động của Trò Hỗ trợ của Thầy Nội dung – Kiến thức
15ph HOẠT ĐỘNG 1:
Tìm hiêư khái miệm chát điểm ,
quỹ đạo cuă chuyển động và
nhắc lại khái niệm chuyển động
:
HS : gọi là chuyển đôïng
HS : suy nghó trả lời
HS : Tính tỉ lệ xích
15 cm/ 30000000 km
HS : tìm hiểu khái niệm quỹ đạo
+ Khi ta thay đổi vò trí của mình
so với một vật khác hành động
tâm cuă vật .
3. Quỹ đạo :
Tập hợp tất cả các vò
trí của một chát điêmt
chuyển động tạo ra
một đường nhất đònh
gọi là quỹ đạo chuyển
động.
Giáo viên : Dương Thò Phụng Trang :1
Trường THPT Nguyễn Trung Trực Tổ Lý- Đòa
15ph HOẠT ĐỘNG 2 :
Tìm hiểu cách xác đònh vò trí
của vật trong không gian :
HS : vật làm mốc để xác đònh
vò trí ở một thời điểm nào đó
của một chất điểm trên quỹ đạo
chuyển động.
HS : vẽ hệ toạ độ điểm A trùng
góc O rồi xác đònh .
+ Tác dụng của vật làm mốc ?
_Khi đi đương chỉ cần nhình
vào cột cây số bên đường là ta
biết đươc ta đang cách một vò trí
nào bao xa .
-GV yêu cầu HS trả lời C
2
_GV thông báo
+Nếu xác đònh vò trí của vật trên
một mặt phẳng thì làm thế nao ?
Bảng giờ tàu cho biết thời điểm
bắt đầu chạy và thời điểm đến
các ga .
-Hăng ngày ta thương nói xe
khởi hành lúc 8 h , như vậy 8h
là mốc thời gian dựa vào mốc
thời gian ta biết được xe đã
chuyển động được bao lâu .
-Dùng dụng cụ gì để xác đònh
thời gian ?
-mốc thời gian là là thời điểm ta
bắt đầu tính thời gian. Để đơn
giản ta đo và tính thời gian từ
thời điểm vật bắt đầu chuyển
đôïng .
III.Cách xác đònh thời
gian trong chuyển động
:
1.Mốc thời gian và
đồng hồ :
Khi xác đònh vò trí của
một vật theo thời gian
ta chọn một điểm thời
gian làm mốc .
2.thời gian và thời
điểm :
-Thời điểm là một
điểm thời gian .
-Nếu lấy mốc thời
gian là thời điểm thì số
+Thời gian và thời điểm.
+Hệ toạ độ vá hệ qui chiếu .
Tổng kết bài học :
+Trong trường hợp nào ta xem
vật là chất điểm ?
+Trình bầy các yếu tố trong hệ
qui chiếu ?
-Chú ý trong việc chọn hệ qui
chiếu sao cho bài toán đơn
giản .
Bài tập về nhà :
Học thuộc nội dung phần ghi
nhớ , làm bài tập trong SGK
Ngày soạn: 09 / 06
Giáo viên : Dương Thò Phụng Trang :3
Trường THPT Nguyễn Trung Trực Tổ Lý- Đòa
Tiết thứ: 2
Bài dạy: §2. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
I.MỤC TIÊU
* Kiến thức : -Nêu đựơc đònh nghóa đầy đu hơn về chuyển động thẳng đều .
-Phân biệt các khái niệm : tốc độ , vận tốc .
-Nêu được các đặc điểm của chuyển động thẳng đều như : tốc độ , phương , chiều của
chuyển động , đồ thò toạ độ thời gian .
* Kỹ năng -Vận dụng linh hoạt các công thức trong các bài toán khác nhau.
-Viết được phương trình chuyển động của chuyển động đều
* Thái độ : tư duy logic, chính xác , liên hệ thực tế.
II.CHUẨN BỊ :
* Thầy : dụng cụ thí nghiệm .
* Trò : ôn lại kiến thức đã học ở lớp 8 , kiến thức về hệ qui chiếu
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
I.Chuyển động thẳng
đều :
1.Tốc độ trung bình :
Tốc độ trung bình
= Quãng đường đi
được/thời gian chuyển
động.
V
tb
= s/t
10ph HOẠT ĐỘNG 3 :
Giáo viên : Dương Thò Phụng Trang :4
Trường THPT Nguyễn Trung Trực Tổ Lý- Đòa
HS Trả lời C
1
HS : vận tốc khhông đổi có
nghóa là chuyển động đều .
HS :qũi đạo là đường thẳng .
Vận tốc không đổi .
HS : s = v.t
HS : quãng đường tỉ lệ thuận với
thời gian .
-Yêu cầu học sinh hoàn thành
C
1
-Trong thực tế có rất nhiều loại
chuyển đông ta tìm hiểu về loại
chuyển động thẳng đều .
o
+ s
Mà s = v.t
HS :làm quen vơi phương trình
chuyển động thẳng đều .
HS : phương trình bật nhất
HS : đồ thò là đường thẳng
HS : thảo luận chọn điểm và vẽ
đồ thò
-Trong toán học các em đã tìm
hiểu về hệ toạ độ . và khi giải
toán chuyển động xác đònh vò trí
của vật tại một thời điểm bất kỳ
người ta thường đưa về các
phương trình . Vậy hãy lập
phương trình cho chuyển động
sau :
O A v M
Vật chuyển động thẳng đều
xuất phát từ A có toạ độ ban
đầu là x
o
+Khi vật đến M thì nó có toạ độ
bao nhiêu ?
II. Phương trình chuyển
động và đồ thò toạ độ –
thời gian của chuyển
động thẳng đều :
1.Phương trình chuyển
+ v.t
Phương trình gọi là
phương trình chuyển
động thẳng đều .
2.Đồ thò toạ độ - thời
gian của chuyển động
thẳng đều:
- Phương trình phương
trình chuyển động
thẳng đều là phương
trình bật nhất . đồ thò là
đường thẳng .
5ph HOẠT ĐỘNG 5 :
HS : thực hiện yêu cầu của giáo
viên .
Củng cố :
-Dựa trên đồ thò ta có thể viết
lại phương trình chuyển động ?
+Khi nào đường thẳng đi qua
góc toạ độ ?
Bài tập : Học thuộc nội dung
phần ghi nhớ làm bài tập SGK .
Ngày soạn: 09 / 06
Tiết thứ: 1(Tự chọn)
Giáo viên : Dương Thò Phụng Trang :6
Trường THPT Nguyễn Trung Trực Tổ Lý- Đòa
Bài dạy: §. BÀI TẬP CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
I.MỤC TIÊU
* Kiến thức :+ Khắc sâu đònh nghóa về chuyển động thẳng đều, tốc độ , vận tốc .
15ph HS : chép đề
HS :+ Chọn hệ trục toạ độ và
gốc thời gian .
+Biểu diễn các véctơ gia
tóc và vận tốc của từng chuyển
động
+Viết phương trình tổng quát
+Thay các giá trò vào
phương trình .
Bài 1
Lúc 6 giờ sáng một người đi xe
đạp đi từ tỉnh A về phía tỉnh B
với tốc độ 12 km/h
-Lập phương trình chuyển
động .
-Người ấy đến B lúc mấy giờ .
Biết AB = 18 km .Coi chuyển
động của xe là thẳng đều .
Hướng dẫn :
+Nêu các bước lập phương
trình ?
Giải :
Chọn :
+Trục toạ độ là đường
thẳng AB .
+Chiều dương từ A tới
B
+Gốc toạ độ ở A
+Góc thời gian lúc 6
Giáo viên : Dương Thò Phụng Trang :7
= 15 m/s AB = 100m
a.Lấy trục toạ độ là dường
thẳng AB gốc thời gian là lúc
chúng cùng qua A và B Hãy lập
phương trình chuyển động của
mỗi vật .
b.Đònh vò trí và thời điểm chúng
gặp nhau .
Đinh thời điểm và vò trí chúng
cách nhau 25 cm .
Hướng dẫn :
+Nêu các bước lập phương trình
?
+Với đề bài trên ta cần chọn
trục toạ độ không ?
+Vận tốc của xe qua B có giá trò
âm hay dương ?
-Thay các giá trò vào phương
trình ta có phương trình cụ thể .
+Khi gặp nhau thì toạ độ của
chúng thế nào ?
-Giải phương trình ta có t và x
-Khi hai xe cách nhau 25 m có
nghóa là
x
1
- x
2
= 25
giờ.
Trường THPT Nguyễn Trung Trực Tổ Lý- Đòa
Giải phương trình trên ta có t và
x .
Ta được t = 3 s
x = 70 m
5ph
HOẠT ĐỘNG 3 :
Củng cố và vận dụng
Chú ý các bước lập phương trình
và chiều của các vectơ vận tốc
khi coa nhiều chuyển động .
Hai chuyển động cách nhau một
đoạn đó là hiêu của các phương
trình
Ngày soạn: 09 / 06
Tiết thứ: 3
Giáo viên : Dương Thò Phụng Trang :9
Trường THPT Nguyễn Trung Trực Tổ Lý- Đòa
Bài dạy: §3.CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
I.MỤC TIÊU
* Kiến thức :+ Nắm được khái niệm vận tốc tức thời, công thức tính, đơn vò đo
+Nêu đònh nghóa chuyển động thẳng biến đổi đều,chậm dần đều, nhanh dần đều.
+Khái niệm gia tốc, ý nghóa, công thức tính, đơn vò đo
+ Viết đựơc phương trình vận tốc, vẽ được đồ thò vận tốc – thời gian trong chuyển động thẳng
nhanh dần đều
* Kỹ năng Giải được bài toán đơn giản về chuyển động nhanh dần đều. Biết cách viết biểu thức
vận tốc từ đồ thò vận tốc – thời gian và ngựơc lại
* Thái độ : tư duy linh hoạt, chính xác , liên hệ thực tế.
II.CHUẨN BỊ :
* Thầy : Đồ dùng dạy học, dụng cụ thí nghiệm
HS : nghe GV:đònh nghóa vectơ
vận tốc tức thời .
HS : theo dõi lập luận của GV:
HS : q đạo là đường thẳng ,
tốc độ biến đổi đều .
HS : nhanh dần là vận tốc tăng
đều , chậm dần là vận tốc giảm
đều
+Một vật đang chuyển động
thẳng không đều muốn biết tại
đó vận tốc bằng bao nhiêu ta
phải làm gì ?
+Tại sao phải xét quãng đường
nhỏ ,Trong khoảng thời gian
nhỏ thì vận tốc thay đổi thế
nào?
+Vận tốc tức thời có ý nghóa gì?
+Tại sao nói vận tốc là một đại
lượng vectơ ?
-Yêu cầu học sinh hoàn thành
C
2
Thông báo đònh nghóa vectơ
vận tốc tức thời .
Ta tìm hiểu về chuyển động
thẳng đều nhưng trong thực tế
hầu hết các chuyển động là biến
đổi , loại chuyển động biến đổi
đơn giản nhát là biến đổi đều .
+Thế nào gọi là chuyển động
động thẳng biến đổi
đều là chuyển động
trên q đạo là đường
thẳng và có độ lớn của
vận tốc tức thời tăng
đều hoặc giảm đều
theo thời gian .
-Có hai loại Chuyển
động thẳng biến đổi
đều :+Nhanh dần đều
+Chậm dần đều .
18ph
HOẠT ĐỘNG 3 :
HS :theo dõi lập luận của GV: -Gọi v
0
là vận tốc ở thời điểm t
0
v là vận tốc ở thời điểm t
Ta có ∆v = v – v
0
gọi là độ biến
thiên vận tốc trong thời gian ∆t.
Vì vận tốc tăng đều nên
∆v P ∆t
Hay ∆v = a. ∆t
II.Chuyển động thẳng
nhanh dần đều :
1.Gia tốc trong chuyển
động thăng nhanh dần
đều :
∆
Trong đó a là một đại lượng
không đổi . GV: thông báo đònh
nghóa gia tốc .
+Gia tốc có ý nghóa gì ?
+Hãy xây dựng đơn vò gia tốc ?
+Theo em gia tốc là đại lượng
vectơ hay là đại lượng vô hướng
?
-Vận tốc là đại lượng vectơ nên
gia tốc cũng là đại lượng vectơ
có :
+Gốc :ở vật chuyển động .
+Phương trùng với q đạo .
+Chiều :Trùng với chiều của
vận tốc .
+Độ lớn :
a a
r
:
+Từ biểu thức tính gia tốc nếu t
0
= 0 thì v = ?
-Công thức :
0
0
v v
v
a
t t t
Ngày soạn: 09 / 06
Tiết thứ:4
Bài dạy: §3. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU ( tt )
I.MỤC TIÊU
* Kiến thức : + Viết được công thức tính quãng đường đi trong chuyển động thẳng nhanh dần đều
+ Mối quan hệ giữa gia tốc, vận tốc và quãng đường đi được, phương trình của chuyển động thẳng
nhanh dần đều
+ Nắm được đặc đểm của chuyển động thẳng chậm dần đều về gia tốc, vận tốc, quãng đường đi
được và phương trình chuyển độngNêu được ý nghóa vật lý của các đại lượng trong công thức đó
* Kỹ năng Giải được các bài toán đơn giản về chuyển động thẳng biến đổi đều.
* Thái độ : Tư duy logic, chính xác , liên hệ thực tế.
II.CHUẨN BỊ :
* Thầy : Đồ dùng dạy học, dụng cụ thí nghiệm
* Trò : Kiến thức đã học
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Thời
lượng
Hoạt động của Trò Hỗ trợ của Thầy Nội dung – Kiến thức
5
HOẠT ĐỘNG 1:
Kiểm tra bài cũ :
+HS trả lời câu hỏi của GV Viết công thức gia tốc, vận tốc
của chuyển động nhanh dần
đều.
+Vẽ đồ thò của phương trình
v = 2t
15
HOẠT ĐỘNG 2 :
Bài mới :
+ HS thực hiện yêu cầu của GV.
dựng pt chuyển động thẳng
nhanh dần đều.
+ GV vẽ hình 3.7
- Chất điểm M bay giờ chuyền
động nhanh dần đều nên
2
2
o
at
S v t= +
thay vào pt chuyển
động tổng quát x = x
o
+ s
3.Công thức tính quãng
đường :
2
2
o
at
S v t= +
4.Công thức liên hệ
giữa gia tốc, vận tốc,
và quãng đường đi
được của chuyển động
nhanh dần đều
v
2
– v
o
đều chiều của vectơ gia tốc luôn
ngược chiều với vectơ vận tốc
+HS quan sát đồ thò để trả lời.
+HS nhắc lại dấu của a và v
trong nhanh dần đều và chậm
dàn đều
+Viết biểu thức tính gia tốc
trong chuyển động chậm dần
đều ?
+Trong biểu thức đó a có dấu
như thế nào so với b ?
+Chièu của vectơ gia tốc trong
chuyển động chậm dần đều có
đặc điểm gì ?
-Vectơ gia tốc a ngược chiều với
vectơ vận tốc còn các yếu tố
điểm đặt, phương, độ lớn như
gia tốc của chuyển động nhanh
dần đều.
-Ta cũng sử dụng công thức vận
tốc của nhanh dần đều nhang a
luôn ngược dấu với v
o
+Vận tốc và đồ thò vận tốc –
thời gian trong chuyển động
thẳng chậm dần có đặc điểm gì
khác với chuyển động nhanh
dần đêàu ?
-Biểu thức tính đường đi và pt
chuyển động chậm dần đều ta
+at
(a ngược dấu với v
o
)
b.Đồ thò, vận tốc, thời
gian:Hình vẽ 3.9 SGK
3.Công thức tính quãng
đường đi
2
2
o
at
S v t= +
trong đó a ngược dấu
với v
o
4.Phương trình chuyển
động:
2
2
o o
at
x x v t= + +
trong đó a ngược dấu
với v
o
5
HOẠT ĐỘNG 4 :
Củng cố, bài tập
+ Hoàn thành yêu cầu của GV Hãy viết các pt của chuyển
+ Hướng cùng hướng với vận
tốc ( nhanh dần )
+Trình bày vectơ vận tốc tức
thời ?
+Trình bày vectơ gia tốc trong
chuyển động biến đổi đều ?
-Ta không khẳng điònh a âm hay
dương vì nó còn phụ thuộc vào
viêc chọn chiều dương .
15ph
HOẠT ĐỘNG 2 :
Bài tập ứng dụng
HS : chép đề
Theo dõi hướng dẫn của GV:
HS ;
1
a
uur
Cùng chiều với
1
v
ur
Bài 1
Hai ôtô chuyển động trên cùng
một đường thẳng đi qua hai
điểm A và B .tô xuát phát từ
A chạy nhanh dần đều , ôttô
xuất phát từ B chạy chậm dần
đều .Biểu diễn vectơ so sánh
uur
,
2
a
uur
ngược chièu nhau
HS : a
2
có giá trò âm
+Hướng của
2
a
uur
như thế nào với
2
v
uur
?
-Mà ta biết
1
v
ur
cùng chiều với
2
v
uur
vậy
1
a
uur
2
.Chọn A làm mốc chọn thời
điểm xuất phát của hai xe làm
mốc thời gian và chiêu dương từ
A đến B
a.Viết phương trình chuyển
động của mỗi xe .
b.Xác đònh vò trí và thời diểm
hai xe gặp nhau kể từ lúc xuất
phát .
cTính vận tốc của xe máy tại vò
trí đuổi kòp nhau .
Hướng dẫn :
+Với đề bài trên ta cần chọn
trục toạ đôï không ?
+Với hai chuyển đông trên thì
vận tốc ban đầu bao nhiêu ?
+Gia tốc nào có giá trò âm hay
không ?
-Thay các đại lượng vào phương
trình tổng quát ta có phương
trình cụ thể.
+Khi đuổi kòp thì toạ độ của
chúng thế nào ?
-Giải phương trình ta tìm được t
thay vào phương trình ta có toạ
Giải :
a.Phương trình
x
A
c.Vận tốc khi đuổi kòp:
v
A
= 100 m/s
v
B
= 80 m/s
5ph
HOẠT ĐỘNG 4 :
Củng cố bài tập
Khi lập phương trình chú ý đến
dấu của các giá trò và việc chọn
gốc thời gian sao cho phù hợp .
Bài tập sách bài tập 10
Ngày soạn: 09 / 06
Giáo viên : Dương Thò Phụng Trang :17
Trường THPT Nguyễn Trung Trực Tổ Lý- Đòa
Tiết thứ: 5
Bài dạy: BÀI TẬP CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
VÀ CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
I.MỤC TIÊU
* Kiến thức : + Khắc sâu công thức tính quãng đường đi trong chuyển động thẳng nhanh dần đều
+ Mối quan hệ giữa gia tốc, vận tốc và quãng đường đi được, phương trình của chuyển động thẳng
nhanh dần đều và chậm dần đều, ý nghóa vật lý của các đại lượng trong công thức
* Kỹ năng Giải được các bài toán đơn giản về chuyển động thẳng biến đổi đều.
* Thái độ : Tư duy logic, chính xác , liên hệ thực tế.
II.CHUẨN BỊ :
* Thầy :Hệ thống bài tập
* Trò : Kiến thức đã học
v v
v
a
t t t
−
∆
= =
∆ −
v = v
o
+at
2
2
o
at
S v t= +
2
2
o o
at
x x v t= + +
+Viết các công thức của chuyển
động thẳng đều ?
+Viết các công thức của chuyển
đông nhanh dần đều ?
15ph
HOẠT ĐỘNG 3 :
Bài tập chuyển động thẳng đều
HS : đọc và tóm tắt đề .
HS : theo dõi GV: nêu các bước