Giáo án Lý 10 cơ bản- Chương I - Pdf 43

Tuần 1 - Tiết: 2 - Ngày dạy: - 9 - 06
Phần một: CƠ HỌC
Chương 1: ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ
I.Mục tiêu:
1.Về kiến thức:
- Nắm được khái niệm về: chất điểm, động cơ và quỹ đạo của chuyển động
- Nêu được ví dụ về: chất điểm, chuyển động, vật mốc, mốc thời gian
- Phân biệt hệ toạ độ và hệ quy chiếu, thời điểm và thời gian
2. Về kỹ năng:
- Xác đònh được vò trí của 1 điểm trên 1 quỹ đạo cong hoặc thẳng
- Làm các bài toán về hệ quy chiếu, đổi mốc thời gian.
II. Chuẩn bò:
Giáo viên:
- Một số ví dụ thực tế về cach xác đinh vò trí của điểm nào đó
- Một số bài toán về đổi móc thời gian
III. Tiến trình giảng dạy:
.Hoạt động 1: Nhắc lại khái niệm chuyển động, tìm hiểu khái niệm chất điểm, quỹ đạo của chất điểm.
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung
Đó là sự thay đổi vò trí
theo thời gian
Đọc sách để phân tích
khái niệm chất điểm
.HS nêu ví dụ.
.Hoàn thành yêu cầu C1
2*150 000 000 km =
300 000 000 km
Yêu cầu hs nhắc lại khái
niệm chuyển động cơ học đã
học ở lớp 8.
Gợi ý: GV đi qua lại trên

300000000
15
1400000
'd
12000
d
==
=> d=0,0006 cm
d'= 0,07 cm
.Có thể coi TĐ là chất
điểm
Ghi nhận khái niệm quỹ
đạo.
.Hãy đặt tên cho đại lượng
cần tìm?
Áp dụng tỉ lệ xích
.Hãy so sánh kích thước
TĐ với độ dài đường đi ?
Ví dụ: quỹ đạo của giọt
nước mưa.
3.Quỹ đạo:
Khi chuyển động, chất điểm
vạch ra một đường trong không gian gọi
là quỹ đạo.
. Hoạt động 2: Tìm hiểu cách xác đònh vò trí của một vật trong không gian
Quan sát hình 1.1 và chỉ ra
vật làm mốc
Ghi nhận cách xác đònh vò
trí của vật và vận dụng trả lời
câu C2

đến trường?
III. Cách xác đònh thời gian trong
chuyển động:
Để xác đònh thời gian chuyển
động ta cần chọn một mốc thời
gian( hay gốc thời gian) và dùng một
đồng hồ để đo thời gian
trang
2
Phân biệt thời điểm và
thời gian và hoàn thành câu
C4
Thảo luận
Lấy hiệu số thời gian đến
với thời gian bắt đầu đi.
Ghi nhận hệ quy chiếu
.Hoàn thành yêu cầu C4
. Bảng giờ tàu cho biết
điều gì?
Xác đònh thời điểm và thời
gian tàu chạy từ Hà Nội đến
Sài Gòn
IV. Hệ quy chiếu:
Hệ quy chiếu gồm:
- Vật làm mốc
- Hệ toạ độ gắn trên vật làm mốc
- Mốc thời gian và đồng hồ
.Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò:
- Chất điểm là gì? Quỹ đạo là gì?
- Cách xác đònh vò trí của vật trong không gian

3.Hoạt động dạy học:
.Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức về chuyển động thẳng đều.
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Nội dung
Nhắc lại công thức vận tốc và
quãng đường đã học ở lớp 8
Vận tốc TB của cđ cho biết điều
gì ? Công thức ? Đơn vò ?
Đổi đơn vò : km/h → m/s
.Hoạt động 2: Ghi nhận các khái niệm: Vận tốc TB, chuyển độngt hẳng đều:
Đường đi: s = x
2
- x
1
Vận tốc TB:
t
s
v
tb
=
Mô tả sự thay đổi vò trí của 1
chất điểm, yêu cầu HS xác đònh
đường đi của chất điểm
.Tính vận tốc TB ?
Nói rõ ý nghóa vận tốc TB, phân
biệt vận tốc Tb và tốc độ TB
Nếu vật chuyển động theo chiều âm
thì vận tốc TB có giá trò âm → v
tb

giá trò đại số.

Yêu cầu HS đọc SGK để tìm
hiểu phương trình của chuyển động
thẳng đều.
II.Phương trình chuyển động và
đồ thò toạ độ - thời gian của cđtđ
1)Phương trình của cđtđ:
x = x
0
+vt
.Hoạt động 4:Tìm hiểu về đồ thò toạ độ - thời gian:
Làm viêïc nhóm để vẽ đồ thò
toạ độ - thời gian
HS lập bảng giá trò và vẽ đồ
thò.
Nhận xét dạng đồ thò
Nhắc lại dạng:y = ax + b
Tương đương: x = vt + x
0
Đồ thò có dạng gì ? Cách
vẽ ?
Yêu cầu lập bảng giá trò
(x,t) và vẽ đồ thò.
2) Đồ thò toạ độ - thời gian
của cđtđ:
Vẽ đồ thò pt:
x = 5 + 10t
Bảng giá trò:
t(h) 0 1 2 3 4 5 6
x(km) 5 15 25 35 45 55 65
.Hoạt động 5: Củng cố , dặn dò:

gian rất ngắn ∆t kể từ lúc ở M,
xe dời được 1 đoạn đường ∆s rất
ngắn bằng bao nhiêu
Vì đó là xem như CĐTĐ
.Tại M xe chuyển động nhanh
dần đều
.Hoàn thành yêu cầu C1
v= 36km/h = 10m/s
.Hoàn thành yêu cầu C2
Xét 1 xe chuyển động không
đều trên một đường thẳng, chiều
chuyển động là chiều dương.
.Muốn biết tại M xe chuyển
động nhanh hay chậm ta phải
làm gì ?
.Tại sao cần xét quãng đường
đi trong khoảng thời gian rất
ngắn ? Đó chính là vận tốc tức
thời của xe tại M, kí hiệu là v
.Độ lớn của vận tốc tức thời
cho ta biết điều gì ?
.Hoàn thành yêu cầu C1
.Vận tốc tức thời có phụ thuộc
vào việc chọn chiều dương của
hệ toạ độ không ?
Yêu cầu HS đọc mục 1.2 và trả
lời câu hỏi: tại sao nói vận tốc là
một đại lượng vectơ ?
.Hoàn thành yêu cầu C2
I.Vận tốc tức thời. Chuyển

- Quỹ đạo ?
- Tốc của vật thay đổi ntn ?
- Có thể phân thành các dạng
nào?
2)Vectơ vận tốc tưc thời:
Vectơ vận tốc tức thời
của một vật tại 1 điểm có:
Gốc tại vật chuyển động
Hướng của chuyển động
Đồ dài: Tỉ lệ với độ lớn
vận tốc tức thời theo một tỉ lệ
xích nào đó.
3)Chuyển động thẳng biến
đổi đều:
Là chuyển động trên
đường thẳng có độ lớn của vận
tốc tức thời tăng đều hoặc giảm
đều theo thời gian
Tăng → NDĐ
Giảm → CDĐ
.Hoạt động2: Nghiên cứu khái niệm gia tốc trong CĐTNDĐ.
Ta đã biết để mô tả tính chất
nhanh hay chậm của chuyển
động thẳng đều thì chúng ta
dùng khái niệm vận tốc.
Nhưng đối với các CĐTBĐ
thì không dùng nó được vì nó
luôn thay đổi.
Để biểu thò cho tính chất mới
này, người ta dùng khái niệm gia

của gia tốc.
Vì vận tốc là đại lượng vec tơ
nên gia tốc cũng là đại lượng
vectơ.
So sánh phươg và chiều của
a
so với
0
v
,
v
,
v

Chú ý: trong CĐTNDĐ a = hsố
b)Vectơ gia tốc:
t
v
tt
vv
a
0
0


=


=
.Hoạt động 4: Nghiên cứu khái niệmvận tốc trong CĐTNDĐ

Tuần : 2 Tiết :4 Ngày dạy: -9-06
Bài 3: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU (tiết 2)
I.Mục tiêu:
1)Về kiến thức:
Viết được công thức tính quãng đường đi trong chuyển động thẳng nhanh dần đều; mối quan hệ
giữa gia tốc và quãng đường đi được; phương trình chuyển động của chuyển động nhanh dần đều.
Nắm được đặc điểm của chuyển động thẳng chậm dần đều về gia tốc, vận tốc, quãng đường đi
được và phương trình chuyển động. Nêu được ý nghóa vật lý của các đại lượng trong công thức đó.
2)Về kó năng:
Giải được bài toán đơn giản về chuyển động thẳng biến đổi đều.
II.Chuẩn bò:
Học sinh: ôn lại kiến thức chuyển động thẳng đều.
III.Tiến trình dạy - học:
1.Ổn đònh:
2.Kiểm tra:
3.Phương án dạy - học:
Hoạt động 1: Xây dựng công thức của CĐTNDĐ
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Nội dung
Từng HS suy nghó trả lời
:
t
s
v
tb
=
Độ lớn tốc độ tăng đều
theo thời gian.
Giá trò đầu: v
0
Giá trò cuối: v

CĐTNDĐ ?
.Những đại lượng biến thiên đều thì
giá trò TB của đại lượng đó = TB cộng
của các giá trò đầu và cuối.
 Hãy viết CT tính tốc độ TB của
CĐTNDĐ ?
.Giá trò đầu, cuối của tốc độ trong
CĐTNDĐ là gì ?
.Viết CT tính vận tốc của CĐTNDĐ ?
.Hãy xây dựng biểu thức tính đường đi
trong CĐTNDĐ ?
Trả lời câu hỏi C5.
GV nhận xét.
Từ CT: v = v
0
+ at (1)

2
0
at
2
1
tvs
+=
(2)
Hãy tìm mối liên hệ giữa a, v, v
0
, s ?
(Công thức không chứa t → thay t ở BT 1
vào BT 2)

CĐTCDĐ ? Trong biểu thức a có dấu ntn
? Chiều của vectơ gia tốc có đặc điểm
gì ?
Vận tốcvà đồ thò vận tốc - thời gian trong
CĐTCDĐ có gì giống và khác CĐTNDĐ
?
Biểu thức và ptcd của CĐTCDĐ ?
của CĐTNDĐ:
2
00
at
2
1
tvxx
++=
III. Chuyển động chậm dần
đều:
Chú ý:
CĐTNDĐ: a cùng dấu v
0
.
CĐTCDĐ: a ngược dấu v
0
.
.Hoạt động 2: Củng cố, dặn dò:
- Công thức tính đường đi, công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và quãng đường, phương trình
chuyển động , dấu của gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều.
- Bài tập về nhà: 13, 14, 15 SGK và bài tập trong sách bài tập
trang
10

quả.
1 HS viết công thức
thay số vào tính ra kết
quả.
Thảo luận trong 2 phút
1 HS viết công thức
.Tàu rời ga thì vận
tốc ban đầu của tàu
ntn ?
. Đổi đơn vò ?
Lưu ý: Khi bài toán
không liên quan đến vò
trí vật (toạ độ x) thì
có thể không cần chọn
gốc toạ độ.
.Công thức tính gia
tốc ?
.Công thức tính quãng
đường ? (v
0
= ?)
.Hãy tìm công thức
tính thời gian dựa vào
đại lượng đã biết là:
Tóm tắt:
CĐTNDĐ
v
0
= 0
t

2
)
b).Quãng đường tàu đi được trong 1 phút (60s).

333
2
60.185,0
at
2
1
tvs
2
2
1101
==+=
(m)
b).Thời gian để tàu đạt vận tốc 60km/h (16,7 m/s)
tính từ lúc rời ga:
trang
11
thay số vào tính ra kết
quả.
HS tính
gia tốc, vận tốc ?
.Thời gian tính từ
lúc tàu đạt vận tốc
40km/h ?
Từ :
2
02

công thức.
Có cùng tọa độ, tức là:
x
1
= x
2
HS giải pt tại chỗ, lên
bảng trình bày.
Chỉ nhận nghiệm
dương, vì thời gian
không âm.
HS thảo luận đổi.
1 HS tính vận tốc xe từ
A, 1 HS tính vận tốc xe
từ B.
Vẽ sơ đồ.
. Phương trình
chuyển động của
CĐTNDĐ ?
. Giá tò của từng đ
lượng, dấu ?
.Tọa độ ban đầu
của xe xuất phát từ B
bằng bao nhiêu ?
.Khi 2 xe gặp nhau
thì toạ độ của chúng
ntn ?
.Thay 2 pt vào giải
pt tìm t ?
.Nhận xét nghiệm ?

2
101011
ta
2
1
tvxx
++=
22
22
2
11
t25,1
2
t10.5,2
ta
2
1
x


===
Phương trình chuyển động của xe máy xuất phát từ
B:
2
202022
ta
2
1
tvxx
++=

2
= 400
0,2510
-2
t
2
= 400
t = 400 (s)
- 400 (s) loại
Vậy thời điểm 2 xe đuổi kòp nhau kể từ lúc xuất phát
là:
t = 400s = 6 phút 40 giây.
c).Tại vò trí 2 xe đuổi kòp nhau:
Xe xuất phát từ A có vận tốc:
v
1
= a
1
t = 2,5.10
-2
.400 = 10m/s
Xe xuất phát từ B có vận tốc:
trang
12
400m
O
A
B
x
v


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status