Thiết kế bản vẽ thi công kết cấu chống lò xuyên vỉa mức -50 tại mỏ Than Nam mẫu – TKV
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
CHƯƠNG 1:
ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ ĐỊA CHẤT KHU MỎ THAN NAM
MẪU
1.1.Giới thiệu chung về mỏ Nam Mẫu………………………………
1.1.1.Vị trí địa lí khu mỏ…………………………………………
1.1.2 Điều kiện tự nhiên:………………………………………..
1.1.3. Điều kiện hạ tầng giao thông, dân cư và xã hội:.................
1.2 .Giới thiệu chung về đường lò xuyên vỉa mức -50 I.B...........
1.2.1. Công dụng và sự cần thiết phải thiết kế xây dựng đường lò:..
1.2.2. Đặc điểm địa chất thủy văn:.................................................
1.2.2. Đặc điểm địa chất thủy văn:…………………………………
1.2.3 .Đặc điểm địa chất công trình:…………………………………
1.2.4. Đặc điểm địa chất các đường lò thiết kế:......................................
1.3 .Đánh giá chung.....................................................................
CHƯƠNG 2:
THIẾT KẾ KĨ THUẬT
2.1.Điều kiện địa chất khu vực đường lò đi qua.
2.2.Nhiệm vụ của đường lò xuyên vỉa.
2.3.1.Lựa chọn hình dạng kích thước mặt cắt ngang của đường lò.
2.3.2.Lựa chọn thiết bị vận tải.
2.3.3.Tính toán khả năng vận tải của tàu điện.
SINH VIÊN: NGUYỄN HUY HÙNG
Page 1
X: 2338007.332 ÷ 2341342.574
Y: 676432.581 ÷ 683119.343
- Ranh giới địa chất:
+ Phía Đông: Đứt gãy F.13.
+ Phía Tây: Ranh giới mỏ Khe Chuối.
+ Phía Nam: Ranh giới giữa địa tầng Ladini - Cacni và địa tầng chứa than.
+ Phía Bắc: Là đỉnh núi Yên Tử Bảo Đài.
1.1.2 Điều kiện tự nhiên:
- Mạng lưới suối: Khu mỏ có mạng lưới suối khá dày, chia cắt địa hình thành
từng mảnh nhỏ. Mùa mưa nước trên mặt đổ dồn vào hệ thống suối rất nhanh chóng
rồi chảy về phía Nam đưa mực nước dâng cao lên đột ngột.
- Khí hậu: Thuộc loại khí hậu nhiệt đới, nhiệt độ trung bình năm vào khoảng
0
26 C. Số ngày mưa trong một năm từ 120 - 150 ngày, lượng mưa trung bình 206 536mm, độ ẩm từ 23,7 - 98%.
1.1.3 Điều kiện hạ tầng giao thông, dân cư và xã hội:
SINH VIÊN: NGUYỄN HUY HÙNG
Page 3
Thiết kế bản vẽ thi công kết cấu chống lò xuyên vỉa mức -50 tại mỏ Than Nam mẫu – TKV
- Đặc điểm địa hình: Khu mỏ Nam Mẫu nằm phía Nam dãy núi Yên Tử Bảo Đài. Địa hình khu vực thuộc vùng núi cao, rừng rậm hiểm trở khó khăn cho
việc đi lại và vận chuyển máy móc. Đồi núi trong khu vực có độ cao trung bình
450m, đỉnh núi tròn, sườn dốc kéo dài theo hướng Đông Bắc - Tây Nam.
- Dân cư: dân cư sống trong khu mỏ Nam Mẫu thưa thớt hầu hết tập trung ở
thung lũng Trung Lương dọc theo đường 18B thành từng làng nhỏ. Dân cư chủ yếu
sống bằng nghề làm ruộng, phát nương rẫy, gieo hoa mầu và công nhân của các mỏ
khai thác than.
chống
Diện tích
(m2)
Page 4
Kích thước
(m)
Hình
dạng
Thiết kế bản vẽ thi công kết cấu chống lò xuyên vỉa mức -50 tại mỏ Than Nam mẫu – TKV
XV -50 I.B
(m)
chống (m/vì)
Đào
Sử
dụn
g
Chiều Chiều
cao
và khả năng cơ giới hoá, giảm chi phí sức lao động, đặc biệt khi xuống sâu.
1.2.2 Đặc điểm địa chất thủy văn:
Đặc điểm nước trên mặt: Do đặc điểm địa hình bị phân cắt mạnh, nhiều rãnh
xói, mương máng, nên việc thoát nước mưa nhanh. Các suối đều bắt nguồn từ tầng
trên than và tầng chứa than, chảy theo hướng từ Bắc xuống Nam. Lòng suối hẹp,
độ dốc lớn, lưu lượng nước không ổn định và chủ yếu chỉ tồn tại vào mùa mưa, còn
mùa khô hầu như không có nước.
Đặc điểm nước dưới đất: Theo các tài liệu thăm dò, mức -50m lên lộ vỉa có độ
chứa nước thuộc loại nghèo. Nguồn cung cấp cho nước dưới đất chủ yếu là nước
mưa hàng năm, nên ít ảnh hưởng đến công tác đào lò và khai thác than.
- Tầng chứa than: Đới nứt nẻ có hệ số thấm nhỏ < 0,1 m/ngđ. Trong quá
trình đào lò lượng nước chảy vào không lớn;
- Đới chứa nước cũng có hệ số thấm nhỏ;
- Đồi núi dốc, lượng mưa rơi xuống thường thoát đi nhanh;
- Thành phần hoá học của nước ít ảnh hưởng đến các thiết bị thi công do ăn
mòn;
SINH VIÊN: NGUYỄN HUY HÙNG
Page 5
Thiết kế bản vẽ thi công kết cấu chống lò xuyên vỉa mức -50 tại mỏ Than Nam mẫu – TKV
- Hiện tượng bùng nền ít xảy ra. Song cần lưu ý thoát nước tốt cho các
đường lò.
1.2.3 Đặc điểm địa chất công trình:
Đất đá trong khu mỏ chủ yếu thuộc trầm tích Đệ tứ và trầm tích chứa than.
1. Trầm tích Đệ tứ (Q)
Bao gồm: tàn tích, sườn tích...phân bố ở hầu khắp khu mỏ, nhưng có chiều
Nhỏ nhất
2.10
2.40
114.96
15.15
36
31 0 30’
Lớn nhất
3.10
3.19
3200.69
311.11
950
35 0 30’
Giá
1001.76
100.36
366.24
33 0 59’
b) Sạn kết: Sạn kết có màu xám trắng, xám vàng đến xám nâu. Chiều dày
trung bình 5 -:- 10m. Độ hạt từ vừa đến thô. Sạn kết độ hạt từ 0,2 -:- 0,5 cm đôi
chỗ độ hạt lớn hơn. Thường phân bố cách xa các vỉa than. Các kẽ nứt phát triển
theo đường phương và hướng cắm của vỉa. Bề rộng kẽ nứt từ 0,5mm đến 1mm. Đá
khá cứng rắn. Loại đá này thường được đánh giá là vách cơ bản. Kết quả phân tích
19 mẫu Sạn kết cho kết quả như sau:
Bảng 1.2: Bảng tổng hợp cơ lý đá của sạn kết
Khối
lượng
thể tích
γ g/cm
3
Khối
lượng
riêng ∆
g/cm 3
Nhỏ nhất
2.28
62
32 0 00’
2.78
2.79
2414.93
192.8
800
35 0 30’
2.66
2.69
575.08
60.60
210.25
33 0 28’
c) Cát kết: Cát kết màu xám vàng, xám xanh đến xám tro. Chủ yếu nằm cách
Lớn nhất
Trung
bình
Giá
trị
Cường độ Cường độ
kháng nén kháng kéo
σ n kG/cm σ k kG/cm
Lực dính
kết C
Góc nội
ma sát ϕ
2
2
kG/cm 2
độ
2.34
61.9
7.1
lệ từ 35-:-40% nham thạch toàn địa tầng. Màu xám xanh, xám đen, độ hạt mịn. Các
kẽ nứt kín phát triển theo đường phương và hướng cắm của vỉa. Bột kết có chiều
dày trung bình 10-20m, nhiều vị trí có chiều dày lớn tới 50m như tại lỗ khoan:
NM37(T.I), NM38(T.I), NM13(T.III). Phân lớp dày (>2m) rắn chắc, đặc xít, búa
đập khó vỡ. Nhưng bột kết phân lớp mỏng lại chứa hóa thạch thực vật không rắn
chắc lắm, búa đập nhẹ có thể vỡ. Kết quả phân tích 472 mẫu cho kết quả như sau:
Bảng 1.4: Bảng tổng hợp cơ lý đá của bột kết
Khối
lượng
thể tích
γ g/cm
3
Khối
lượng
riêng ∆
g/cm 3
Nhỏ nhất
1.5
Lớn nhất
Trung
bình
Giá
trị
Cường độ Cường độ
2566.32
311.8
1100
39 0 42’
2.70
2.73
562.68
54.54
229.04
35 0 01’
e) Sét kết: Thành phần chính là sét có màu xám đen hoặc xám tro. Hạt mịn
đến trung, phân lớp mỏng. Sét kết thường nằm sát vách và trụ các vỉa than. Chúng
SINH VIÊN: NGUYỄN HUY HÙNG
Page 8
Thiết kế bản vẽ thi công kết cấu chống lò xuyên vỉa mức -50 tại mỏ Than Nam mẫu – TKV
Lực dính
kết C
Góc nội
ma sát ϕ
2
2
kG/cm 2
độ
2.01
28.50
3.79
7.5
26 0 15’
3.44
3.37
3100.18
thép. Các đoạn lò còn lại (xen giữa các vỉa than) đào qua các tập đá bột kết và cát
kết cứng vững, ổn định, chiều dày phân lớp 0,2-:-0,5m có khả năng chống giữ bằng
vì neo.
SINH VIÊN: NGUYỄN HUY HÙNG
Page 9
Thiết kế bản vẽ thi công kết cấu chống lò xuyên vỉa mức -50 tại mỏ Than Nam mẫu – TKV
1.3 Đánh giá chung:
Qua xem xét điều kiện địa chất chung của khu mỏ và điều kiện địa chất khu
vực các đường lò thi công qua cho thấy:
- Về địa chất thủy văn:
+ Lượng nước trên mặt vào mùa mưa tương đối lớn. Tuy nhiên do các
đường lò đào trong tầng chứa nước có hệ số thấm thấp k=0,03 m/ngđ nên trong
quá trình thi công, lượng nước chảy vào không lớn, không gây khó khăn cho công
tác thi công.
+ Nước trong tầng đất đá khu vực đường lò đào qua thuộc loại nước kiềm
yếu, không có tính ăn mòn nên không ảnh hưởng nhiều đến quá trình thi công các
kết cấu chống bằng thép.
- Về địa chất công trình:
+ Từ số liệu cập nhật đường lò trong quá trình thi công kết hợp số liệu các lỗ
khoan thăm dò địa chất trong khu vực cho thấy ngoài các đoạn lò đào qua khu vực
vỉa than kém ổn định phù hợp với kết cấu chống bằng vì thép. Các đoạn lò đào qua
các lớp đá cát kết và bột kết cứng vững, ổn định, phân lớp trung bình từ 0,2-:-0,5m
có khả năng chống bằng vì neo.
Đây là những đánh giá ban đầu để dự kiến kết cấu chống giữ đường lò. Công
tác lựa chọn kết cấu chống phù hợp sẽ được trình bày cụ thể trong chương 2.
SINH VIÊN: NGUYỄN HUY HÙNG
Page 11
Thiết kế bản vẽ thi công kết cấu chống lò xuyên vỉa mức -50 tại mỏ Than Nam mẫu – TKV
-Khi cả áp lực nóc và hông đều lớn, nên lựa chọn mặt cắt ngang có hình dạng hình
vòm tường cong.
-Khi chịu áp lực từ mọi phía với cường độ gần như nhau, ta nên lựa chọn mặt cắt
ngang giếng dạng hình tròn hoặc hình móng ngựa có vòm ngược.
-Khi áp lực không đều nhưng đối xứng ở nóc và nền, ta nên lựa chọn hình dạng
elip có trục dài theo phương có áp lực lớn.
- Nếu các đường lò chống bằng gỗ, bê tông cốt thép đúc sẵn theo dạng thanh thẳng
hoặc thanh kim loại thẳng thì hợp lí nhất là chọn mặt cắt ngang dạng hình thang,
hình chữ nhật hay hình đa giác.
Nếu xét về độ ổn định thì mặt cắt ngang hình tròn có độ ổn định lớn nhất.
“Theo điều kiện địa chất khu vực công trình thi công ta chọn hình dạng mặt
cắt ngang công trình có dạng tường thẳng, vòm bán nguyệt”.
2.3.2.Lựa chọn thiết bị vận tải.
Hiện nay trong ngành công nghiệp khai thác khoáng sản ở nước ta sử dụng hai
loại phương tiện vận tải chủ yếu là bang tải và tàu điện:
-Phương tiện vận tải bằng băng tải được sử dụng trong các đường lò dọc vỉa vận tải
chính, lò xuyên vỉa. Chiều dài làm việc của băng tải có thể từ 200 đến hàng chục
km, độ dốc làm việc có thể từ -130 đến 180.
-Phương tiện vận tải bằng tàu điện là hình thức vận tải không lien tục, thường được
sử dụng trong các đường lò vận tải chính, có độ dốc từ 5‰.
Theo đó, với tàu điện ắc quy thông dụng trong mỏ và đặc tính kĩ thuật được cho
trong bảng 2.1:
1150
1,89
1,050
4,5
1,415
0,9
13-Apr-01 13,0
1700
1,67
1,376
5,6
1,500
0,9
5-ARP-2M
4,5
750
1,79
1,300
3,3
1,450
0,9
A10-2
9,5
1400
2,08
1,350
5,2
1,500
0,9
Như vậy ta chọn tàu điện ắc quy AM-8 làm phương tiện vận tải cho đường lò.
Giá trị
3,3
1320
1300
3450
900
350
365
1207
Như vậy ta chọn goong UVG-3.3 với đặc tính kĩ thuật như bảng 2.2
Để phù hợp vơi goong UVG-3.3 cỡ đường 900mm ta chọn ray P24 và tà vẹt
gỗ có tiêt diện hình chữ nhật 120×150mm, dài 1,5m. Đặc tính kĩ thuật của ray P24
được cho trong bảng 2.3.
SINH VIÊN: NGUYỄN HUY HÙNG
Page 13
Thiết kế bản vẽ thi công kết cấu chống lò xuyên vỉa mức -50 tại mỏ Than Nam mẫu – TKV
Bảng 2.3: Đặc tinh kĩ thuật của ray P24
STT
1
2
3
4
5
2.3.3.Tính toán khả năng vận tải của tàu điện
Khả năng vận tải của tàu điện được tính theo các trường hợp sau:
-Tàu có tải khởi động lên dốc.
-Hãm xuồng dốc an toàn.
-Đốt nóng động cơ kéo.
A. Tính toán khả năng vận tải của đầu tàu điện theo điều kiện tàu có tải khởi động
lên dốc:
a. Tính toán khả năng vận tải của tàu điện theo điều kiện tàu có tải khởi động
lên dốc:
Qbđ
(2.1)
Trong đó:
P – Trọng lượng của đầu tàu, P=8,8T
- Hệ số bám dính giữa bánh xe với ray, = 0,135;
Wđt- Sức cản chuyển động của đầu tàu khi lên dốc, wđt= 5Kg/Tấn
SINH VIÊN: NGUYỄN HUY HÙNG
Page 14
Thiết kế bản vẽ thi công kết cấu chống lò xuyên vỉa mức -50 tại mỏ Than Nam mẫu – TKV
Wđx- Sức cản do độ dốc đường gây ra, wđx= 1000.i, với i là độ dốc
của đường xe, i= 5o/oo;
Jo- Gia tốc mở máy, Jo=0,03m/s2.
Với tàu điện ắc quy AM-8 ta có:
Qbđ= 8,8
Thiết kế bản vẽ thi công kết cấu chống lò xuyên vỉa mức -50 tại mỏ Than Nam mẫu – TKV
c. Khả năng vận tải của đầu tàu theo điều kiện đốt nóng động cơ kéo:
Qđn= 8,8
(2.3)
Trong đó:
w- lực cản chính của đầu tàu, w= 9Kg/tấn
Jo- Gia tốc mở máy, Jo= 0,03m/s2
[F]- Lực kéo cho phép của đầu tàu theo điều kiện nhiệt
[F]=
(2.4)
Với:
- Ftd- Lực kéo của đầu tàu ở chế độ lâu dài, Ftd= 0,9 Fkt, (Fkt= Lực kéo kỹ
thuật của đầu tàu- tra bảng);
- i - Độ dốc của đường xe;
-
- Hệ số tính tới sự đốt nóng động cơ do làm mát không thuận lợi, =
1,15
-
1,25;
- Hệ số đặc trưng chế độ làm việc của đầu tàu:
16- Số giờ trong một ngày đêm,
L- Quãng đường vận tải, L= 965m (theo thiết kế của cả đường lò);
vct- Vận tốc đoàn tàu có tải, vct= vld= 0,8.vkt (vận tốc kỹ thuật của đầu tàu,
vkt= 113,3m/ phút);
vkht- Vận tốc đoàn tàu không có tải, vkht=vkt
tct- Thời gian chất tải, tct= 15 phút
tdt- Thời gian dỡ tải, tdt= 10 phút
Thay thông số kỹ thuật của tàu điện ắc quy AM-8 vào công thức (2.11) và
(2.10), ta tính được:
n
chuyến
e. Yêu cầu sản lượng vận tải trong một ngày đêm của tuyến đường lò
Với yêu cầu về sản lượng thông qua của đường lò 200 000 tấn/ năm ta
xác định được yêu cầu về sản lượng thông qua tuyến đường lò trong một
ngày:
=
(2.12)
Trong đó:
-Hệ số vận tải đất đá khi khai thác, = 1,35;
- Hệ số tăng năng suất, k= 1,15;
- Sản lượng thông qua của đường lò.
SINH VIÊN: NGUYỄN HUY HÙNG
Page 17
-Đảm bảo ổn định cho công trình theo quy phạm an toàn.
-Đảm bảo an toàn khi công và sử dụng.
-Chống cháy và khó bắt lửa, biến dạng nhiệt nhỏ( hầu như không biến dạng khi
gặp lửa).
-Chống nấm mốc, chống tác động của vi sinh vật. Phải có biện pháp sử lí vật liệu
xây dựng bằng các hóa chất như ngâm tẩm, phụ gia để chống thấm mốc.
SINH VIÊN: NGUYỄN HUY HÙNG
Page 18
Thiết kế bản vẽ thi công kết cấu chống lò xuyên vỉa mức -50 tại mỏ Than Nam mẫu – TKV
-Các vật liệu sử dụng phải không gây ô nhiễm môi trường xung quanh.
-Khả năng nhất là cung ứng tại chỗ nguồn nước, vật liệu thay thế.
-Giá thành rẻ.
-Phải đảm bảo ổn định, cùng với sự tồn tại của đường lò trong thời gian hoạt động.
-Kết cấu chống có thể linh hoạt về hình dạng, kích thước, để có thể thay đổi hình
dạng phù hợp khi xảy ra biến động địa chất hoặc biến động do áp lực đất đá xung
quanh.
-Kết cấu không bị ăn mòn do tác động của nước ngầm, khí mỏ.
-Kết cấu chống phải dễ chế tạo, dễ mua và nắp dựng dễ dàng.
Nhiệm vụ của kết cấu chống giữ là giữ ổn định cho công trình và khoảng không,
đảm bảo an toàn cho người và máy móc làm việc bên trong công trình.
2.5. Những yếu tố ảnh hưởng tới việc lựa chọn kết cấu chống giữ đường lò
Thông thường lựa chọn vỏ chống cho đường lò đá dựa vào các kết quả khảo
sát đánh giá các điều kiện địa chất công trình, địa chất thuỷ văn, hệ số độ ổn định
của đá nóc và hông lò, phân loại khối đá theo phương pháp RQD, RMR, Q, đặc
biệt là cấu trúc khối đá bao quanh. Độ ổn định của đường lò phụ thuộc vào hình
dạng tiết diện đường lò, điều kiện khối đá, trạng thái ứng suất nguyên sinh trong
h
=
σ Kξ
K γH
(4.1)
c
n
1
Trong đó:
- nn: Hệ số ổn định nóc lò;
- nh: Hệ số ổn định hông lò;
- σk: Độ bền kéo của đá, T/m2
Theo “Cơ học đá ứng dụng trong Xây dựng công trình ngầm và Khai thác
mỏ” (NXB Khoa học và Kỹ thuật 2005) kết hợp với việc khảo sát hiện trường và
kinh nghiệm thực tế với đất đá bột kết, cát kết vùng Quảng Ninh chọn
(4.2)
- γ : Dung trọng của đá, T/m ;
- Kc: Hệ số giảm bền cấu trúc;
- ξ: Hệ số độ bền lâu dài của đá, ξ =0,7-:-1,0;
- K2: Hệ số tập trung ứng suất kéo, K2 = 0,23÷ 1, chọn K2= 0,3;
- λ1: Hệ số áp lực hông, λ1 = µ/(1 - µ)= 0,3/(1 - 0,3) = 0,429;
- µ : Hệ số Poisson, µ = 0,3;
- H: Chiều sâu lớn nhất của đường lò, m;
Bột kết
50,0
50,0
49,0
49,7
5,5
Cát kết
53,0
54,0
56,0
54,3
6,5
SINH VIÊN: NGUYỄN HUY HÙNG
Page 20
Ghi chú
1
k: Độ bền kéo của đá nóc
2
Kc: Hệ số giảm bền cấu trúc
49,7
Đơn vị
góc mặt
lớp
5,5
Đập vuông
góc mặt
XV-50 IB lớp
Từ
quả
f=6-8
định
2,63
T/m2
650
-
m
400
7
: Dung trọng của đá
T/m3
2,69
II
Hệ số độ ổn định đá hông lò nh:
1
n: Độ bền nén đơn trục của đá
hông
2
Kc: Hệ số giảm bền cấu trúc
3
: Hệ số độ bền lâu dài của đất đá
1,69
T/m3
2,69
nhanh kết độ kiên cố bằng búa Schmidt tại hiện trường, kết hợp với các tài liệu địa
chất như mặt cắt tuyến, trắc dọc thành lò, báo cáo tính toán hệ số ổn định của đất đá
nóc và hông lò đường lò cho 2 trường hợp điển hình nhất thường gặp khi thi công là
f= 4-:-6, f = 6 -:-8.
Thay các thông số trên vào công thức, xác định được hệ số ổn định nóc và
hông lò theo bảng 2.5:
SINH VIÊN: NGUYỄN HUY HÙNG
Page 21
Thiết kế bản vẽ thi công kết cấu chống lò xuyên vỉa mức -50 tại mỏ Than Nam mẫu – TKV
Bảng 2.6: Bảng phân loại mức độ ổn định của đường lò theo VNIMI
TT
Giá trị các hệ số
Tính chất đất đá quanh lò và biện pháp xử lý
Nóc và hông lò vững chắc, không cần chống, ở
nn ≥ 4
1
những đoạn đất đá yếu (nứt nẻ, phong hoá) phun
nh ≥ 4
thêm bê tông
Nóc và hông lò đều yếu, phải có vì chống thích
nn < 1
- Công thức thực nghiệm xác định chỉ tiêu RQD của Palmtrom (1975).
SINH VIÊN: NGUYỄN HUY HÙNG
Page 22
Thiết kế bản vẽ thi công kết cấu chống lò xuyên vỉa mức -50 tại mỏ Than Nam mẫu – TKV
RQD = 115 - 3,3.JV, %.
Trong đó:
JV: Tổng số khe nứt trên một đơn vị thể tích. Nếu JV ≤ 4,5 thì RQD =100.
- Công thức thực nghiệm xác định chỉ tiêu RQD của Priert (1975).
RQD = 100. e -0,1. λ .(0,1.λ + 1), %.
Trong đó:
λ: Mật độ khe nứt bằng số khe nứt trên một mét dài đo vẽ, khe nứt/m.
- Xác định chỉ tiêu RQD thông qua mối tương quan giữa RQD và đặc điểm
khối đá của Terzaghi (bảng 2.7)
Bảng 2.7: Bảng đánh giá chỉ tiêu RQD của Terzaghi
TT
Đặc điểm khối đá
Giá trị RQD
1
2
3
4
5
6
Tốt
II
50 - 75
Trung bình
III
25 - 50
Xấu
IV
0 - 25
Rất xấu
V
SINH VIÊN: NGUYỄN HUY HÙNG
Page 23
Thiết kế bản vẽ thi công kết cấu chống lò xuyên vỉa mức -50 tại mỏ Than Nam mẫu – TKV
- Từ số liệu của các lỗ khoan thăm dò địa chất NM-34, NM-47 (T.II);
0,5
1,0
1,5
1,2-1,5: bột kết xám xẫm, mẫu cục
(11)
thỏi.
1,0
Bột kết xám xẫm, ít nứt nẻ, mẫu thỏi
1,5
2,5
(15-24-20)
cục.
(252/400)
0,5
Cát kết hạt mịn, nứt nẻ ít, mẫu thỏi,
2,5
3,0
63%
(15-18)
màu xám ghi
1,0
Cát kết hạt mịn, nứt nẻ ít, mẫu cục
3,0
4,0
(14-22-27-11)
thỏi
0,5
Cát kết hạt mịn, nứt nẻ ít, mẫu cục
4,0
4,5
RMR = Rσn + RRQD + RC + Rj + RW + RP.
Trong đó:
- Rσn: Lượng điểm tiêu chuẩn theo độ bền nén đơn trục của đá.
Độ bền nén đơn trục của đá (σn) được xác định trong phòng thí nghiệm. Có
thể xác định giá trị này bằng búa Schmidt tại hiện trường theo công thức thực
nghiệm: σn = e(0,818+0,059.r), MPa.
SINH VIÊN: NGUYỄN HUY HÙNG
Page 25