TÌM HIỂU VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI CÁC NƯỚC THUỘC KHU VỰC CARIBEE - Pdf 30

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đại học quốc gia Hà Nội
Trờng Đại học khoa học xã hội và nhân văn
Khoa đông phơng học
---------------
Tiểu luận
tìm hiểu về đặc điểm kinh tế xã
hội các nớc thuộc khu vực
caribê
mục lục
Trang
Mở đầu...............................................................................................................
Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
- Vị trí địa lí và các nớc trong khu vực....................................................
- Tài nguyên thiên nhiên.........................................................................
- Đánh giá tác động của các điều kiện tự nhiên......................................
Đặc điểm kinh tế - xã hội và văn hóa
- Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của khu vực ................................
Các ngành kinh tế chính..........................................................................
+ Công nghiệp
+ Nông nghiệp
+ Du lịch
+ Dịch vụ và ngân hàng
Mọt số vấn đề kinh tế phải đối mặt .....................................................
Giới thiệu nền kinh tế của một số quốc gia ..........................................
Cu Ba
Bahama
Triniđat và Tôbagô
Vênêxuêla
Các chỉ số GDP, GNP, HNI..................................................................
Vấn đề môi trờng ..................................................................................

Cuba đến Pueđo Rico, gồm cả Haiiti và Jamaica, và quần đảo Ăngti nhỏ,
gồm những đảo và quần đảo rải rác từ Vơcgin đến Triniđat.
* Caribê cũng có vị trí chiến lợc về kinh tế - chính trị. Một số hòn
đảo nằm trên tuyến đờng thơng mại lớn hay cầu nối trên biển trung Mĩ và
Nam Mĩ. Caribê chính là điểm giao lu của Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ,
phía Bắc giáp Hoa Kì (qua eo Flariđa), phía Tây giáp Mêhicô (qua eo
Yucatan), phía Nam giáp Vênêxuêla.
* Các nớc trong khu vực:
1. Antigoa & Bacbuđa. Thủ đô: Xen Giôn, diện tích 442km
2
.
2. Bacbađôt, Thủ đô: Britagiơtao, diện tích 430km
2
.
3. Bahama, Thủ đô Natxô, diện tích 13.939 km
2
.
4. Cuba, Thủ đô: La Habana, diện tích 110.860 km
2
.
5. Đôminica, Thủ đô: Rôdơ, diện tích 751 km
2
.
6. Đôminicana, Thủ đô: Xantô Đômingô, diện tích 48.421 km
2
.
7. Grênađa, Thủ đô: Xen Gioocgiet, diện tích 344 km
2
.
8. Haiti, Thủ đô, Po ô Pranh, diện tích 27.750 km

cây
Đất canh
tác
Đồng cỏ Rừng Đất khác
Cuba 23 6 23 17 31
Haiti 20 13 18 4 45
Đominica 23 7 43 13 14
Bahamas 1 0 0 32 67
* Các núi chính, sông chính: là các dạng đảo nên khu vực Caribê
không có các dãy núi đồ sộ nh trong lục địa. Điển hình trong khu vực lại
chính là các núi lửa, nhất là ở cánh cung các đảo Antiles nhỏ, chẳng hạn
nh ở Goađơlup (núi Suphi), ở Mactinic (núi Pelee) sông ngòi phong phú
song phần lớn là sông ngắn, nhỏ.
5
* Khoáng sản: Caribê có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú,
dồi dào, một số loại có trữ lợng lớn, đặc biệt là khoáng sản kim loại. Ví
dụ: Boxit (Giamaica, Haiti), Niken, Bôxit, vàng, bạc (Đôminica); Coban,
Niken, sát, đồng, mangan (Cuba), muối (ở hầu hết các nớc). Đặc biệt,
nguồn tài nguyên dầu mỏ đang rất có tiềm năng, nhất là ở Triniđat &
Tôbagô.
* Tài nguyên biển: Tất cả các quốc gia trong khu vực đều tiếp giáp
với biển hoặc đợc biển bao bọc. Đờng bờ biển dài là một trong những lợi
thế nhằm khai thác hiệu quả các loại tài nguyên biển.
Bảng 2: Độ dài đờng bờ biển của một số nớc Caribê (km)
Cuba Haiti Jamaica
CH
Đôminica
Bahamas Grenađa
3735 1771 1022 1288 3542 121
Biển Caribê là biển nóng ấm, giàu ánh sáng và oxi, độ mặn trung

Những đợt gió Tây kèm theo những luồng gió biển đến từ xích đạo
với không khí á nhiệt đới quá nóng, đôi khi gây ra những cơn bão hoành
hành. Những cơn bão nhiệt đới này có sức tàn phá ghê gớm, để lại hậu quả
rất nặng nề. Ví dụ: cơn bão Hugo tháng 9/1989 đã tàn phá nhiều đỏa ở
Caribê, nhất là đảo Guadelup, Haiti là đất nớc nằm ở trung tâm các cơn
bão.
7
Động đất và núi lửa cũng đã tạo nên những thảm họa ở thủ đô Po o
Pranh (Haiti), Kinrtơn (Jamaica)
Kiểu khí hậu trong gió và ngoài gió với một bên nhiều ma và
một bên khô hạn rất đặc trng ở các vùng đồi núi. ở Caribê có những thời
kì hạn hán nghiêm trọng (ở Cuba 1986, 1988) còn mùa đông nhiều đợt
lạnh tràn xuống tận cánh cung đảo.
Kiểu khí hậu nhiệt đới đôi khi còn gây ra các thảm họa cháy rừng (ở
Jamaica, Haiti), ngập lụt (Haiti).
II. Đặc điểm kinh tế, xã hội và văn hóa.
1. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của toàn khu vực.
a. Các ngành kinh tế chính.
* Nông nghiệp, chủ yếu là trồng cây ở các trang trại. Cà phê và mía
đờng là hai loại cây chính. Ngoài ra còn có thuốc lá, ca cao, dứa, chuối,
gạo, ngô chăn nuôi ít phát triển, chỉ dó cừu, lợn (Bahamas), một số gia
súc (Cuba). Nhìn chung các nớc Caribê phụ thuộc về lơng thực. Tỉ trọng
ngành nông nghiệp trong GDP không ngừng giảm, trừ ở Haiti.
* Công nghiệp: Những ngành công nghiệp nhỏ đợc chú trọng. Nhiều
nớc đã phát triển một số ngành công nghiệp gắn với tài nguyên nh chế
biến Bôxit ở Jamaica (là nớc sản xuất bôxit hàng đầ trong thời gian gần
đây), khai thác và lọc dầu ở Triniđạt và Tobago (gồm chế biến một phần
dầu thô khai thác ở Vênêxuêla).
8


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status