DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ANQP An ninh quốc phòng
BQ Bình quân
BQC Bình quân chung
BVTV Bảo vệ thực vật
DT Diện tích
ĐVT Đơn vị tính
FAO Tổ chức nông lương thế giới
GO Tổng giá trị sản xuất
HTX Hợp tác xã
IC Tổng chi phí trung gian
n Số hộ điều tra
NN & PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NTTS Nuôi trồng thủy sản
Trđ Triệu đồng
Tỷ đ Tỷ đồng
UBND Uỷ ban nhân dân
VA Gía trị gia tăng
1
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng1: Diện tích, năng suất, sản lượng sắn của việt nam giai đoạn 1995-
2009………………………………………………………………………… 9
Bảng 2: Diện tích, năng suất, sản lượng của các vùng sinh thái việt nam năm
2008………………………………………………………………………….10
Bảng 3: Tình hình trồng sắn của tỉnh 2006-2009……………………………11
Bảng 4: Kết quả thực hiện kinh tế xã hội của huyện Nam Đông năm 2010 17
Bảng 5: Tình hình sử dụng đất đai của huyện Nam Đông……………… 17
Bảng 6: Tình hình sản xuất sắn của huyện Nam Đông năm 2010………… 19
Bảng 7: Diện tích, năng suất, sản lượng sắn của huyện Nam Đông (2005-
2010)…………………………………………………………………………20
Bảng 8: Tình hình sử dụng đất đai của xã Hương Phú………………………22
2.1.3. Vai trò kinh tế hộ nông dân Error: Reference source not found
2.1.4. Sự cần thiết phải nghiên cứu kinh tế nông hộ 6
2.2. Cơ sở thực tiễn Error: Reference source not found
2.2.1 Giới thiệu về cây Sắn Error: Reference source not found
2.2.2. Tình hình sản xuất sắn trên thế giới 8
2.2.3. Tình hình sản xuất Sắn ở Việt Nam Error: Reference source not
found
2.2.4. Tình hình sản xuất Sắn tại Thừa Thiên Huế Error: Reference source
not found
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Error: Reference source not found
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Error: Reference source not found
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu Error: Reference source not found
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu Error: Reference source not found
3.2. Nội dung nghiên cứu Error: Reference source not found
3.3. Phương pháp nghiên cứu Error: Reference source not found
3.3.1. Phương pháp chọn mẫu Error: Reference source not found
3.3.2 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp Error: Reference source not
found
3.3.3. Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp 14
3.3.4. Phương pháp xử lý số liệu 15
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 16
4.1. Tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu 16
4.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Nam Đông
16
4.1.2. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Hương Phú…20
4.2. Tình hình sản xuất nông nghiệp tại xã Hương Phú Error: Reference
source not found
3
4.2.1. Cơ cấu các loại cây trồng trên địa bàn xã . Error: Reference source
5.1. Kết luận Error: Reference source not found
5.2 Kiến nghị: Error: Reference source not found
TÀI LIỆU THAM KHẢO Error: Reference source not found
4
Phần 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, đóng
góp 22,1% GDP năm 2008, gần 30% giá trị xuất khẩu và trên 60% lực lượng
lao động. Nông nghiệp nước ta đã tăng trưởng cao và ổn định trong suốt thời
gian dài. Góp phần làm cho thu nhập của hộ nông dân và hệ thống hạ tầng
nông thôn có được cải thiện [11]. Tuy vậy, nông nghiệp vẫn còn nhiều trở
ngại và thách thức, bình quân thu nhập nông dân còn rất thấp. Sự khác biệt
lớn giữa các vùng, khoảng cách giàu nghèo có xu hướng ngày càng tăng.
Nhiều vấn đề bức thiết trong nông nghiệp, nông dân và nông thôn đang tạo áp
lực cho tăng trưởng kinh tế và sự ổn định kinh tế xã hội. Trong bối cảnh tự do
hóa thương mại và toàn cầu hóa, ở một nước đông dân, bình quân diện tích
đất trên đầu người thấp, tỷ trọng đóng góp GDP, giá trị xuất khẩu và lực
lượng lao động cao. Nông nghiệp tiếp tục giữ vai trò rất quan trọng trong nền
kinh tế Việt Nam.
Sản xuất lương thực là ngành quan trọng nhất của nông nghiệp Việt
Nam. Sắn là một trong 3 loại cây lương thực quan trọng và chủ chốt nhất của
nước ta, đứng sau lúa và ngô [11]. Sắn không chỉ đóng vai trò quan trọng
trong cung cấp lương thực thực phẩm cho người và gia súc mà còn có giá trị
xuất khẩu.
Trong những năm gần đây, ở Việt Nam cây Sắn đang chuyển đổi nhanh
chóng từ cây lương thực thành cây hàng hoá với lợi thế cạnh tranh cao. Việt
Nam hiện là nước xuất khẩu tinh bột Sắn đứng hàng thứ hai ở châu Á sau
Thái Lan.
Việt Nam hiện đã có 52 nhà máy chế biến tinh bột Sắn và khoảng 4000
cơ sở chế biến thủ công (số liệu của Bộ NN &PTNT). Thực tiễn sản xuất và
Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Tìm hiểu vai trò của cây Sắn trong kinh tế nông hộ trên địa bàn xã
- Xác định đặc điểm sản xuất của cây Sắn trong cơ cấu cây trồng trên địa
bàn xã
6
Phần 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lí luận
2.1.1 Khái niệm hộ và kinh tế hộ nông dân
2.1.1.1 Khái niệm hộ
Hộ đã có từ lâu đời, cho đến nay nó vẫn tồn tại và phát triển. Trải qua
mỗi thời kỳ kinh tế khác nhau, hộ và kinh tế hộ được biểu hiện dưới nhiều
hình thức khác nhau song vẫn có bản chất chung đó là “sự hoạt động sản xuất
kinh doanh của các thành viên trong gia đình cố gắng làm sao tạo ra nhiều của
cải vật chất để nuôi sống và tăng thêm tích luỹ cho gia đình và xã hội”
Qua nghiên cứu cho thấy có nhiều khái niệm về hộ:
Theo từ điển chuyên ngành kinh tế và từ điển ngôn ngữ “Hộ là tất cả
những người cùng sống chung trong một mái nhà. Nhóm người đó bao gồm
những người cùng chung huyết tộc và những người làm công”
Theo Liên Hợp Quốc “Hộ là những người cùng sống chung dưới một
mái nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ”
Tại Hội thảo Quốc tế lần thứ 2 về quản lý nông trại tại Hà Lan (năm
1980) các đại biểu nhất trí cho rằng “ Hộ là đơn vị cơ bản của xã hội có liên
quan đến sản xuất, tiêu dùng, xem như là một đơn vị kinh tế [3, 7].
2.1.1.2 Khái niệm về kinh tế hộ nông dân
Hộ nông dân là thực thể kinh tế văn hoá xã hội chủ yếu ở nông thôn, vì vậy
cần phải hệ thống lý thuyết về phát triển kinh tế hộ nông dân làm nền tảng cho
việc phân tích, đánh giá và xây dựng chiến lược phát triển kinh tế nông thôn
Theo Tchayanov (1924) luận điểm cơ bản nhất là coi kinh tế hộ nông
dân là một phương thức sản xuất tồn tại trong mọi chế độ xã hội. Mỗi phương
thức sản xuất có những qui luật phát triển riêng của nó, và trong mỗi chế độ,
Tóm lại, có thể thấy kinh tế nông hộ là môt hình thức cơ bản và tự chủ
trong nông nghiệp. Nó được hình thành và phát triển một cách khách quan,
lâu dài, dựa trên sự tư hữu các yếu tố sản xuất, là loại hình kinh tế có hiệu
quả, phù hợp với sản xuất nông nghiệp, thích ứng, tồn tại và phát triển trong
mọi chế độ kinh tế xã hội.
Kinh tế nông hộ là loại hình kinh tế trong đó các hoạt động sản xuất chủ
yếu dựa vào lao động gia đình (lao động không thuê) và mục đích của loại
hình kinh tế này trước hết nhằm đáp ứng nhu cầu của hộ gia đình (Không phải
mục đích chính là sản xuất hàng hóa để bán)
8
Tuy nhiên, cũng cần có sự chú ý ở đây là các hộ gia đình có thể sản xuất
trao đổi nhưng ở mức hạn chế [11].
2.1.2 Đặc trưng của kinh tế hộ nông dân
Theo Đào Thế Tuấn (1997) thì kinh tế hộ nông dân có các đặc trưng cơ
bản sau:
Là loại hình kinh tế trong đó các thành viên làm việc một cách tự chủ,
tự nguyện vì lợi ích kinh tế của bản thân, gia đình và xã hội. Xét về nội tại của
hộ thì các thành viên cùng huyết tộc.
Là đơn vị kinh tế cơ sở vừa sản xuất vừa tiêu dùng. Có sự thống nhất
giữa đơn vị kinh tế và đơn vị xã hội. Do đó đồng thời thực hiện hài hòa được
nhiều chức năng mà các đơn vị kinh tế khác không thể có được. Kinh tế nông
hộ có khả năng điều chỉnh rất cao trong mối quan hệ sản xuất - trao đổi - phân
phối - tiêu dùng.
Là hình thức kinh tế luôn thích nghi với các đặc điểm của sản xuất
nông nghiệp là sinh vật, đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu.
Là một tế bào xã hội phổ biến mang tính chất đặc thù với điều kiện tự
nhiên của mỗi nước và mỗi khu vực trên thế giới. Trình độ của nó phát triển
từ thấp đến cao.
Tuy là đơn vị kinh tế độc lập, nhưng không đối lập với kinh tế HTX và
kinh tế Nhà nước [8].
nông dân phát triển kinh tế, cải thiện và nâng cao đời sống trong tương lai. Từ
đó làm cơ sở cho việc xem xét, phân tích, đánh giá và xây dựng chiến lược
phát triển nông nghiệp, nông thôn về các mặt kinh tế, văn hoá, xã hội và nhân
văn, về phương thức sử dụng nguồn lực và hoàn thiện chất lượng cuộc sống,
về động thái của phát triển [4].
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Giới thiệu về cây Sắn
2.2.1.1 Nguồn gốc và phân bố
Cây Sắn có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới của châu Mỹ La tinh (Crantz,
1976) và được trồng cách đây khoảng 5.000 năm (CIAT, 1993). Trung tâm
phát sinh cây Sắn được giả thiết tại vùng đông bắc của nước Brazil thuộc lưu
vực sông Amazon, nơi có nhiều chủng loại Sắn trồng và hoang dại (De
Candolle 1886 Rogers, 1965). Trung tâm phân hóa phụ có thể tại Mexico và
vùng ven biển phía bắc của Nam Mỹ. Bằng chứng về nguồn gốc Sắn trồng là
những di tích khảo cổ ở Venezuela niên đại 2.700 năm trước Công nguyên, di
vật thể hiện củ Sắn ở cùng ven biển Peru khoảng 2000 năm trước Công
nguyên, những lò nướng bánh Sắn trong phức hệ Malabo ở phía Bắc
Colombia niên đại khoảng 1.200 năm trước Công nguyên, những hạt tinh bột
10
trong phân hóa thạch được phát hiện tại Mexico có tuổi từ năm 900 đến năm
200 trước Công nguyên (Rogers 1963, 1965).
Cây Sắn được người Bồ Đào Nha đưa đến Congo của châu Phi vào thế
kỷ 16. Tài liệu nói tới Sắn ở vùng này là của Barre và Thevet viết năm 1558.
Ở châu Á, Sắn được du nhập vào Ấn Độ khoảng thế kỷ 17 (P.G. Rajendran et
al, 1995) và Sri Lanka đầu thế kỷ 18 (W.M.S.M Bandara và M Sikurajapathy,
1992). Sau đó, Sắn được trồng ở Trung Quốc, Myanma và các nước châu Á
khác ở cuối thế kỷ 18, đầu thế kỷ 19 (Fang Baiping 1992. UThunThan 1992).
Cây Sắn được du nhập vào Việt Nam khoảng giữa thế kỷ 18 [1], [13].
Hiện tại, Sắn được trồng trên 100 nước của vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới,
tập trung nhiều ở châu Phi, châu Á và Nam Mỹ, là nguồn thực phẩm của hơn
Latinh, là nguồn thực phẩm của hơn 500 triệu người. Năm 2008 sản lượng
Sắn thế giới đạt 238.45 triệu tấn củ tươi. Năm 2006 và 2007, sản lượng Sắn
thế giới đạt 226.34 triệu tấn củ tươi so với 2005/06 là 211.26 triệu tấn và 1961
là 71.26 triệu tấn. Nước có sản lượng Sắn nhiều nhất là Nigeria (45.72 triệu
tấn), kế đến là Thái Lan (22.58 triệu tấn) và Indonesia (19.92 triệu tấn). Nước
có năng suất Sắn cao nhất là Ấn Độ (31.43 tấn/ha), kế đến là Thái Lan (21.09
tấn/ha), so với năng suất Sắn bình quân của thế giới là 12.16 tấn/ha [10].
Việt Nam đứng thứ mười về sản lượng Sắn (7,71 triệu tấn) trên thế giới.
Tại Việt Nam, Sắn được canh tác phổ biến ở hầu hết các tỉnh của tám vùng
sinh thái. Diện tích Sắn trồng nhiều nhất ở Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.
2.2.3 Tình hình sản xuất Sắn ở Việt Nam
Ở Việt Nam, cây Sắn đã chuyển đổi vai trò từ cây lương thực thành cây
công nghiệp với tốc độ cao, năng suất và sản lượng Sắn đã tăng nhanh ở thập
kỷ đầu của thế kỷ XXI (Bảng 1). Cây Sắn là nguồn thu nhập quan trọng của
các hộ nông dân nghèo do Sắn dễ trồng, ít kén đất, ít vốn đầu tư, phù hợp sinh
thái và điều kiện kinh tế nông hộ [11]. Nghiên cứu và phát triển cây Sắn theo
hướng sử dụng đất nghèo dinh dưỡng, đất khó khăn là việc làm có hiệu quả cao
đây là hướng hỗ trợ chính cho việc thực hiện Đề án “Phát triển nhiên liệu sinh
học đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025” đã được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt tại quyết định số 177/2007/ QĐ-TT ngày 20 tháng 11 năm 2007.
Cây Sắn ở nước ta đã trở thành cây lương thực quan trọng đứng thứ 3
sau cây Lúa và Ngô, vai trò của cây Sắn nhanh chóng đang chuyển sang là
cây nguyên liệu sản xuất nhiên liệu sinh học và là nguồn xuất khẩu với khối
12
lựợng lớn [11]. Để biết thêm về tình hình sản xuất Sắn của Việt Nam trong
những năm gần đây có thể xem số liệu ở bảng 1:
Bảng 1: Diện tích, năng suất và sản lượng Sắn của Việt Nam giai
đoạn 1995 – 2009
Năm
Diện tích
13
thái nông nghiệp. Diện tích, năng suất và sản lượng Sắn Việt Nam qua các
năm và phân theo các vùng sinh thái được thể hiện qua bảng 2
Bảng 2: Diện tích, năng suất và sản lượng của các vùng sinh thái
Việt Nam năm 2008
TT Vùng sinh thái Diện tích
(1000 ha)
Năng suất
(tấn/ha)
Sản lượng
(1000 tấn)
1 Đồng bằng sông Hồng 7.9 12.92 102.1
2 Trung du và miền núi phía Bắc 110 12.07 1.328
3 Bắc Trung bộ và Duyên hải
miền Trung
168.8 16.64 2.808,3
4 Tây Nguyên 150.1 15.7 2.356,1
5 Đông Nam Bộ 113.5 23.74 2.694,5
6 Đồng bằng sông Cửu Long 7.40 14.43 106.8
Nguồn: Tổng hợp từ Niên giám thống kê qua các năm.
Qua bảng trên ta thấy rằng diện tích Sắn tập trung nhiều nhất ở vùng Bắc
Trung Bộ và Duyên hải miền Trung (168.80 ngàn ha). Với năng suất đạt được
là 16.64 tấn/ha và sản lượng 2808.3 tấn. Tây Nguyên là vùng sản xuất Sắn lớn
thứ hai của cả nước, tập trung chủ yếu ở bốn tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk
và ĐăkNông. Năm 2008, diện tích Sắn của Tây Nguyên đạt 150.10 ha, nhưng
năng suất bình quân chỉ đạt 15.7 tấn/ha, tổng sản lượng 2.35 triệu tấn, thấp
hơn rất nhiều so với năng suất và sản lượng Sắn của vùng Đông Nam Bộ
(23.74 tấn/ha và 2.69 triệu tấn).
2.2.4 Tình hình sản xuất Sắn tại Thừa Thiên Huế
Thừa Thiên Huế được đánh giá là tỉnh có bước tiến lớn về phát triển cây
Phú, huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế.
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Tiến hành nghiên cứu tại xã Hương Phú, huyện Nam Đông, tỉnh Thừa
Thiên Huế
Hương Phú là một trong những những xã thuộc huyện Nam Đông có
hoạt động trồng và sản xuất Sắn lớn nhất và đang là một trong những tiềm
năng phát triển Sắn tại đây.
- Về thời gian: Từ 2008-2010 với các số liệu thứ cấp và trong năm 2010
với các số liệu sơ cấp.
3.2 Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu về tình hình kinh tế xã hội của huyện Nam Đông
+ Điều kiện tự nhiên, khí hậu của huyện Nam Đông
+ Tình hình dân số, lao động, đất đai của huyện
+ Các báo cáo, số liệu về tình hình sản xuất Sắn của toàn huyện trong 3
năm gần đây
+ Báo cáo, số liệu về trồng và sản xuất Sắn của các xã trong huyện
- Tìm hiểu về tình hình kinh tế xã hội của xã Hương Phú
+ Điều kiện tự nhiên, khí hậu của địa bàn nghiên cứu
+ Tình hình dân số, lao động, đất đai của địa bàn nghiên cứu
+ Thực trạng về cơ sở hạ tầng, giao thông thủy lợi của địa bàn nghiên cứu
- Tìm hiểu về tình hình sản xuất nông nghiệp tại xã Hương Phú
+ Các loại cây trồng chính, năng suất và sản lượng của các loại cây trồng đó
- Thực trạng trồng và sản xuất Sắn tại địa bàn xã
+ Diện tích, năng suất, sản lượng Sắn qua 3 năm
+ Cơ cấu các giống Sắn trên địa bàn
- Tìm hiểu về đặc điểm sản xuất của cây Sắn
16
+ Khả năng thích nghi của cây Sắn đối với điều kiện địa phương (loại
đất, thời tiết khí hậu, thời vụ trồng, khả năng sinh trưởng và phát triển)
+ Năng suất sinh học, sinh khối/ha
- Các số liệu về đất đai, lao động, dân số của xã Hương Phú
- Các báo cáo, tài liệu liên quan đến tình hình sản xuất nông nghiệp tại
xã Hương Phú
- Các báo cáo, tài liệu liên quan đến tình hình sản xuất Sắn trong các
năm qua của xã Hương Phú
3.3.3 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
- Phỏng vấn hộ: Phỏng vấn 45 hộ là những hộ tham gia trồng Sắn trên
địa bàn. Trong đó phân đều mẫu đối với các hộ khá, trung bình, nghèo theo
danh sách phân loại hộ của xã, trong đó:
+ Hộ khá: 16 hộ
+ Hộ trung bình: 21 hộ
+ Hộ nghèo: 8 hộ
Phỏng vấn bằng bảng hỏi bán cấu trúc
- Phỏng vấn người am hiểu:
+ Phó trạm khuyến nông huyện, phó chủ tịch xã: Nhằm tìm hiểu về tình
hình kinh tế xã hội của toàn huyện, toàn xã
+ Cán bộ phụ trách nông lâm ngư: Tìm hiểu về tình hình sản xuất nông
lâm ngư trên địa bàn xã, tình hình sản xuất Sắn trên địa bàn như: Thực trạng
trồng và sản xuất, năng suất và sản lượng Sắn qua các năm, những khó khăn
và thuận lợi trong quá trình trồng Sắn. Tình hình tiêu thụ và đầu ra cho các
sản phẩm Sắn
+ Chủ nhiệm hợp tác xã, hội nông dân, hội phụ nữ, trưởng thôn tại các
thôn: Nhằm tìm hiểu về hoạt động sản xuất nông nghiệp mà cụ thể là hoạt
động trồng Sắn tại địa phương, tại thôn (khả năng thích nghi của cây Sắn, khả
năng sinh trưởng và phát triển, tiềm năng, thời vụ trồng, đất trồng), xin danh
sách những người trồng sắn lớn của thôn, xã mình
- Quan sát: Nhằm có cái nhìn tổng thể về vấn đề nghiên cứu
3.3.4 Phương pháp xử lý số liệu
- Đối với các thông tin định tính: Tiến hành thu thập thông tin, nhận xét
và đánh giá, so sánh và đối chiếu các thông tin thu nhận được, tốt nhất là dùng
thức, chỉ số giá tiêu dùng tăng khá cao, đầu tư tài chính đang tiềm ẩn những
rủi ro, biến động, dịch bệnh gia súc, gia cầm xuất hiện ở một số địa phương…
Những khó khăn, thách thức đã tác động đến kinh tế xã hội của toàn huyện
song nhờ biết phát huy tốt các tiềm năng, lợi thế nên tình hình kinh tế xã hội
năm 2010 của huyện có những chuyển biến tích cực, kinh tế tăng trưởng khá,
đời sống nhân dân ổn định, quốc phòng an ninh và trật tự an toàn xã hội được
giữ vững
19
Bảng 4: Kết quả thực hiện kinh tế xã hội của huyện Nam Đông năm 2010
Chỉ tiêu ĐVT Kết quả
thực hiện
Kế hoạch
- Tổng sản phẩm bình quân đầu người
Trđ 10 10
- Tổng sản lượng lương thực có hạt Tấn 4.04 4.43
- Tổng giá trị đầu tư Tỷ đ 170 250
- Tổng thu ngân sách Tỷ đ 6.5 7.2
- Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên % 1.37 1.37
- Tỷ lệ hộ nghèo % 8.7 <9
- Tỷ lệ hộ dùng điện % 99.89 99.3
- Tỷ lệ hộ dùng nước hợp vệ sinh
% 99.7 99.7
Nguồn: Báo cáo kinh tế xã hội của huyện Nam Đông năm 2010
a. Tình hình sử dụng đất đai của huyện Nam Đông
Toàn huyện có tổng diện tích tự nhiên là 65194.6 ha. Trong đó đất nông
nghiệp là 53819.4 ha chiếm 82.55% trong tổng diện tích đất tự nhiên, đất phi
nông nghiệp là 2000.6 ha chiếm 3.07% tổng diện tích đất tự nhiên, đất chưa
sử dụng có diện tích khá lớn với 9374.4 ha chiếm 14.38%. Trong cơ cấu đất
nông nghiệp thì đất trồng cây lâu năm có diện tích khá lớn với 39101 ha
chiếm 72.64% tổng diện tích đất nông nghiệp, tiếp theo là diện tích đất trồng
nhưng vẫn đang ở mức cao. Trong những năm qua được sự đầu tư của nhà
nước, tình hình kinh tế xã hội của huyện có bước phát triển khá, tỉ lệ hộ đói
nghèo ngày càng giảm, đời sống của nhân dân từng bước ổn định và đang tiến
đến ấm no, hạnh phúc, văn minh, công tác định canh định cư của đồng bào
dân tộc thiểu số ngày càng đi vào thế vững chắc.
4.1.1.3 Tình hình sản xuất Sắn của huyện Nam Đông
Huyện Nam Đông trong những năm gần đây được xem là một trong
những huyện đi đầu trong việc trồng và sản xuất Sắn với diện tích, năng suất
và sản lượng Sắn liên tục thay đổi qua các năm. Để biết thêm về tình hình sản
xuất Sắn của huyện có thể xem bảng số liệu sau:
21
Bảng 6: Tình hình sản xuất Sắn của huyện Nam Đông năm 2010
Đơn vị Diện tích
(ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lượng
(tấn)
Tổng 747.7 222.2 16613.8
Xã Hương Phú 318 250.6 7969
Thị trấn Khe Tre 4 251.3 100.5
Xã Hương Lộc 7 229.3 160.5
Xã Hương Hòa 60 251.3 1507.8
Xã Thượng Lộ 20 179.9 359.8
Xã Hương sơn 48 196.5 943.2
Xã Thượng Nhật 89 198.9 1770.2
Xã Hương Giang 12 240 288
Xã Hương Hữu 44 177.5 781
Xã Thượng Long 97 181.7 1762.5
Xã Thượng Quảng 48 201.3 966.2
Tuy nhiên, năng suất đạt được lại cao nhất trong 5 năm với 222.2 tạ/ha, sản
lượng là 16613.9 tấn, điều này cho thấy cây Sắn ngày càng được người dân
trong huyện quan tâm chăm sóc nhiều hơn trước.
4.1.2 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Hương Phú
4.1.2.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên
a. Vị trí địa lý
23
Địa bàn nghiên cứu
- Xã Hương Phú là một xã miền núi vùng thượng nguồn sông Hương
của tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Nằm về phía Bắc huyện Nam Đông, liền kề trung tâm huyện. Cách
trung tâm huyện 3km, cách trung tâm thành phố Huế 40km.
- Các khu vực tiếp giáp với xã:
+ Phía Bắc giáp xã Xuân Lộc, huyện Phú Lộc
+ Phía Tây giáp xã Hương Sơn, huyện Nam Đông
+ Phía Đông giáp xã Hương Lộc, huyện Nam Đông
+ Phía Nam giáp thị trấn Khe Tre, huyện Nam Đông
b. Địa hình và đất đai
* Về địa hình
- Chủ yếu là đồi núi có dạng lòng chảo, trũng ở giữa. Hướng nghiêng
chung của địa hình là Nam - Bắc, phía nam được bao bọc bởi các dãy núi có
đỉnh cao trên 1000m, nhiều khe suối.
- Với địa hình được núi bao bọc 3 phía, thấp dần về phía trung tâm xã,
tạo thành một khu vực bằng phẳng ở trung tâm xã có độ cao trung bình 248m
so với mực nước biển và chia thành 2 bộ phận chính:
- Vùng gò đồi xen trũng thấp trung tâm xã có dạng lòng chảo kéo dài
theo hướng Đông Bắc - Tây Nam.
- Vùng núi thấp trung bình chiếm diện tích lớn, phân bổ ở phía Nam và
một phần ở phía Bắc.
* Về đất đai
25