giáo án vật lí 8 - Pdf 43

Giỏo ỏn vt lớ 8
Chơng I : cơ học
" Vừa to vừa nặng hơn kim,
Thế mà tàu nổi, kim chìm! Tại sao?"
Soạn :
Giảng : Tiết : 1
Bài 1 : Chuyển động cơ học
A . Mục tiêu :
1. Kiến Thức : Học sinh nắm vững đợc cách làm thế nào để biết một vật chuyển động hay
đứng yên và biết đợc rằng chuyển động và đứng yên chỉ có tính tơng đối.
2. Kỹ năng : - Nêu đợc ví dụ về tính tơng đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt xác định
trạng thái của vật đối với mỗi vật đợc chọn làm mốc.
3. Vận dụng : Nêu đợc ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thờng gặp : chuyển động thẳng,
chuyển động cong, chuyển động tròn.
- Học sinh hiểu rõ hơn về chuyển động và đứng yên tạo cho học sinh tiếp cận đợc thế giới quan
khoa học.
B . Chuẩn bị :
GV : Tranh vẽ H.1.1, H1.2 (SGK - Tr13) phóng to phục vụ cho bài giảng và bài tập.
HS : có thể yêu cầu học sinh vẽ một số chuyển động thờng gặp trong cuộc sống(nh vẽ máy bay
đang bay, ngời đang đánh bóng bàn, mô hình đồng hồ đang chạy, nếu có đồng hồ thật thì càng
tốt)
C. Các hoạt động dạy học :
I/ ổn định tổ chức :
Sĩ số :
8A 8B 8C
II/ Kiểm tra bài cũ :
? GV : Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng , hình vẽ của học sinh.
III/ Bài mới :
Đặt tình huống có vấn đề : Làm thế nào để biết một vật nh ôtô, chiếc thuyền, tàu hoả, ngời đang
đi xe đạp, đám mây là đang chuyển động hay đứng yên ? Giáo viên có thể lấy bức tranh đã vẽ
sẵn ở nhà H1.1(SGK-Tr4) treo lên bảng và đa ra tình huống có vấn đề nh phần mở bài trong SGK.

vật chuyển động hay đứng yên thông qua quy
ớc vật lý.
_ H/S ghi nhớ cách nhận biết một vật chuyển
động hay đứng yên bằng cách chọn vật mốc.
- H/S : Ta có thể chọn bất kì một vật nào
làm vật mốc. Thờng ta chọn Trái Đất và
những vật gắn với Trái Đất nh nhà cửa,
Nguyn c Huy - Trng THCS An Ho
1
Giỏo ỏn vt lớ 8
Gv lu ý thêm : trong bài sau nếu không nói
đến vật mốc thì ta hiểu ngầm vật mốc là Trái
Đất và những vật gắn với Trái Đất.
? Khi nào một vật đợc coi là chuyển động ?
Chuyển động đó gọi là chuyển động gì ?
? Yêu cầu học sinh thực hiện C
2
: Nêu ví dụ về
chuyển động cơ học, trong đó chỉ rõ vật đợc
chọn làm mốc?
? Tiếp tục cho học sinh thảo luận để trả lời
C
3
: Khi nào một vật đợc coi là đứng yên ?
Tìm ví dụ về vật đứng yên, trong đó chỉ rõ vật
đợc chọn làm mốc ? ( yêu cầu học sinh lấy
những ví dụ thực tiễn xung quanh các em mà
các em đã gặp ).
-> GV đa ra tình huống : Bạn Dũng đang ngồi
trên tàu hoả và nhìn xuống vệ đờng, bạn Dũng

-GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả
và gọi nhóm khác nhận xét và bổ xung?
- GV cho học sinh thảo luận và điền từ thích
hợp vào C
6
:
Nhận xét: Một vật có thể là chuyển động (1)
nhng lại là (2)đối với vật khác ?
- GV cho học thực hiện cá nhân để trả lời C
7
?
-GV : từ những ví dụ trên ta thấy một vật đợc
coi là chuyển động hay đứng yên phụ thuộc
vào gì ? ( Ta nói chuyển động hay đứng yên
có tính tơng đối)
- GV cho học sinh trả lời C
8
câu hỏi ở đầu bài
đã đặt ra?
II/ Tính tơng đối của chuyển động và đứng
yên :
- H/S quan sát H1.2 : Hành khách ngồi
trên một toa tàu đang rời khỏi nhà ga.
- Nhóm học sinh thảo luận để trả lời các
câu C
4
, C
5
:
-C

a) Chuyển động thẳng của máy bay
b) Chuyển động cong của quả bóng bàn
Nguyn c Huy - Trng THCS An Ho
2
Giỏo ỏn vt lớ 8
Yêu cầu học sinh quan sát H1.3 a,b,c (SGK-
Tr6) về một số loại chuyển động thờng gặp?
Yêu cầu học sinh lấy thêm các ví dụ khác
bằng cách trả lời C
9
?
c) Chuyển động tròn của mũi kim đồng hồ.
- H/S trả lời C
9
:( tự tìm và trả lời)
* Hoạt động 4:
Vận dụng : Yêu cầu học sinh thảo luận theo
nhóm để trả lời C10?
- Câu C11 nếu học sinh không tìm ra đợc thì
giáo viên có thể cho học sinh về nhà tìm câu
trả lời coi đây nh là bài tập về nhà.
IV/ Vận dụng :
- H/S : trả lời C10 theo nhóm bằng cách quan
sát H1.4(SGK-Tr6)
Học sinh liệt kê ra từng đối tợng quan sát : +
ôtô
+ Ngời lái xe
+ Ngời đứng bên đờng
+ Cột điện.
IV/ Củng cố :

I/ ổn định tổ chức :
Sĩ số :
8A 8B 8C
II/ Kiểm tra bài cũ :
? Làm thế nào để nhận biết đợc một vật chuyển động hay đứng yên ?
- H/S : trả lời
- H/S : khác nhận xét.
-> GV: hỏi có cách nào để nhận biết đợc sự nhanh hay chậm của chuyển động ? Từ đó
vào bài mới !
III/ Bài mới :
Hoạt động của Thày Hoạt động của Trò
* Hoạt động1:
Tìm hiểu về vận tốc .
- GV: Hớng dẫn vào vấn đề so sánh sự
nhanh, chậm của chuyển động của các bạn
trong nhóm căn cứ vào kết quả cuộc chạy
60m.
- Yêu cầu học sinh quan sát bảng 2.1 và h-
ớng các em áp dụng những kinh nghiệm
hàng ngày, các em sắp xếp thứ tự chuyển
động nhanh, chậm của các bạn nhờ số đo
quãng đờng chuyển động trong một đơn vị
thời gian? Yêu cầu học sinh thực hiện C1,
C2?
GV: Trong trờng hợp nh ở bảng thì đâu đợc
coi là vận tốc ?
? GV: Tiếp tục yêu cầu học sinh thực hiện
C3 : nhìn vào bảng kết quả xếp hạng, hãy
cho biết độ lớn của vận tốc biểu thị tính
chất nào của chuyển động và tìm từ thích

2 6,3m
3 Lê Văn
Cao
60 11
5 5,45m
4 Đào Việt
Hùng
60 9
1 6,67m
5 Phạm Việt 60 10.5
4 5,7m
- H/S thực hiện C1và C2 : nh trong bảng đã điền ở
cột 4 và 5 trong bảng 1.
-H/S : Trong trờng hợp nh ở bảng trên thì quãng đ-
ờng chạy đợc trong 1 giây gọi là vận tốc.
- H/S : Thực hiện C3 : tìm từ thích hợp điền vào chỗ
trống trong kết luận trong bảng phụ của giáo viên
treo trên bảng:
* Độ lớn của vận tốc cho biết sự
nhanh hay chậm

của chuyển động
* Độ lớn của vận tốc đợc tính bằng
quãng đờng đi đ-
ợc
trong một
đơn vị
thời gian.
* Hoạt động 2:
Tìm hiểu công thức tính vận tốc :

đơn vị thời gian.
- H/S : thực hiện C4:
Đơn vị chiều
dài
m m km km cm
Đơn vị thời
gian
s phút h s s
Đơn vị vận
tốc
m/s m/phút Km/h Km/s cm/s
- Đơn vị hợp pháp của vận tốc là mét trên giây(m/s)
và kilômét trên giờ(km/h): 1km/h 0,28m/s
- Độ lớn của vận tốc đợc đo bằng dụng cụ gọi là tốc
kế ( còn gọi là đồng hồ vận tốc) (H.2.2).
* Hoạt động 4 :
Vận dụng
?Yêu cầu học sinh thực hiện ngay tại chỗ
các câu C5, C6, C7, C8?
? Làm thế nào để biết chuyển động nào là
nhanh nhất và chuyển động nào là chậm
nhất?
? Cho học sinh thảo luận và thực hiện theo
nhóm bài C6 ? Nhóm nào xong trớc thì lên
bảng trình bày lời giải sau đó cho các nhóm
nhận xét kết quả ?
-> 54>15 nhng vận tốc không phải là khác
nhau, ta chỉ so sánh đợc vận tốc khi quy nó
về cùng đơn vị vận tốc.
? Tiếp tục cho học sinh thực hiện cá nhân

s = vt =
3
2
.12 = 8 (km)
+) C8 : khoảng cách từ nhà đến nơi làm việc là : s
= vt = 4.
2
1
=2(km).
IV/ Củng cố :
Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi sau :
Độ lớn của vận tốc cho ta biết gì ?
Công thức tính vận tốc nh thế nào ? Nêu rõ các đại lợng trong đó ?
Đơn vị của vận tốc phụ thuộc vào các đơn vị nào ? Nêu đơn vị hợp pháp của
vận tốc ?
Nguyn c Huy - Trng THCS An Ho
5
Giỏo ỏn vt lớ 8
V/ Hớng dẫn học ở nhà :
- Học phần ghi nhớ trong sách giáo khoa phần in đậm đóng khung tr 10.
- Đọc phần có thể em cha biết (SGK_Tr 10).
- Xem các bài tập và câu hỏi đã thực hiện ở trên lớp.
- Làm các bài tập trong sách bài tập : bài 2.1; 2.2; 2.3; 2.4; 2.5.
- Xem trớc bài 3:" chuyển động đều- chuyển động không đều"

Soạn
Giảng : Tiết : 3
Bài 3 :
Chuyển động đều - Chuyển động không đều
A. Mục tiêu :

I - Định nghĩa :
- H/S :(phát biểu định nghĩa)

Chuyển động đều là chuyển động mà
vận tốc có độ lớn không thay đổi theo
thời gian.
Chuyển động không đều là chuyển
Nguyn c Huy - Trng THCS An Ho
6
Giỏo ỏn vt lớ 8
GV tổ chức cho học sinh hoạt động theo nhóm
làm TN theo hình 3.1 SGK : yêu cầu quan sát
chuyển động của trục bánh xe và ghi các
quãng đờng nó lăn đợc sau những khoảng thời
gian 3s liên tiếp trên mặt nghiêng AD và mặt
ngang DF ?
GV hớng dẫn hs lắp TN và hớng dẫn cách xác
định quãng đờng liên tiếp mà trục bánh xe lăn
đợc trong những khoảng thời gian 3s liên tiếp.
? Cho hs dựa vào kết quả TN để trả lời các câu
C1 và C2 bằng cách thảo luận ?
động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo
thời gia
n.
- H/S hoạt động nhóm tiến hành làm TN theo
hình 3.1(SGK) và điền kết quả nh bảng 1
- H/S thảo luận và dựa vào bảng kết quả để
thực hiện C1 và C2 :
C1:
chuyển động của trục bánh xe trên

quãng đờng là : 0,25/3 = 0,83m
->Là chuyển động nhanh dần
->Trên cả đoạn đờng AD vận tốc trung bình
của chuyển động đó là :
V
tb
=
t
s
=
9
25,015,005,0
++
= 0,05 m/s (điều
đó có nghĩa là trung bình mỗi giây trục bánh
xe lăn đợc quãng đơngd là 0,05m)
- H/S : hiểu về vận tốc trung bình của một
chuyển động không đều trên một quãng đờng
đợc tính bởi công thức : v
tb
=
t
s
, trong đó :
s là quãng đờng đi
t là thời gian để đi hết quãng
đờng đó.
* Hoạt động 3 :
Vận dụng
Giáo viên cho học sinh thực hiện các câu C4,

chuyển động không đều thờng khác trung bình
cộng của vận tốc!
GV cho hs hoạt động cá nhân để thực hiện bài
C6 ?
->Riêng câu C7 yêu cầu học sinh tự thực
hành đo thời gian chạy cự ly 60m, có thể làm
ở nhà hoặc giờ ra chơi.
nằm ngang là : v
tb2
=
24
60
= 2,5m/s
+ Vận tốc trung bình của xe trên cả đoạn đờng
đó là :
v
tb
=
t
s
=
2430
60120
+
+
= 3,33m/s
-H/S : thực hiện cá nhân câu C6 :
Quãng đờng đoàn tàu đi đợc :
S = v
tb

2. Kỹ năng : giải thích, mô tả đợc thí nghiệm, hiện tợng trong hình 4.1 và 4.2 (SGK - Tr15).
- Biểu diễn đợc vectơ lực.
3. Thái độ : Học sinh có thái độ nghiêm túc trong thực hành, đoàn kết hợp tác trong hoạt động
nhóm, tìm tòi khám phá các hiện tợng tự nhiên để tìm ra chân lý.
B. Chuẩn Bị :
GV: TN nh hình 4.1 (nếu có điều kiện thì chuẩn bị cả TN nh hình 4.2), Hình vẽ phóng to 4.3,
4.4(SGK-Tr16).
HS : học bài cũ, ôn lại bài Lực - Hai lực cân bằng(bài6 SGK Vật lý 6).
C. Các hoạt động dạy học :
I - ổn định tổ chức :
Nguyn c Huy - Trng THCS An Ho
8
Giỏo ỏn vt lớ 8
Sĩ số :
8A 8B 8C
II - Kiểm tra bài cũ :
? Lực có thể gây ra những tác dụng gì đối với vật ?
III - Bài mới :
Hoạt động của Thày Hoạt động của trò
* Hoạt động 1 :
Tổ chức tình huống học tập
GV có thể đặt câu hỏi nh sau : Lực có thể làm
biến đổi chuyển động, mà vận tốc xác định sự
nhanh chậm và cả hớng của chuyển động, vậy
giữa lực và vận tốc có sự liên quan nào không ?
(hoặc có thể lấy nội dung phần mở đầu của
SGK)
- GV làm một TN : thả rơi một viên bi xuống
đất và để viên bi lăn trên mặt đất rồi hỏi : vận
tốc viên bi tăng nhờ tác dụng nào ?

miếng thép làm tăng vận tốc của xe lăn,
nên xe lăn chuyển động nhanh lên.
+) Hình4.2
: lực tác dụng của vợt lên quả
bóng làm quả bóng biến dạng và ngợc lại,
lực tác dụng của quả bóng lên vợt làm vợt
biến dạng
.
*Hoạt động 3 :
Thông báo đặc điểm của lực và cách biểu diễn
lực bằng vectơ.
GV thông báo luôn cho học sinh biết lực là một
đại lợng vectơ. Nhng hỏi thêm: nguyên nhân
nào mà ta khẳng định lực là một đại lợng
vectơ?
? Cách biểu diễn lực nh thế nào và kí hiệu của
vectơ lực nh thế nào ?
? Để biểu diễn một vectơ lực ngời ta làm nh
thế nào ? (nếu học sinh khó trả lời giáo viên có
thể thông báo và yêu cầu học sinh ghi nhớ).
? Vectơ lực đợc kí hiệu nh thế nào ? Cờng độ
II - Biểu diễn lực :
1. Lực là một đại lợng vectơ:
- H/S : lực không những có độ lớn mà còn có cả
phơng và chiều.
-> Một đại lợng vừa có độ lớn, vừa có phơng và
chiều là một đại lợng vectơ.
2. Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực :
a) Để biểu diễn vectơ lực ngời ta dùng một mũi
tên có :

* Hoạt động : 4
Vận dụng
GV cho học sinh hoạt động nhóm thực hiện câu
C2, nhóm nào xong trớc lên trên bảng trình bày
? ( chú ý các nhóm vẽ hình chuẩn và tỉ lệ xích
phải chính
xác).
Yêu cầu học sinh xác định chính xác điểm đặt
của lực lên vật? (lu ý trong trờng hợp trên trọng
lực ở đây đóng vai trò chính là một lực kéo h-
ớng thẳng đứng từ trọng tâm của vật xuống
phía dới vì vậy điểm đặt của lực là trọng tâm
của vật).
- Câu C3: giáo viên treo bảng phụ lên bảng và
yêu cầu học sinh diễn tả bằng lời các yếu tố của
các lực ở hình 4.4 ?

? Yêu cầu học sinh mô tả bằng lời và phải chỉ
rõ đợc các yếu tố đó là điểm đặt của lực, phơng
và chiều của lực đó và cờng độ của lực đó là
bao nhiêu ?
III - Vận dụng :
C2:(Học sinh hoạt động nhóm)
*Trọng lực của một vật có khối lợng 5kg(ứng
với một lực là 50N, 0,5cm ứng với 10N).
A
10N
P

*Lực kéo 15000N theo phơng nằm ngang,

ơng chéo góc 30
0
so với phơng nằm ngang, có
chiều từ dới lên trên và có cờng độ F
3
= 30N.
IV - Củng cố :
- ? Giữa lực và vận tốc có mối liên hệ nh thế nào ?
- Ngời ta biểu diễn lực nh thế nào ?
- Vectơ lực đợc kí hiệu nh thế nào ?
- Nếu còn thời gian Gv cho học sinh biểu diễn lực của một quả cầu(A) đợc treo nh sau, biết rằng
quả cầu đó nặng 1kg?
A
Nguyn c Huy - Trng THCS An Ho
10
Giỏo ỏn vt lớ 8
V - H ớng dẫn học ở nhà :
- Học kỹ các phần lý thuyết của bài, đặc biệt học thật kỹ về lực cách biểu diễn lực bao gồm tìm
hiểu các thông tin sau : + Điểm đặt
+ Phơng
+ Chiều
+ Cờng độ của lực.
- Làm các bài tập 4.1, 4.2, 4.3, 4.4, 4.5 SBT vật lý 8.
- Đọc và tìm hiểu trớc bài 5 :"Sự cân bằng lực - Quán tính".
Soạn :
Giảng : Tiết : 5
Bài 5
Sự cân bằng lực - quán tính
a. mục tiêu :
1.

Tổ chức tình huống học tập.
- H/S : quan sát hình vẽ 5.1(SGK).
Nguyn c Huy - Trng THCS An Ho
11
Giỏo ỏn vt lớ 8
GV đặt vấn đề nh SGK(H5.1) : ở lớp 6 ta đã
biết một vật đang đứng yên chịu tác dụng
của hai lực cân bằng sẽ tiếp tục đứng yên.
Vậy, một vật đang chuyển động chịu tác
dụng của hai lực cân bằng thì sẽ thế nào ?
- H/S : suy nghĩ và dự đoán để tìm câu trả lời cho
câu hỏi của giáo viên.
* Hoạt động 2 : ( 17 phút)
Tìm hiểu về lực cân bằng.
? GV yêu cầu học sinh quan sát hình 5.2
SGK về quả cầu treo trên dây, quả bóng đặt
trên mặt đất và quyển sách đặt trên mặt bàn
rồi hỏi : Tại sao các vật này đứng yên ?
GV : hớng dẫn học sinh tìm đợc hai lực tác
dụng lên mỗi vật và chỉ ra những cặp lực cân
bằng. sau đó yêu cầu thực hiện C1 SGK?
? Kể rõ có mấy lực tác dụng lên quyển sách,
quả bóng và quả cầu? Đó là những lực nào ?
có cờng độ bằng bao nhiêu ?
? Hãy nhận xét về điểm đặt, cờng độ, phơng
chiều của hai lực cân bằng mà em vừa tìm đ-
ợc ?
-> Nếu học sinh không nhận xét đợc gv có
thể gợi ý để hs đa ra đợc nhận xét sau : Hai
lực cân bằng có cùng điểm đặt, cùng ph-

đứng yên vì chịu tác dụng của hai lực cân
bằng.
H/S dựa vào sự hớng dẫn và gợi ý của giáo viên
để trả lời C1 :
+) Tác dụng lên quyển sách có hai lực : trọng
lực
P

,lực đẩy
Q

của mặt bàn.
+) Tác dụng lên quả cầu có hai lực : là trọng
lực
P

, lực căng
T

.
+) Tác dụng lên quả bóng có hai lực: trọng
lực
P

, lực đẩy
Q

của mặt đất.
- H/S : chốt lại những đặc điểm của hai lực cân
bằng(có thể hs phát biểu theo sách nh sau):

v(cm/s)
Trong hai giây đầu :t
1
=2 S
1
= V
1
=
Trong 2 giây tiếp theo : S
2
=. V
2
=
Nguyn c Huy - Trng THCS An Ho
12
Giỏo ỏn vt lớ 8
kết luận gì về tác dụng của hai lực cân bằng
đang chuyển động ?
t
2
=2
Tong 2 giây cuối : t
3
=2 S
3
= V
3
=
-H/S : đa ra kết luận :
Một vật đang chuyển

? Thế nào là hai lực cân bằng ? Hãy giải thích tại sao hộp phấn lại đứng yên đợc trên mặt bàn ?
? Thế nào gọi là chuyển động theo quán tính ?
? Hãy nêu dấu hiệu của quán tính ?
V - H ớng dẫn học ở nhà :
- Học kỹ phần nội dung bài học, đặc biệt chú ý tới phần ghi nhớ cuối bài học.
- Tự làm thí nghiệm kiểm chứng về tác dụng của hai lực cân bằng.
- Đọc phần có thể em cha biết, tự mình giải thích lại câu C8
- Làm các bài tập : 5.1, 5.2, 5.3, , 5.8 SBT VL8, đọc trớc Bài 6 :"Lực ma sát".
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn
Ngày giảng. Tiết :6
Bài 6 : Lực ma sát
A/ Mục tiêu .
HS nhận biết thêm một loại lực cơ học nữa là lực ma sát.
Bớc đầu phân biệt đợc sự xuất hiện của các loại lực ma sát trợt, ma sát lăn, ma sát nghỉ và đặc
điểm của mỗi loại này.
Làm thí nghiệm để phát hiện ma sát nghỉ.
Kể và phân tích đợc một số hiện tợng về lực ma sát có lợi ,có hải trong đời sống và trong kỹ
thuật.
Nêu đợc cách khắc phục tác hại của lực ma sát , và vận dụng ích lợi của lực này.
B/ Chuẩn bị .
* Mỗi nhóm học sinh .
-1 lực kế, 1 miếng gỗ( có một mặt nhẵn một mặt nhám), một quả cân phục vụ cho TN 6-2 SGK .
-Tranh vòng bi .
C/ Các hoạt động dạy học .
I/ ổn địmh.
Sĩ số :
8A 8B 8C
II- Kiểm tra.
Nguyn c Huy - Trng THCS An Ho

1- Lực ma sát tr ợt.
- Khi phanh xe đạp. bóp phanh nhẹ vành bánh
xe quay chậm lại.
Lực sinh ra khi má phanh ép vào vanh bánh xe
gọi là lực ma sát trợt
C1-
+Ma sát giữa ổ trục quạt bàn với trục.
+ Ma sát giữa dây cung đàn vi ô lông và nhị .
2- Lực ma sát lăn.
- Ngăn cản chuyển động của hòn bi là ma sát
lăn.
C2- Lực ma sát sinh ra ở viên bi với trục và ổ
trục.
C3-
a, ma sát trợt.
b, Ma sát lăn.
3- Ma sát nghỉ.
- Móc lực kế vào một vật nặng rồi kéo từ từ
lực kế theo phơng nằm ngang.
- Đọc số chỉ của lực kế khi vật cha chuyển
động .
C4- Lực ma sát nghỉ có cờng độ thay đổi theo
tác dụng lên vật.
C5-
+ các vật chuyển động cùng băng truyền.
+ Lực ma sát nghỉ giữa bàn chân và mặt đờng
nên ta đi lại đợc.
II/ Lực ma sát trong đời sống và trong kỹ thuật.
1- Lực ma sát có thể có hại.
C6-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status