Giáo án Vật lí 8 Tô Hùng Cờng Trờng THCS xã Đầm Hà
Ch ơng 1: Cơ học
tóm tắt nội dung và mục tiêu của chơng
A. Nội dung:
1.1 Chuyển động cơ học
1.2 Vận tốc
1.3 Chuyển động đều-Chuyển động không đều
1.4 Biểu diễn lực
1.5 Cân bằng lực-Quán tính
1.6 Lực ma sát
1.7 áp suất
1.8 áp suất chất lỏng Bình thông nhau
1.9 áp suất khí quyển
1.10 Lực đẩy acsimet
1.11 Thực hành: nghiệm lại lực đẩy acsimet
1.12 Sự nổi
1.13 Công cơ học
1.14 Định luật về công
1.15 Công suất
1.16 Cơ năng- Động năng
1.17 Sự chuyển hóa và bảo toàn năng lợng
1.18 Câu hỏi và bài tập tổng kết chơng 1: Cơ học
B.Mục tiêu:
1 Mô tả chuyển động cơ học và tính tơng đối của chuyển động
2 Biết vận tốc là đại lợng biểu diễn sự nhanh, chậm của chuyển động
3 Nêu đợc thí dụ thực tế về tác dụng của lực làm biến đổi chuyển động
4 Mô tả sự xuất hiện của lực ma sát
5 Mô tả sự cân bằng lực
6 Biết áp suất là gì
7 áp suất chất lỏng và áp suất khí quyển ( Ct tính)
8 Nhận biết lực đẩy acsimet
đằng đông, lặn đằng tây,
vậy có phải Mặt trời chuyển
động còn Trái đất đứng
yên?
Hs: Lắng nghe GV đặt vấn
đề vào bài.
- Suy nghĩ về vấn đề đặt ra
- Mở vở ra ghi bài
Chơng I: Cơ học
T iết 1:
chuyển động cơ
học.
Hoạt động 2: Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên?(15p)
GV:
- Yêu cầu HS trả lời câu C1:
Làm thế nào để biết ôtô,
con thuyền đang chuyển
động hay đứng yên?
- Yêu cầu HS tìm hiểu
thông tin về cách xác định
một vật chuyển động hay
đứng yên.
- Khẳng đinh: để xét một
HS:Hoạt động cá nhân
- Đọc yêu cầu, thảo luận
cách xác định: nếu thấy
bánh xe quay , thuyền trôi
thì chuyển động...
- Đọc SGK.
- Nghe giảng.
- Khi vị trí của vật không
thay đổi theo thời gian so
với vật mốc thì vật đứng
yên so với vật mốc.
VD: HS tự nghiên cứu
Hoạt động 3: Tìm hiểu về tính tơng đối của chuyển động và đứng yên(10p).
GV:
- Đa tình huống: Hành
khách đang ngồi trên toa
tàu rời khỏi nhà ga.
- Yêu cầu HS thực hiện trả
lời các câu hỏi C4 ->
C8(SGK)?
- Chú ý yêu cầu HS giải
thích câu trả lời.
- Khẳng định câu trả lời và
đa ra kết luận.
- Yêu cầu HS lấy các ví dụ
tơng tự?
HS:Hoạt động cá nhân
- Nghe giảng.
- Thảo luận, trả lời dựa vào
khái niệm chuyển động hay
đứng yên.
- Ghi lại kết luận.
- Lấy các ví dụ.
- Hoàn thành C4->C8
II. Tính t ơng đối của
chuyển động và đứng yên:
- C4: Hành khách chuyển
gì.
C9: HS tự nghiên cứu
Hoạt động 5: Vận dụng(5p)
GV:
- Yêu cầu HS trả lời các câu
hỏi phần vận dụng?
- Gợi ý:
C11: Xét chuyển động
tròn.
HS: Hoạt động cá nhân
- Thảo luận, tại chỗ trả lời .
- Hoàn thành C10,C11
IV. Vận dụng:
- C10: ô tô chuyển động so
với cột điện và ngời đứng
bên đờng.Ngời đứng yên so
với cột điện..
- C11: Không đúng khi vật
chuyển động tròn quanh vật
mốc.
*/Ghi nhớ: (SGK-T7)
4.Củng cố: (2p)? Khi nào một vật đợc coi là chuyển động, đứng yên.Cho VD
minh hoạ
- Gọi một em đọc ghi nhớ và có thể em cha biết.
5. H ớng dẫn về nhà: (1p)
- Học phần ghi nhớ ( SGK)
- Làm bài tập : 1.1 -> 1.6 ( SBT).
- Đọc trớc bài sau: Vận tốc
V. Rút kinh nghiệm:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập.(3p)
GV: Vào bài nh SGK.
VD: Ngời đi xe
máy nhanh hơn ngời đi
bộ, ta nói ngời đi xe máy
có vận tốc lớn hơn vận
tốc ngời đi bộ.Vậy vận
tốc là gì?
HS:
Lắng nghe GV đặt vấn
đề vào bài.
- Suy nghĩ về vấn đề đặt
ra
- Mở vở ra ghi bài
Tiết 2:
Vận tốc.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về vận tốc. (18p)
GV:
- Yêu cầu HS quan sát
bảng 2.1 ( SGK) và trả lời
câu hỏi C1 và C2
( SGK) ?
- Làm thế nào để biết ai
nhanh hơn, ai chậm hơn?
- Hãy ghi kết quả xếp
hạng của từng học sinh
vào cột 4 trong bảng 2.1?
- Nêu công thức tính
s =?
- 5 -
Giáo án Vật lí 8 Tô Hùng Cờng Trờng THCS xã Đầm Hà
Hoạt động 3: Công thức tính vận tốc.(5p)
GV:
? Nêu công thức tính
quãng đờng s đã học?
? Từ công thức: s = v.t
hãy nêu cách tính vận tốc
v?
? Nêu rõ từng đại lợng
trong công thc:
v = s / t?
? Hãy cho biết đơn vị của
vận tốc mà em biết?
Hs: Hoạt động cá nhân
s = v.t
=> Công thức tính vận
tốc: v = s / t.
và : t = s / v.
trong đó :
- v là vận tốc của
chuyển động
- s là quãng đờng
chuyển động đợc.
- t là thời gian chuyển
động.
- HS : Tại chỗ trả lời
theo kinh nghiệm: đơn
vị của vận tốc là : m/s ;
km/ h .
III. Đơn vị vận tốc:
C4:Hs tự ng.c
- Đơn vị hợp pháp: m/s ; km/ h
- Dụng cụ đo vận tốc là tốc kế.
- 1km/h=0,28m/s
Hoạt động 5: Vận dụng(5p)
GV:
? Hãy vận dụng công
thức tính vận tốc thực
hiện yêu cầu câu C5?
? Muốn biết trong 3
chuyển động trên,
chuyển động nào nhạnh
nhất hay chậm nhất ta
cần so sánh yếu tố nào
HS:Hoạt động nhóm
- Thảo luận thực hiện
các câu hỏi.
- Vận dụng các ct về
IV.Vận dụng:
- C5:
a,
b, So sánh vận tốc của 3 chuyển
động đó.
Ôtô: 36km/h = 10 m / s.
Xe đạp: 10,8 km/h = 3 m/s.
Xe lửa: 10 m/s.
- C6:
- 6 -
Giáo án Vật lí 8 Tô Hùng Cờng Trờng THCS xã Đầm Hà
v = ? ( km/h và m/s).
Giải:
Vận tốc của tầu là :
V = s/t = 81 : 1,5 = 54 km / h =
15 m /s.
C7: 40 phút=2/3h
->s=v.t=12.2/3=8km
C8: 30p=1/2h
->s=v.t=4.1/2=2km
*/ Ghi nhớ: (SGK-T10)
4 Củng cố: (2p)
? Độ lớn của vận tốc cho biết điều gì?
? Nếu công thức tính vận tốc?
? Đơn vị của vận tốc?
- Gọi một em đọc ghi nhớ và có thể em cha biết
5. H ớng dẫn về nhà : (1p)
- Học phần ghi nhớ ( SGK)
- Làm bài tập : 2.1 -> 2.5 ( SBT).
- Đọc trớc bài sau: Chuyển động đều-Chuyển động không đều
V. Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 1/9/2008
- 7 -
Giáo án Vật lí 8 Tô Hùng Cờng Trờng THCS xã Đầm Hà
Tiết 3:
chuyển động đều chuyển động không đều.
I. Mục tiêu:
- Hs phát biểu đợc định nghĩa chuyển động đều và nêu đợc những ví dụ về chuyển động
- Chuyển động của ôtô bắt
đàu dời bến.
- Một chiếc xe lăn xuống
dốc.
- Chuyển động của đầu kim
đồng hồ.
- Chuyển động của quẩ lắc
HS:
Lắng nghe GV đặt vấn đề
vào bài.
- Suy nghĩ về vấn đề đặt ra,
trả lời các câu hỏi của
GV( Giống : nói về chuyển
động của một vật.
Khác: vận tốc của các
Tiết 3:
chuyển động đều
- 8 -
Giáo án Vật lí 8 Tô Hùng Cờng Trờng THCS xã Đầm Hà
đồng hồ.
?Hãy cho biết các chuyển
động trên có đặc điểm gì
giống nhau và khác nhau?
chuyển động trong các tr-
ờng hợp là không giống
nhau)
- Mở vở ra ghi bài
chuyển động
không đều.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về chuyển động đều và chuyển động không đều.(10p)
H3.1
- Nghe giảng.
- Thảo luận ;
Trả lời câu hỏi:C1,C2
Đại diện các nhóm trả
lời:.
I. Định nghĩa:
( SGK 11)
a, Thí nghiệm (H3.1)
- Dụng cụ:
- Tiến hành :
- Kết quả:
- C1: Chuyển động của trục
bánh xe trên máng nghiêng là
chuyển động đều.
- Chuyển động trên các quãng
đờng AB, BC và CD là chuyển
động không đều.
- Chuyển động trên các quãng
đờng DE, EF là chuyển động
đều.
C2:
a là c/đ đều
b,c,d là c/đ không đều
Hoạt động 3: Vận tốc trung bình của chuyển động không đều.(10p)
GV:
- Tơng tự công thức tính
vận tốc, ta có công thức
tinh vận tốc trung bình:
v
1/ v
tb
= ( s
1
+s
2
+ s
3
) / ( t
1
+
t
2
+ t
3
)
2/ v
tb
= ( v
1
+ v
2
+ v
3
) / 3.
=> Chú ý HS không nhầm
công thức tính vận tốc
trung bình.
- Đọc thông tin và trả
lời câu hỏi. Hoàn thành
Tóm tắt
Nêu công thức tính.
Trình bày giải.
HS:Hoạt động cá nhân
- Thảo luận thực hiện
các yêu cầu.
- Hoàn thành C4,C5,C6
III.Vận dụng:
- C4:
Chuyển động của ôtô đi từ Hà
Nội đi Hải phòng là chuyển
động không đều. 50 km / h là
nói vận tốc trung bình của xe.
- C5:
Tóm tắt: s
1
= 120 m.
t
1
= 30s.
s
2
= 60 m.
t
2
= 24s.
Tính : v
tb1
= ? ; v
tb2
- Học phần ghi nhớ ( SGK)
- Làm bài tập : 3.1 -> 3.6 ( SBT).
- ôn lại : Lực có thể gây ra những biến đổi nào? Đọc bài: Biểu diễn lực
- 10 -
Giáo án Vật lí 8 Tô Hùng Cờng Trờng THCS xã Đầm Hà
IV. Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 8/9/2008 Tiết 4
Biểu diễn lực.
I. Mục tiêu:
- HS nêu đợc ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi vận tốc của vật.
- Nhận biết lực là một đại lợng véc tơ. Biết cách biểu diễn các véc tơ lực.
- Rèn khả năng vẽ hình.
II. Chuẩn bị:
1, Giáo viên: Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS đồ dùng thí nghiệm 4.1 ( SGK )gồm: xe lăn,
thanh thép, nam châm, gia đỡ.
- Bảng phụ : hình 4.2 và 4.3.
2, Học sinh: Ôn lại kiến thức đã yêu cầu.
III. Phơng pháp dạy học:
- Phơng pháp nêu và giải quyết vấn đề
- Phơng pháp thực hành
IV. Tiến trình bài dạy:
1, ổ n định lớp : */Sĩ số:........................................................................................(1p)
2, Kiểm tra bài cũ: (5p)
*/Câu hỏi:
HS1: Thế nào là chuyển động đều , chuyển động không đều? Nêu công thức tính
vận tốc trung bình?
HS2: Làm bài tập 3.3 ( SBT)?
có sự liên quan nào
không?
- VD: Thả viên bi rơi.
Vận tốc của viên bi
tăng lên do tác dụng
của lực nào?
Một ngời đi xe
đạp trên quãng đờng
nhiều cát. Vận tốc đi
giảm do tác động của
lực nào?
=> Qua hai ví dụ trên
có nhận xét gì về liên
quan giữa vận tốc và
lực?
Hs:
- Đọc phần mở đầu trong
SGK
- Lắng nghe GV đặt vấn
đề vào bài.
- Suy nghĩ về vấn đề đặt
ra, trả lời các câu hỏi của
GV
- Mở vở ra ghi bài
T iết:4
Biểu diễn lực.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về mối quan hệ giữa lực và sự thay đổi vận tốc.(10p)
GV:
? Hãy quan sát hình 4.1 và
4.2 để trả lời câu C1?
nào?
? Tìm hiểu mục 2 và cho
biết khi biểu diễn véc tơ
lực phải thể hiện đủ bao
nhiêu đặc điểm?
- Giải thích cho học sinh
biểu diễn độ lớn của lực
theo tỉ lệ xích cho trớc.
? Nêu sự khác nhau giữa kí
hiêụ véc tơ lực và cờng độ
lực?
- Yêu cầu HS đọc ví dụ và
quan sát hình 4.3 để hiểu
rõ cách biểu diễn lực?
ợc ntn đợc gọi là đại lợng
véctơ.
- Đọc cách biẻu diễn và
kí hiệu véctơ lực trong
SGK
- Nắm đợc 3 yếu tố quan
trọng của một véctơ lực
- Phân biệt đợc vectơ lực
và độ lớn của lực bằng
KH: F
->
và F
- Đọc ví dụ SGK.
+ độ lớn
+ phơng
+ chiều
- Cá nhân suy nghĩ làm
C2 theo HD của GV
- Cần chia tỉ xích cho phù
hợp
- Đổi đợc đơn vị, xác
định đợc phơng, chiều,
điểm đặt theo yêu cầu
- Lên bảng trình bày
III. Vận dụng:
- C2:
C3: a, Véc tơ lực F
1
có điểm
đặt là A, phơng thẳng đứng, c-
ờng độ: 20 N.
b, F
2
có điểm đặt tại B phơng
ngang, cờng độ : 3 N.
c, F
3
có điểm đặt tại C, phơng
- 13 -
F = P
F = 5 kg = 50 N
10N
A
F
nghiệm để kiểm tra dự đoán..
- Nêu đợc một số ví dụ về quán tính, giải thích hiện tợng liên quan tới quán tính.
- Rèn kĩ năng quan sát thực hành thí nghiệm.
II. Chuẩn bị:
1, Giáo viên: Chuẩn bị đồ dùng thí nghiệm 5.3 ( SGK )
- Bảng phụ : hình 5.2.
2, Học sinh:ôn lại KT theo yêu cầu
III. Ph ơng pháp dạy học:
- Phơng pháp nêu và giải quyết vấn đề
- Phơng pháp thực hành
IV. Tiến trình bài dạy:
1, ổ n địnhlớp : */Sĩ số:...........................................................................................(1p)
2, Kiểm tra bài cũ: (5p)
*/Câu hỏi:
HS1: Phát biểu ghi nhớ của bài 4?
HS2: Làm bài tập 4.5 ( SBT)?
*/ Đáp án biểu điểm:
HS1: Trả lời đợc cho 10đ
- Lực là đại lợng véctơ đợc biểu diễn bằng một mũi tên có:
+ Gốc là điểm đặt của lực
- 14 -
Giáo án Vật lí 8 Tô Hùng Cờng Trờng THCS xã Đầm Hà
+ Phơng, chiều trùng với phơng chiều của lực
+ Độ dài biểu thị cờng độ của lực theo tỉ xích
HS2: Biểu diễn nh hình cho 10đ
*/Đối tợng:...................................................................................................................
.......................................................................................................................................
3, Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập. (3p)
thái nào? quyển sách chịu
tác dụng của hai lực mà vẫn
đứng yên, hai lực này có
đặc điểm gì?
- Nếu một vật đang chuyển
động mà chịu tác dụng của
hai lực cân bằng thì vật đó
sẽ nh thế nào?
- Yêu cầu HS làm C1?
? Các lực này có đặc điểm
nh thế nào?
HS:Hoạt động cá nhân
Thảo luận :
+ Quan sát H5.2 , suy nghĩ
và chỉ ra đợc những cặp lực
cân bằng
+ Theo dõi Hd của GV.
Tập biểu diễn trên hình vẽ
+ Trả lời câu hỏi của
GV.Hoàn thành C1
+ Kể thêm một vài VD về
hai lực cân bằng trong đời
sống và thực tế
I. Lực cân bằng:
1. Hai lực cân bằng là gì?
C1: (H5.2/SGK)
- Khái niệm :
Mỗi cặp lực có cùng điểm
đặt , cùng phơng, cùng độ
lớn nhng ngợc chiều => 2 lực
tốc của A nh thế nào?
? Thí nghiệm này cho ta
biết điều gì?
- Yêu cầu HS hoàn thành
kết luận ở câu C5?
HS:Hoạt động theo nhóm
+ Cá nhân đọc SGK/t17.
Nghe phân tích của Gv để
tìm hiểu dự đoán của một
vật đang chuyển động mà
chịu tác dụng của hai lực
cân bằng thì vật sẽ tiếp tục
c/đ thẳng đều
+ Từng nhóm HS bố trí TN
. Kết hợp quan sát
H5.3/SGK
+ Lần lợt tìm câu trả lời cho
các câu C2,C3,C4
+ Nhóm bố trí TN làm C5 ,
hoàn thành bảng 5.1/SGK
+ Từ bảng kq TN rút ra kết
luận cần thiết.
2. Tác dụng của hai lực cân
bằng lên một vật đang
chuyển động:
a, Dự đoán (SGK-T17)
b, Thí nghiệm kiểm tra:
( H5.3/T18)
C2: Trọng lực P và lực căng
T cân bằng nên quả cân A
II. Quán tính:
1, Nhận xét: (SGK-T19)
- 16 -
Giáo án Vật lí 8 Tô Hùng Cờng Trờng THCS xã Đầm Hà
thay đổi vận tốc một cách
đột ngột?
- Yêu câù hs trả lời các
câu hỏi.
- Lấy VD trong thực tế
Hoạt động 5: Vận dụng(5p)
GV:
+ Biểu diễn TN H5.4/SGK
T19
+ Yêu cầu HS quan sát và
giải thích hiện tợng
+ Yêu cầu HS về nhà hoàn
thành tiếp câu C8
HS: Hoạt động cá nhân
+ Quan sát TN do GV làm
+ Hoàn thành C6,C7
2. Vận dụng:
C6: Vì khi đẩy xe thì chân
búp bê chuyển động cùng
với xe, do quán tính nên
thân và đàu búp bê không
kịp chuyển động => búp bê
bị ngã về sau.
C7: búp bê bị nga về phía
trớc.
- Phơng pháp nêu và giải quyết vấn đề
- Phơng pháp quan sát
- Phơng pháp thực hành TN
IV. Tiến trình bài giảng:
1, ổ n địnhlớp : */Sĩ số:..............................................................................................(1p)
2,Kiểm tra bài cũ: (5p)
*/ Câu hỏi:
HS1: Thế nào là hai lực cân bằng? Nêu tác dụng của hai lực cân bằng lên một
vật?
HS2: Khi có lực tác dụng vì sao vật không thể thay đổi vận tốc một cách đột
ngột? Lấy ví dụ minh họa?
*/ Đáp án-biểu điểm:
HS1: Trả lời đợc
- Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, có cờng độ bằng nhau, phơng
nằm trên cùng một đờng thẳng, chiều ngợc nhau.(5đ)
- Dới t/d của hai lực cân bằng, một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang
chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều. Chuyển động này đợc gọi là chuyển
động theo quán tính.(5đ)
HS2: Trả lời đợc
- Khi có lực tác dụng, mọi vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột đợc vì có quán
tính (5đ)
- HS lấy đợc VD (5đ)
*/Đối tợng:........................................................................................................
............................................................................................................................
3, Bài mới:
- 18 -
Giáo án Vật lí 8 Tô Hùng Cờng Trờng THCS xã Đầm Hà
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (3p).
GV:
- Lực ngăn cản chuyển
động của hòn bi là lực ma
sat lăn.
? Lực ma sát lăn sinh ra
khi nào và có tác dụng gì?
? Hãy tìm các ví dụ về lực
ma sát lăn trong đời sống
và kĩ thuật?
?Hãy quan sát hình 6.1 và
trả lời câu C3?
- Yêu cầu HS hoạt động
nhóm làm thí nghiệm và
trả lời câu C4?
? Lực sinh ra trong trờng
HS: Hoạt động nhóm
- Đọc thông tin về ma sát
trợt.
- Trả lời các câu hỏi của
GV
- Lấy VD: trong các môn
thể thao nh lớt sóng, trợt
tuyết, trợt băng, cầu trợt
- Hoàn thành C1
- Quan sát TN do GV làm
- Hòn bi chuyển động từ từ
rồi dừng lại.
- Không phải lực ma sát tr-
ợt vì hòn bi không trợt trên
mặt bàn.
- Hoàn thành C2, C3..
hợp trên có phải là lực ma
sát lăn hay ma sát trợt hay
không?
- Lực cân bằng với lực kéo
trong trờng hợp này chính
là lực ma sát nghỉ.
? Lực ma sát nghỉ có tác
dụng gì?
Yêu cầu HS thảo luận trả
lời câu C5?
- Trả lời các câu hỏi của
GV
- Hoàn thành C4,C5....
C4: Mặc dù có lực kéo tác
dụng lên vật nhng vật vẫn
đứng yên , chứng tỏ giữa
mặt bàn và vật có một lực
cản. Lực này đặt lên vật,
cân bằng với lực kéo và giữ
vật đứng yên.
C5: Trong đời sống nhờ
lực ma sát nghỉ mà ta mới
đi lại đợc, ma sát nghỉ giúp
chân không bị trợt khi bớc
trên mặt đờng.
Hoạt động 3: Lực ma sát trong đời sống và kĩ thuật(10p).
GV:
-Yêu cầu HS quan sát hình
6.3 ( SGK) và thảo luận trả
lời câu C6?
- Yêu cầu học sinh thảo
luận theo nhóm trả lời câu
C8 và C9?
- Nếu không đủ thời gian,
yêu cầu HS về nhà làm
tiếp
HS:hoạt động theo nhóm
- Thảo luận trả lời các câu
hỏi.
III.Vận dụng:
C8: Khi đi trên nền đá hoa
mới lau dễ ngã vì lực ma
sat nghỉ giữa sàn và chân
rất nhỏ. Ma sát nghỉ trong
trờng hợp này có ích.
C9: ổ bi có tác dụng giảm
ma sát nhờ thay thế ma sát
trợt bằng ma sát lăn
*/Ghi nhớ: ( SGK-T24)
4. Củng cố: (2p)
? Có mấy loại lực ma sát. Nêu sơ qua về đặc điểm của từng loại
Cho VD?
- 20 -
Giáo án Vật lí 8 Tô Hùng Cờng Trờng THCS xã Đầm Hà
5. H ớng dẫn về nhà: (1p)
- Đọc có thể em cha biết
- Học phần ghi nhớ ( SGK)
- Làm bài tập : 6.1 -> 6.5 ( SBT).
- Chuẩn bị kiến thức giờ sau kiểm tra 1 tiết
giây, đi quãng đờng tiếp theo s
2
hết t
2
giây.
Trong các công thức dùng để tính vận tốc trung bình của ngời này trên cả hai quãng đ-
ờng s
1
và s
2
công thức nào đúng?
A.
v v
1 2
v
tb
2
+
=
B.
v v
1 2
v
tb
s s
1 2
= +
C.
s s
1 2
Phần II: Tự luận (7 điểm)
Câu1: a/ Vận tốc của một ôtô là 36km/h. Điều đó cho biết gì?
b/ Dùng khái niệm quán tính để giải thích hiện tợng sau:
Khi cán búa lỏng, có thể làm chặt lại bằng cách gõ mạnh đuôi cán xuống đất.
Câu 2: Biểu diễn những lực sau đây:
a/ Trọng lợng của một vật có khối lợng 150kg ( tỉ xích tùy chọn)
b/ Lực kéo 15000N theo phơng nằm ngang, chiều từ trái sang phải ( tỉ xích
1cm ứng với 5000N)
Câu3: Một ngời đi xe đạp xuống một cái dốc dài 120m hết 1/2 phút. Khi hết dốc, xe
lăn tiếp một quãng đờng nằm ngang dài 0,075km trong 25 giây rồi dừng lại. Tính:
a/ Vận tốc trung bình của xe trên quãng đờng dốc, trên quãng đờng nằm ngang.
b/ Vận tốc trung bình của xe trên cả hai quãng đờng.
Đáp án- biểu điểm:
Phần I: Trắc nghiệm (3đ)
Mỗi câu trả lời đúng cho: 0,5đ. Cụ thể:
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6
B C C C B D
Phần II: Tự luận (7đ)
Câu 1:
a/ Trong 1h ôtô đi đợc một quãng đờng 36 km. (1điểm)
b/ Khi gõ mạnh đuôi cán búa xuống đất, cán búa đột ngột dừng lại, do quán tính đầu
búa tiếp tục chuyển động ngập chặt vào cán búa. (1điểm)
Câu 3:
HS tóm tắt đúng và tính đợc:
a/ Vận tốc trung bình của xe trên quãng đờng dốc: v
tb1
=
s 120
1
4 ( m / s )
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
..............................................................................................................................
Ngày soạn: /10/2008 Tiết 8
áp suất.
I. Mục tiêu:
- Hs phát biểu đợc định nghĩa áp lực và áp suất.
- Viết đợc công thức tính áp suất, nêu đợc tên và đơn vị các đại lợng trong công thức.
- Vận dụng đợc công thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản về áp lực và áp suất.
- Nêu đợc cách làm tăng giảm áp suất trong đời sống và giải thích đợc một số hiện tợng
liên quan tới áp suất.
- Rèn kĩ năng tính toán.
II. Chuẩn bị:
1, Giáo viên: Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh:
- Một chậu đựng bột mì.
- 3 miếng kim loại hình hộp chữ nhật.
- bảng phụ : hình 7.1(SGK)
III. Ph ơng pháp dạy học:
- Phơng pháp thuyết trình vấn đáp
- Phơng pháp quan sát
- Phơng pháp thực hành TN
IV. Tiến trình bài giảng:
1, ổ n địnhlớp : */ Sĩ số:.............................................................................................(1p)
2, Kiểm tra bài cũ: Không
3, Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng.
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập(3p).
GV:
Đặt vấn đề nh SGK => HS
C1
- Lấy thêm ví dụ về áp lực
trong đời sống
I. á p lực là gì?
- áp lực là lực ép có phơng
vuông góc với mặt bị ép.
C1:
a, Lực của máy kéo tác
dụng lên mặt đờng.
b, cả hai lực.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về áp suất phụ thuộc vào những yếu tố nào?(18p)
GV:
- Giới thiệu dụng cụ thí
nghiệm.
- Yêu cầu HS quan sát hình
7.4 ( SGK) và nêu nhiệm
vụ thí nghiệm?
- Yêu cầu các nhóm tiến
hành thí nghiệm, điền kết
quả vào bảng 7.4 và thảo
luận?
- Yêu cầu HS tìm hiểu kết
luận và làm C3
- Yêu cầu HS tìm hiểu mục
2 và cho biết
? Khái niệm áp suất?
? Công thức tính áp suất?
ý nghĩa của từng đại lợng?
- Đơn vị của áp suất: N/m
2
h
2
> h
1
F
3
= F
1
S
3
< S
1
h
3
> h
1
*/ Kết luận: (SGK-T26)
C3: (1) càng lớn
(2) càng nhỏ.
2, Công thức tính áp suất:
- áp suất là độ lớn của áp lực
trên một đơn vị diện tích bị ép.
Công thức tính :
.
F: áp lực tác dụng lên mặt bị
- 24 -
F
p
S
giảm.
C5: Tóm tắt:
P = F
x
= 340 000 N.
S
x
= 1,5 m
2
.
F
ôtô
= 20 000N.
S
otô
= 250 cm
2
Tính : p
x
= ? và p
otô
= ?
Giải :
p
x
= F
x
: S
x
- Vận dụng công thức tính áp suất chất lỏng để giải một số bài tập đơn giản.
- Nêu đợc nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một số hiện tợng thực
tế.
- 25 -