Giấo án Vật lí 8 (HOT) - Pdf 57

LỚP 8
Cả năm : 35 tuần x 1 tiết/tuần = 35 tiết
Học kì I : 18 tuần x 1 tiết/tuần = 18 tiết
Học kì II: 17 tuần x 1 tiết/tuần = 17 tiết
HỌC KÌ I
Tiết 1: Bài 1: Chuyển động cơ học
Tiết 2: Bài 2: Vận tốc
Tiết 3: Bài 3: Chuyển động đều – Chuyển động không đều
Tiết 4: Bài 4: Biểu diễn lực
Tiết 5: Bài 5: Sự cân bằng lực - Quán tính
Tiết 6: Bài 6: Lực ma sát
Tiết 7: Bài 7: p suất
Tiết 8: Bài 8: p suất chất lỏng - Bình thông nhau
Tiết 9: Bài 9: p suất khí quyển
Tiết 10: Kiểm tra
Tiết 11: Bài 10: Lực đẩy Acsimét
Tiết 12: Bài 11: Thực hành và kiểm tra thực hành: Nghiệm lại lực
đẩy Acsimét
Tiết 13: Bài 12: Sự nổi
Tiết 14: Bài 13: Công cơ học
Tiết 15: Bài 14: Đònh luật về công
Tiết 16: Bài 15: Công suất
Tiết 17: Kiểm tra học kì I
Tiết 18: Ôn tập
giáo án vật lý 8
HỌC KÌ II
Tiết 19: Bài 16: Cơ năng: Thế năng, động năng.
Tiết 20: Bài 17: Sự chuyển hóa và bảo toàn cơ năng.
Tiết 21: Bài 18: Câu hỏi và bài tập tổng kết chung I: Cơ học.
Tiết 22: Bài 19: Các chất được cấu tạo như thế nào?
Tiết 23: Bài 20: Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên?

Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung
Hoạt động:(2’)
Tổ chức tình huống học
tập
- Nghe giới thiệu
- Đọc SGK trang 3
- Một học sinh đọc to
các nội dung cần tìm
hiểu
- Ghi đầu bài
Hoạt động 2:(13’)
Làm thế nào để biết
một vật đang chuyển
động hay đứng yên?
Giới thiệu chương
Tạo tình huống học tập
- Trong cuộc sống hằng
ngày ta thường nói một vật
là đang chuyển động hay
đứng yên. Vậy theo em căn
cứ vào đâu để nói vật đó
chuyển động hay vật đó
đứng yên?
- Hãy nêu 2VD về vật
đang chuyển động và 2VD
về vật đang đứng yên.
I- Làm thế nào để
biết một vật đang
chuyển động hay
đứng yên.

2,3
Hoạt động 3:(10’)
- Tính tương đối của
chuyển động và đứng
yên
Xem tranh
Trả lời câu 4,5,6 rồi
điền từ thích hợp vào
nhận xét.
- Học sinh lấy 1 VD bất
kỳ xác đònh vật chuyển
động so với vật nào và
đứng yên so với vật nào.
Trả lời câu 8
- Đề nghò học sinh thực
hiện C
2,3
Treo tranh 1.2 lên bảng
GV đưa ra thông báo hành
khách đang ngồi trên 1 toa
tàu đang rời khỏi nhà ga.
Yêu cầu học sinh quan sát
hình vẽ và trả lời C
4,5,6
Lưu ý học sinh mỗi nhận
xét phải yêu cầu học sinh
chỉ ra vật làm mốc
II- Tính tương đối
của chuyển động và
đứng yên

- Đề nghò học sinh thực
hiện C
9
Hoạt động 5 (15’)
Vật dụng
- Cá nhân thực hiện
C
10,11
- Học sinh khác tham
gia thảo luận C
10,11
Đề nghò học sinh thực hiện
C
10,11
- Giáo viên nhận xét cuối
cùng
+ Thế nào là chuyển động
cơ học
+ Thế nào là tính tương đối
của chuyển động
+ Nêu một số chuyển động
thường gặp
+ Làm bài tập từ 1.1 -> 1.6
và BT (về nhà)
 Công việc về nhà:
-Học thuộc bài
-Làm bài tập trong SBT
-Xem bài mới
IV- Rút kinh nghiệm:
giáo án vật lý 8

+ Tính tương đối của
chuyển động và đứng yên
là gì? Nêu ví dụ và nói rõ
vật làm mốc
giáo án vật lý 8
Hoạt động 2: (25’)
Tìm hiểu về vận tốc
- Cá nhân đọc thông
tin
- Thảo luận nhóm để
trả lời C
1,2,3
và rút ra
nhận xét.
+ Tổ chức như SGK
+ Yêu cầu học sinh đọc
thông tin trên bảng 2.1
+ Hướng hs về vấn đề
so sánh sự nhanh chậm
của bạn nhờ số đo quãng
đường chuyển động trong
một đơn vò t.
I- Vận tốc là gì?
Vận tốc: Quãng đường
đi được trong 1 đơn vò thời
gian.
- Độ lớn của vận tốc cho
biết sự nhanh chậm của
chuyển động.
+ Cùng một quãng

- Cá nhân nêu ý nghóa
các con số
- Cả lớp theo dõi cách
đổi
- Đề nghò học sinh thực
hiện câu 5
. Nêu ý nghóa các con số
36km/h; 10,8km/h; 10m/s
. So sánh V
1
, V
2
, V
3
GV hướng dẫn cách đổi
từ km/h ra m/s hoặc
ngược lại.
III- Vận dụng:
giáo án vật lý 8
V=
t
S
Cá nhân tóm tắt đề
- Một học sinh lên
bảng giải.
- Vài học sinh nhận
xét
- Một học sinh so
sánh V
1

- Nêu công thức tính
quãng đường khi biết vận
tốc và thời gian.
. Độ lớn của vận tốc cho
biết điều gì?
. Nêu công thức tính vận
tốc.
. Đơn vò vận tốc
 Công việc về nhà:
-Học thuộc bài
-Làm bài tập trong SBT
-Xem bài mới
IV- Rút kinh nghiệm:
giáo án vật lý 8
Câu 6 trang
10
Tóm tắt
T= 1,5h
S= 81km
V
1
=? Km/h
So sánh V
1

với V
2
.
Giải:
Vận tốc của tàu.

3
2
V= 12km/h
S=?
Giải
Quãng đường xe
đạp đi được.
Từ công thức V=
t
S
=> S= V.đ
= 12x
3
2
=>
V
1
=54km/h
S=8km
Tuần 3 Ngày soạn: …… / …… /
Tiết 3 Ngày dạy: …… / …… /
Bài 3
CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU
CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
I- Mục tiêu:
- Phát biểu được đònh nghóa chuyển động đều và nêu được những VD về
chuyển động đều.
- Nêu được những VD về chuyển động không đều thường gặp. Xác đònh
được dấu hiệu đặc trưng của chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian.
- Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên 1 đoạn đường.

- Trả lời và lấy VD
theo yêu cầu của giáo
viên
Thực tế khi các em đi xe
đạp có phải luôn nhanh
hoặc chậm như nhau
không? Bài hôm nay giải
quyết vấn đề có liên quan.
GV yêu cầu học sinh đọc
tài liệu, trả lời các câu
hỏi.
- Chuyển động đều là gì?
Lấy một ví dụ về chuyển
động đều trong thực tế.
I- Đònh nghóa:
- Chuyển động đều là
chuyển động mà vận tốc
có độ lớn không thay đổi
theo thời gian.
- Chuyển động không
đều là chuyển động mà
vận tốc có độ lớn thay đổi
theo thời gian.
- Phương pháp: Chuyển
động không đều.
- Tìm ví dụ thực tế về
chuyển động đều và
chuyển động không đều,
chuyển động nào dễ tìm
hơn? Vì sao?

Yêu cầu tính đoạn đường
lăn được của trục bánh xe
trong mỗi giây ứng với các
quãng đường AB, BC, CD.
- Tổ chức cho học sinh
tính toán ghi kết quả và
trả lời C3
chuyển động không đều
trên 1 quãng đường được
tính bằng công thức:
V
tb
=
t
S
S: là quãng đường
t: là thời gian đi hết
quãng đường đó
Hoạt động 4: (10’)
Vận dụng
- Học sinh chú ý và
ghi tóm tắt bài
- Thực hiện theo
hướng dẫn của học
sinh
- Cá nhân đọc đề +
ghi tóm tắt
- Cá nhân lên bảng
giải
Giáo viên hướng dẫn học

=?
V
tb2
=?
V
tb+?
Vận tốc trung
bình của xe trên
quãng đường
dốc, trên quãng
đường nằm
ngang và trên cả
2 quãng đường.
Ta có công thức:
V=
t
S
. V
tb1
=
1
1
t
S
=>
. V
tb2=
2
2
t

+ Học sinh: Kiến thức về lực, tác dụng của lực
+ 6 bộ thử nghiệm: giá đỡ, xe lăn, nam châm thẳng, 1 thỏi sắt.
III- Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung
Hoạt động 1:(10’)
Kiểm tra + tạo tình
huống.
Chuyển động đều là gì?
Nêu ra ví dụ về chuyển
động đều. Nêu công thức.
giáo án vật lý 8
2 học sinh lên trả lời.
- Chuyển động không đều
là gì? Nêu 2 ví dụ và công
thức.
- Đặt vấn đề theo sách
giáo khoa.
Hoạt động 2: (10’)
Tìm hiểu về quan hệ
giữa lực và sự thay đổi
vận tốc.
Nhóm thực hiện thí
nghiệm H4.1.
Nêu nguyên nhân làm
xe chuyển động.
Yêu cầu học sinh thực hiện
thí nghiệm H4.1 và trả lời
C1
- Quan sát trạng thái của
xe lăn khi buôn tay.

trùng với phương
chiều của lực.
3- Độ dài biểu thò
cường độ của lực theo
tỉ xích cho trước
Hoạt động 4: (10’) Vận
dụng.
. Cá nhân thực hiện câu
3, 2
. Thực hiện theo yêu
cầu của h/v
Yêu cầu học sinh thực hiện
C3,2
. Câu 3: Đứng tại chỗ trả
lời
. Câu 2: Gọi 2 hs lên bảng
Giáo viên cho thêm vài ví
dụ để học sinh làm
II- Vận dụng:
a)
1
F
: Điểm đặt A.
Phương thẳng đứng
Chiều từ dưới lên
Cường độ lực
F=20N
b)
2
F

B
Tuần 5 Ngày soạn: …… / …… /
Tiết 5 Ngày dạy: …… / …… /
Bài 5
SỰ CÂN BẰNG LỰC - QUÁN TÍNH
I- Mục tiêu:
- Nêu được một số ví dụ về 2 lực cân bằng. Nhận biết đặc điểm của 2 lực
cân bằng và biểu thò bằng véctơ lực.
- Từ dự đoán và làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán để khẳng đònh “vật chòu
tác dụng của 2 lực cân bằng” thì vận tốc không đổi vật sẽ chuyển động thẳng
đều”.
- Nêu một số VD về quán tính. Giải thích được hiện tượng quán tính.
II- Chuẩn bò: Mỗi nhóm
1 máy A tút, 1 đồng hồ bấm giây, 1 xe lăn, 1 khúc gỗ hình trụ (búp bê)
III- Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung
Hoạt động 1:(7’)
Kiểm tra tạo tình huống
- Véctơ lực được biểu diển
giáo án vật lý 8
học tập.
2 học sinh trả bài.
như thế nào? Chữa bài 4.4.
- Biểu diễn véctơ lực sau:
Trọng lực của vật 1500N. Tỉ
xích tự chọn
Hoạt động 2: (20’) I- Hai lực cân bằng
là gì?
Tìm hiểu về 2 lực cân
bằng

được 2 lực cân bằng tác
dụng lên mỗi vật và chỉ ra
những cặp lực cân bằng.
- Dưới tác dụng của 2 lực
cân bằng vào 1 vật đang
đứng yên có làm cho vận tốc
vật đó thay đổi không?
- Cho học sinh phân tích
các lực tác dụng lên quyển
sách, quả cầu quả bóng và
biểu diển các lực đó.
- Hướng dẫn học sinh tìm
hiễu về tác dụng của 2 lực
cân bằng lên 1 vật đang
chuyển động
- Yêu cầu học sinh dự
đoán
- Yêu cầu học sinh thí
nghiệm kiểm chứng bằng
máy A.Jút
Hai lực cân bằng là
hai lực cùng đặt lên 1
vật có cường độ bằng
nhau phương nằm
trên 1 đường thẳng
chiều ngược nhau.
Hoạt động 3 (10’) Tìm
hiểu về quán tính.
II- Quán tính:
- Cá nhân đọc nhận xét

không kòp thay đổi vận tốc
không cần phân tích kỹ vận
tốc thân và chân của búp bê.
- Khi có lực tác
dụng mọi vật không
thể thay đổi vận tốc
đột ngột được vì có
quán tính.
 Công việc về nhà:
-Học thuộc bài
-Làm bài tập trong SBT
-Xem bài mới
IV- Rút kinh nghiệm:
giáo án vật lý 8
Tuần 6 Ngày soạn: …… / …… /
Tiết 6 Ngày dạy: …… / …… /
Bài 6
LỰC MA SÁT
I- Mục tiêu:
- Nhận biết thêm 1 loại lực cơ học nữa là lực ma sát: Bước đầu phân biệt sự
xuất hiện sự xuất hiện các loại ma sát trượt, ma sát lăn, ma sát nghỉ và đặc
điểm của mỗi loại này.
- Làm thí nghiệm để phát hiện ra lực ma sát nghỉ.
- Kể và phân tích được một số hiện tượng về lực ma sát có ích, có hại trong
đời sống và kó thuật. Nêu được cách khắc phục tác hại của lực ma sát và vận
dụng ích lợi của lực này.
II- Chuẩn bò: Mỗi nhóm
- 1 lực kế, 1 miếng gỗ, 1 quả cân phục vụ cho thí nghiệm 6.2.
III- Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên Nội dung

- Yêu cầu học sinh dựa
vào đặc điểm về ma sát
trượt kể một số VD về ma
sát trượt trong thực tế đã
gặp.
- Tương tự: Gv cung cấp
VD rồi phân tích về sự xuất
hiện đặc điểm của ma sát
lăn, ma sát nghỉ.
1- Lực ma sát trượt:
sinh ra khi vật này
trượt trên bề mặt vật
khác.
2- Lực ma sát lăn:
sinh ra khi vật này lên
trên bề mặt vật khác.
3- Lực ma sát nghỉ
giữ cho vật không
trượt khi vật bò tác
dụng của lực khác.
Hoạt động 3: (18’)
Tìm hiểu lợi ích và tác
hại của lực ma sát trong
đời sống và kỹ thuật.
- Từ hình 6.3abc gợi mở
cho học sinh phát hiện các
tác hại của lực ma sát và
nêu biện pháp giảm tác hại
này.
II- Lực ma sát

- Làm thế nào để tăng F
ms
.
- Yêu cầu cá nhân thực
hiện C
8,9
sgk.
+ Có VD lấy loại lực ma
sát? Kể ra.
 Công việc về nhà:
-Học thuộc bài
-Làm bài tập trong SBT
giáo án vật lý 8
-Xem bài mới
IV- Rút kinh nghiệm:
Tuần 7 Ngày soạn: …… / …… /
Tiết 7 Ngày dạy: …… / …… /
Bài 7
ÁP SUẤT
I- Mục tiêu:
- Phát biểu được đònh nghóa về áp lực và áp suất.
- Viết được công thức tính áp suất nêu được tên và đơn vò của các đại lượng
có mặt trong công thức.
- Vận dụng được công thức tính áp suất để giải toán.
II- Chuẩn bò: Mỗi nhóm
- 1 chậu nhựa đựng bột mì.
- 3 miếng kim loại hình hộp chữ nhật.
III- Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của HS Trợ giúp của giáo viên Nội dung
Hoạt động 1: (5’)

thêm VD về áp lực trong
đời sống.
Hoạt động 3: (20’)
Nghiên cứu áp suất.
- Cá nhân trả lời câu
hỏi của giáo viên.
GV nêu vấn đề và
hướng dẫn học sinh làm
thí nghiệm về sự phụ
thuộc của P và F và S.
- Muốn biết sự phụ
thuộc của P và S phải
làm thí nghiệm như thế
nào?
II- p suất
Là độ lớn của áp lực trên 1
đơn vò diện tích bò ép.
Đơn vò P là paxcan.
1Pa= 1N/m
2
.
- Nhận dụng cụ.
- Nhóm tiến hành thí
nghiệm.
- Cá nhân ghi kết quả
vào bảng.
- Muốn biết sự phụ
thuộc của P và F phải
làm thí nghiệm như thế
nào?

- Đề nghò cá nhân thực
hiện câu 5.
- Lưu ý học sinh về
đơn vò diện tích.
 Công việc về nhà:
giáo án vật lý 8
P
(N/m
2
)
=
)(
)(
2
m
N
S
F
Câu 5 Giải
Tóm tắt p suất của xe tăng
F
1
=340.000
N
S
1
=1,5m
2
P
1

2
= 800.000N/m
2
Ta thấy:
P
1
≈ 226667N/m
2
P
2
>P
1
-Học thuộc bài
-Làm bài tập trong SBT
-Xem bài mới
IV- Rút kinh nghiệm:
Tuần 8 Ngày soạn: …… / …… /
Tiết 8 Ngày dạy: …… / …… /
Bài 8
giáo án vật lý 8
ÁP SUẤT CHẤT LỎNG
BÌNH THÔNG NHAU
I- Mục tiêu:
- Mô tả được thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại áp suất trong lòng chất lỏng.
- Viết được công thức tính áp suất chất lỏng nêu được tên và đơn vò của các
đại lượng trong công thức.
- Vận dụng được công thức tính áp suất của chất lỏng để giải các bài tập
đơn giản.
- Nêu được nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một số
hiện tượng thường gặp.

thế nào?
- Giới thiệu dụng cụ thí
nghiệm nêu rõ mục đích của
thí nghiệm, yêu cầu học
sinh dự đoán hiện tượng
trước khi thí nghiệm.
I- Sự tồn tại áp suất
trong lòng chất lỏng.
Chất lỏng gây áp
suất theo mọi phương
lên đáy bình, thành
bình và các vật ở trong
lòng nó.
- Làm thí nghiệm để
giáo án vật lý 8
kiểm tra dự đoán rút ra
kết luận.
- Trả lời C
1
.
Hoạt động 3: Tìm hiểu
P của chất lỏng tác dụng
lên các vật ở trong lòng
chất lỏng (10’)
GV mô tả dụng cụ thí
nghiệm yêu cầu học sinh dự
đoán hiện tượng trước khi
tiến hành thí nghiệm.
- Nhóm theo dõi phần
trình bày của gv, thảo

thoáng xuống đn vò m.
d: trọng lượng riêng
của chất lỏng đơn vò
N/m
2
.
Hoạt động 5: Tìm hiểu
nguyên tắc bình thông
nhau (10’)
Cá nhân thực hiện C
5
và phần kết luận.
Hoạt động 6: Vận
dụng (5’)
Cá nhân thực hiện C
7
.
- Giới thiệu cấu tạo bình
thông nhau.
- Yêu cầu học sinh trả lời
câu 5.
- Yêu cầu học sinh thực
hiện câu 7
III- Bình thông nhau
Trong bình thông
nhau chứa cùng 1 chất
lỏng đứng yên các mặt
thoáng của chất lỏng ở
các nhánh khác nhau
đều ở cùng 1 độ cao.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status