Trang thiết bị điện tàu 34000t, đi sâu nghiên cứu phân tích vấn đề hòa đồng bộ các máy phát trên tàu và phân chia tải cho các máy phát khi công tác song song (bản vẽ file cad dwg) - Pdf 43

LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, vận tải biển luôn giữ vị trí hàng đầu trong ngành vận tải.
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật hiện đại ngành vận tải biển Việt Nam cũng
đang phát triển và ngày càng hoàn thiện hơn về mọi mặt. Trong đó, nghành công nghiệp
đóng tàu luôn được chú trọng và ưu tiên hàng đầu để tạo ra những con tàu có trọng tải
lớn, trang thiết bị hiện đại, tốc độ cao, có tính tự động hoá cao để đáp ứng được nhu cầu
ngày càng tăng của thị trường vận tải. Đồng thời, khi con tàu được trang bị hiện đại sẽ
giảm được sức lao động và số lượng thuyền viên, nâng cao hiệu quả kinh tế trong quá
trình vận hành khai thác con tàu. Bởi vậy, nó đòi hỏi người vận hành phải có trình độ
chuyên môn nhất định để khai thác tốt con tàu. Yêu cầu cấp thiết đó đòi hỏi trường
ĐHHH Việt Nam nói chung, Khoa điện - Điện tử tàu biển nói riêng phải thay đổi phương
pháp đào tạo, nâng cao chất lượng dạy và học, giúp cho sinh viên nắm vững hơn về kiến
thức, có khả năng tiếp cận các kỹ thuật công nghệ hiện đại và làm việc tốt sau khi ra
trường.
Sau quá trình học tập gần 5 năm tại lớp Điện tàu thuỷ khoá 49, em đã được các thầy
giáo trong Khoa Điện - Điện tử tàu biển giao cho đề tài : " Trang thiết bị điện tàu
34000T - Đi sâu nghiên cứu phân tích vấn đề hòa đồng bộ các máy phát trên tàu và
phân chia tải cho các máy phát khi công tác song song ".
Trong thời gian làm bài em đã được sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo Ths. Hứa
Xuân Long cùng nhiều thầy cô giáo trong khoa và các kỹ sư công ty đóng tàu Phà
Rừng. Với sự cố gắng của bản thân em đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp một cách tốt nhất
có thể. Tuy nhiên, do trình độ còn hạn chế, kinh nghiệm thực tế còn ít nên đồ án tốt
nghiệp của em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong được sự chỉ bảo của
các thầy cô để đồ án của em được hoàn thiện hơn .
Em xin chân thành cảm ơn !
Hải Phòng , ngày 22 tháng 11 năm 2012 .
Sinh viên thực hiện.
Lương Văn Hùng

1


2.2.2.Chức năng hâm dầu đốt................................................16
2.2.3.Chức năng đốt lò...........................................................17
2.2.4. Chức năng điều chỉnh áp suất hơi trong nồi.................19
CHƯƠNG III : ĐI SÂU NGHIÊN CỨU HÒA ĐỒNG BỘ CÁC MÁY PHÁT
TRÊN TÀU VÀ PHÂN CHIA TẢI KHI CÁC MÁY PHÁT CÔNG TÁC SONG
SONG............................................................................................20
3.1.Định nghĩa và chức năng của trạm phát điện tàu thủy.......20
3.1.1.Định nghĩa, phân loại trạm phát điện tàu thủy.................20
2


3.1.2. Nguồn năng lượng điện sử dụng dưới tàu thủy ...........21
3.1.3.Các phương pháp phân phối điện năng.........................22
3.2.Cấu tạo bảng điện chính &một số mạch điều khiển............24
3.2.1.Cấu tạo bảng điện chính tàu 34.000T...........................24
3.2.2.Mạch động lực máy phát số 1(Page 081)......................31
3.2.3. Mạch điều khiển aptomat chính của máy phát (page
084):.......................................................................................31
3.2.4. Các mạch đo.( page 082).............................................34
3.2.5 Hoạt động của bộ tự động điều chỉnh điện áp tàu
34.000T...................................................................................35
3.4.7. Nhận xét, đánh giá.......................................................41
3.3.Giới thiệu chung về hòa đồng bộ & mạch hòa đồng bộ tàu
34000T.......................................................................................42
3.3.1. Các điều kiện hòa đồng bộ chính xác..............................42
3.3.2.Các phương pháp hòa đồng bộ.....................................44
3.3.3.Mạch hòa đồng bộ tàu 34.000T.....................................50
3.4.Phân chia tải tác dụng cho các máy phát khi công tác song
song...........................................................................................52
3.4.1. Phương pháp thay đổi tham số cho trước bằng cách

1.1.1.Các thông số kỹ thuật cơ bản của tàu
Chiều dài toàn bộ
Chiều dài giữa hai đường vuông góc
Chiều rộng
Chiều cao mạn
Mớn tải hàng nhẹ
Mớn nước
Tải trọng tương ứng với mớn nước thiết kế
Tải trọng tương ứng với mớn nước hàng nhẹ
Tổng dung tích các khoang hàng
Két dầu nhiên liệu (F.O)
Két dầu D.O
Két dầu bôi trơn
Két nước ngọt
Két ballast

: 180.00m
: 172.00m
: 30.00m
: 14.70m
: 9.00m
: 9.75m
: khoảng 34.000T
: khoảng 30.300T
:khoảng 45.500m3
: khoảng 1.700m3
: khoảng 200m3
: khoảng 50m3
: khoảng 250m3
: khoảng 15.000m3

: 83,4A
Đăng kiểm
: DNV
Hệ số công suất
: 0,8
Nhiệt độ làm việc
: 45 °C
Cấp cách điện
Trọng lượng
Máy phát kích từ
Công suất biểu kiến
Điện áp
Dòng điện
Điện áp kích từ
Dòng điện kích từ
Hệ số kích từ
1.1.4.Máy phát điện sự cố.
Diesel
Máy phát sự cố
Công suất
Điện áp
Tấn số
Dòng điện
Hệ số công suất

:A
: 3100kg
: 7,66KVA
: 64,6V
: 68,4A

- QF : Aptomat chính khống chế nguồn cho động cơ lai bơm và mạch điều khiển.
- KM1, KM2, KM3: Các contactor điều khiển.
- TA : Các biến dòng.
- FT: Rơle nhiệt bảo vệ quá tải cho động cơ lai bơm.
- TC : Biến áp cấp nguồn cho mạch điều khiển.
- FU1,FU2,…. : các cầu chì bảo vệ ngắn mạch cho mạch điều khiển.
- PMS MODUL : modul điều khiển từ máy tính.
- PA 1 : Đồng hồ ampe kế để đo dòng điện chạy qua động cơ lai bơm.
- K1, K2, K3, K4, K5: Các rơle trung gian.
- SA1 : Công tắc lựa chọn vị trí điều khiển.
- SB1 : Nút ấn khởi động bơm Balast.
- SB2 : Nút ấn dừng bơm Balast .
- HL1 : Đèn báo bơm đang hoạt động.
- HL2 : Đèn báo nguồn.
- HL3 : Đèn báo bơm bị quá tải.
- R : Điện trở sấy.
- HR : Đồng hồ đếm thời gian hoạt động của bơm.
- SA2 : Công tắc khống chế nguồn cho điện trở sấy.
1.2.3. Nguyên lý hoạt động của hệ thống
Đóng aptomat chính QF vào sẵn sàng cấp nguồn cho bơm hoạt động và cấp nguồn
cho mạch điều khiển làm cho đèn báo nguồn HL2 sáng. Bơm Ballast có 3 vị trí điều
khiển: Tại bơm, tại bảng điện chính, từ máy tính tại buồng điều khiển máy.
a.Chế độ điều khiển tại chỗ:
+ Đưa công tắc lựa chọn chế độ điều khiển SA1 sang vị trí LOCAL làm cho tiếp điểm 113/SA1/289 đóng vào.Tiếp điểm 2-16&2-19/SA1/289 mở, khóa chế độ điều khiển từ xa.

6


+ Ấn nút khởi động PB1 làm cho rơ le trung gian K4 có điện đóng tiếp điểm 6-10/K4/289
cấp điện cho rơle K1. Tiếp điểm tự nuôi 6-10/K1 /289 =1. Tiếp điểm 7-11/K1/290 =1, sẵn

stop SB2. Các quá trình tiếp theo hoàn toàn tương tự như trường hợp điều khiển tại chỗ.
+ Điều khiển từ máy tính : Khi SA1 ở vị trí REMOTE, phát lệnh khởi động từ máy tính,
máy tính sẽ tự động kiểm tra điều kiện khởi động. Nếu công suất dự trữ của trạm phát đủ
để khởi động thì các tiếp điểm 15-16&27-28/PMS/289 =1.Các rơ le trung gian K1 và K2
được cấp nguồn.Quá trình tiếp theo như khi ta ấn nút khởi động tại chỗ.
7


Khi phát lệnh dừng bơm, máy tính sẽ đóng tiếp điểm 17-18/PMS/290. Quá trình
tiếp theo như khi ấn STOP trong chế độ điều khiển tại chỗ.
c. Hoạt động của mạch sấy :
- Bật công tắc SA2 sang vị trí ON. Nếu bơm đang không hoạt động ( KM2 không
có điện) thì điện trở sấy sẽ được đưa vào hoạt động .Khi bơm đang hoạt động thì nguồn
cấp cho điện trở sấy sẽ bị khóa (nhờ tiếp điểm phụ thường đóng của KM2).
- Nếu SA2 luôn ở vị trí ON thì điện trở sấy sẽ tự động được cấp nguồn ngay khi
dừng bơm.
d. Các mạch báo động và bảo vệ cho hệ thống :
+ Bảo vệ ngắn mạch cho mạch động lực của động cơ lai bơm bằng aptomat chính QF
+ Bảo vệ ngắn mạch cho mạch điều khiển và mạch sấy bằng các cầu chì FU1, FU2,
FU3,FU4.
+ Mạch bảo vệ quá tải cho động cơ lai bơm được thực hiện bởi rơle nhiệt FT. Khi
động cơ lai bơm bị quá tải thì rơle nhiệt FT sẽ hoạt động. Tiếp điểm 95-96/FT/289 mở ra
làm cho rơ le trung gian K1 mất điện, động cơ lai bơm sẽ ngừng hoạt động giống như khi
ta ấn nút dừng STOP. Tiếp điểm 97-98/289 sẽ đóng vào cấp điện cho rơ le trung gian K3
Tiếp điểm 6-10/K3/289 đưa tín hiệu bơm ballast quá tải đến PMS.Tiếp điểm 711/K3/291 đóng lại,đèn HL3 sáng báo động cơ lai bơm bị quá tải.
1.2.4.Nhận xét,đánh giá :
Hệ thống bơm ballast trên tàu 34.000T là một hệ thống truyền động điện điển
hình. Động cơ lai bơm được điều khiển từ 3 vị trí khác nhau ,có thể điều khiển tại chỗ
hoặc từ xa, bằng tay hoặc tự động. Hệ thống điều khiển động cơ lai bơm được trang bị
đầy đủ các loại bảo vệ cần thiết ( bằng cầu chì và aptomat),có khối kiểm tra điều kiện

- S2 : nút ấn reset hệ thống và thử đèn.
- H11,H12,H15 : các đèn báo bơm 1,2 và bơm phụ đang chạy.
- H2 : đèn báo mạch thủy lực bị sự cố
- KS1 : cảm biến mức dầu trong két.
- KS7,KS17 : các cảm biến nhiệt độ dầu.
- KY1,KY2 : các van điện từ.
1.3.2.Nguyên lý hoạt động.
Hệ thống gồm hai bơm giống nhau có thể luân phiên làm việc. Muốn sử dụng bơm
nào ta đóng các aptomat cấp nguồn cho bơm ấy. Giả sử cho bơm số 1 hoạt động :
+ Đóng aptomat 1Q1 cấp nguồn cho toàn bộ hệ thống.
+ Đóng aptomat 1F1 cấp nguồn cho mạch điều khiển. Khi đó đèn H1 sẽ sáng báo có
nguồn. Rơle 1K5 có điện đóng tiếp điểm của nó ở page 02 khóa không cho phép cấp
nguồn cho bơm phụ từ mạch động lực của bơm số 2. Đóng tiếp điểm ở page 04 sẵn sàng
cấp nguồn cho bơm phụ hoạt động.
+ Đóng aptomat 5F1 cấp nguồn cho bơm phụ hoạt động.
+ Khi các điều kiện như : mức dầu trong két không quá thấp, nhiệt độ dầu không quá cao,
quá thấp thì PLC mới cho phép khởi động hệ thống.
+ Ấn nút S15 làm rơle trung gian 5K1 có điện đóng tiếp điểm của nó ở mạch động lực
cấp nguồn cho bơm phụ hoạt động. Khi đó :
- Tiếp điểm 13-14/5K1/03 đóng vào để duy trì cho 5K1.
- Tiếp điểm 21-22/5K1/03 mở ra, ngắt nguồn vào điện trở sấy các bơm. Lúc này chỉ còn
điện trở sấy dầu thủy lực hoạt động.
- Tiếp điểm 53-54/5K1/04 đóng lại làm các đèn H15 sáng, báo bơm phụ đang hoạt động.

9


+ Ấn nút S11 để khởi động bơm số 1 làm 1K2 có điện.
- Tiếp điểm 13-14/1K2/01 đóng lại làm 1K1 có điện. Động cơ lai bơm được cấp nguồn để
khởi động ở chế độ nối sao(Y). Đồng thời role thời gian 1K4 cũng được cấp nguồn, sau

thuyền viên trên tàu.

11


Hình 2.1 Sơ đồ nguyên lý của hệ động lực hơi nước
b)Các chức năng của nồi hơi.
- Chức năng cấp nước.
- Chức năng tự động hâm dầu đốt.
- Chức năng đốt lò
- Chức năng tự động duy trì áp suất hơi.
- Chức năng tự động kiểm tra,báo động,bảo vệ.
2.1.2. Giới thiệu phần tử ( tập bản vẽ BOILER CONTROL PANEL)
Page 05 :
- Q10
: công tắc chính cấp nguồn cho toàn bộ hệ thống
- F11
: aptomat cấp nguồn tới panel điều khiển
- F11D : biến áp cấp nguồn cho toàn bộ mạch điều khiển.
- F11E
: cầu chì
-230V service plug : ổ cắm
Page 07 :
- F2B,F4B,F6B,F10B
: các aptomat .
- P2D, P4D, P6D : ampe kế đo dòng điện chạy qua các bơm.
- M2G, M4G
: động cơ lai bơm dầu đốt (F.O )
- M6G
: động cơ lai bơm dầu đốt

- K8F
: rơle báo áp lực khí phun thấp
- K13F : rơle báo nguồn số 1 của nồi hơi lỗi
Page 15 :
- A6C : cảm biến mức nước nồi hơi quá thấp
- K4F
: rơle trung gian.
Page 20 :
- A2B : cảm biến độ mặn của nước cấp vào nồi hơi.
- A7B : cảm biến nồng độ dầu trong nước nồi hơi.
- K12F : rơle trung gian.
Page 30 :
- A1F : cảm biến áp suất hơi trong nồi
- A3F : cảm biến nhiệt độ dầu trong buồn đốt.
- A11F : cảm biến mức nước nồi
- A14F : cảm biến áp lực dầu đốt
Page 31 :
-R
: điện trở sấy dầu.
- A12F : bộ đo lưu lượng dầu
Page 35 :
- A2E
: động cơ servo điều chỉnh dầu
- R10F : biến trở
Page 36 :
- A2E
: động cơ servo điều chỉnh lưu lượng khí
- R10F : biến trở điều chỉnh
Page 37 :
- K4F

- K8F
: rơle điều khiển chế độ sự cố, khi mức nước đảm bảo
Page 43:
- R2D, R3D : các điện trở sấy, hoạt động khi sử dụng dầu HFO hoặc DO.
Page 53 :
- K12D
: contactor dùng khi sử dụng dầu nặng
- 55K2F, 55K3F : Tiếp điểm cấp tín hiệu vào PLC khi bơm dầu số 1, số 2 hoạt động
- 55K7F, 55K9F : Tiếp điểm cấp tín hiệu vào PLC khi bơm cấp nước số 1, số 2 hoạt động
- S12E
: Nút ấn sử dụng khi khởi động hoặc dừng từ xa bơm cấp nước số 1 từ xa.
Page 54 :
- S4F
: Nút ấn sử dụng khi khởi động hoặc dừng từ xa bơm cấp nước số 2 từ xa
- 20A2B : Tiếp điểm cấp tín hiệu nồng độ muối cao vào PLC
- 20K12F : Tiếp điểm cấp tín hiệu có dò rỉ dầu trong nước cấp vào PLC
- S12F
: Nút ấn khởi động hoặc dừng bơm dầu số 1 từ xa
- S14F
: Nút ấn khởi động hoặc dừng bơm dầu đốt số 2 từ xa.
Page 55 :
- K2F, K3F : contactor cấp điện cho bơm dầu đốt số 1, số 2
- K7F, K9F : contactor cấp điện cho bơm cấp nước số 1. số 2
- K11F
: rơle trung gian báo bơm cấp nước sẵn sàng tự khởi động.
- H1F
: Đèn báo bơm dầu đốt số 1 đang hoạt động
- H4F
: Đèn báo bơm dầu đốt số 2 đang hoạt động
- H6F

a/ Chế độ điều khiển tại chỗ ( sự cố )
- Đóng công tắc Q10 sẵn sàng cấp nguồn cho toàn bộ hệ thống hoạt động
- Đóng công tắc S5A/13, chế độ điều khiển bằng tay
- Rơle K7F/13 có điện, mở tiếp điểm 21-22/13K7F/16 ngắt điện vào màn hình giám sát.
Đóng tiếp điểm 11-14/13K7F/56 chờ cấp điện cho bơm lưu lượng hóa chất tẩy rửa nồi,
đóng tiếp điểm 31-34/13K7F/55 sẵn sàng cấp điện cho bơm cấp nước.
- Chọn bơm cấp nước số 1 hoặc số 2. Đóng aptomat F2B/12 sẵn sàng cấp nguồn cho bơm
cấp nước số 1 hoạt động, aptomat F2B đóng, tiếp điểm 13-14/12F2B/55 đóng lại sẵn
sàng cấp điện cho contactor K7F/55.
- Ấn công tắc S7C cấp điện cho contactor K7F/55 có điện. Đóng các tiếp điểm của nó ở
mạch động lực trang 12 cấp điện cho bơm cấp nước hoạt động, đồng thời đèn H6F có
điện báo bơm cấp nước số 1 đang hoạt động. Đóng tiếp điểm 13-14/55K7F/53 đưa tín
hiệu bơm cấp nước hoạt động vào máy tính. Đóng tiếp điểm 63-64/55K7F/56 sẵn sàng
cấp điện cho bơm lưu lượng hóa chất hoạt động. Đóng tiếp điểm 53-54/55K7F/90 báo
bơm đang hoạt động. Đồng thời cấp điện cho bộ đếm thòi gian P1F/84 đếm thời gian hoạt
động của bơm.
- Khi muốn tẩy rửa nồi, ấn nút S8C cấp điện cho bơm hóa chất hoạt động. Sau khi tẩy
rửa xong, muốn dừng bơm ta ấn nút S8C.
- Muốn dừng bơm cấp nước ta ấn nút S7C, ngắt điện vào bơm .
- Khi sự cố xảy ra, ấn nút S7E, ngắt điện vào bơm
b/ Chế độ điều khiển từ xa (tự động)
- Mở công tắc S5A page 13 ngắt điện vào các rơle ở chế độ điều khiển bằng tay (chế độ
sự cố), chuyển sang chế độ điều khiển tự động từ PLC. Rơle K7F/13 mất điện mở tiếp
điểm 13K7F/55, không cho khởi động bơm cấp nước ở chế độ điều khiển bằng tay.
- Đóng aptomat F2B/12, sẵn sàng cấp điện cho bơm cấp nước số 1 hoạt động.
- Điều khiển bơm cấp nước hoạt động do PLC.Ấn nút S12F/53 có tín hiệu khởi động bơm
cấp nước vào đầu vào của PLC. Thông qua tín hiệu từ cảm biến mức nước dạng liên tục
A11F/30 vào đầu vào của PLC. Quá trình điều khiển bơm cấp nước hoạt động hoàn toàn
do PLC.


- Khi có tín hiệu từ đầu ra của PLC, rơle K12F/38 có điện, sẽ đóng các tiếp điểm của nó ở
mạch sấy, cấp điện cho bộ hâm sấy hoạt động, thực hiện quá trình hâm sấy dầu.
c.Dừng quá trình hâm dầu
- Để ngừng quá trinh hâm dầu, ta có thể ngắt aptomat F10B/7.
- Quá trình ngừng hâm, hoàn toàn do PLC xử lý, thông qua việc xử lý các tín hiệu đầu
vào PLC dạng liên tục hay dạng số từ các cảm biến.
- Khi nhiệt độ dầu đã đủ hoặc quá cao thì sẽ không có tín hiệu từ đầu ra của PLC, rơle
K12F/38 mất điện sẽ mở các tiếp điểm của nó ở mạch sấy, dừng quá trình hâm sấy dầu.

16


2.2.3.Chức năng đốt lò.
* Quá trình chuẩn bị đốt nồi :
- Mức nước trong nồi phải đảm bảo.
- Nhiệt độ dầu đốt phải nằm trong khoảng 80 đến 1300 C.
- Áp suất phun dầu phải đảm bảo
- Quạt gió không bị sự cố về cơ khí cũng như về điện.
- Vòi phun không bị tắc bẩn
- Toàn bộ hệ thống điều khiển không có sự cố.
a/ Chế độ điều khiển bằng tay (sự cố)
- Đóng cầu dao Q10 cấp điện cho hệ thống hoạt động.
- Để công tắc S5A/13 ở vị trí đóng (chế độ sự cố). Các rơle điều khiển sự cố K5F, K6F,
K7F/13 được cấp điện.
Rơle K5F/13 có điện. Đóng tiếp điểm 11-14/13K5F/14 chế độ sự cố. Đóng tiếp
điểm 31-34/13K5F/38 chờ cấp điện cho rơle K5F, K6F/38 để khởi động bơm dầu đốt, quạt
gió. Đóng tiếp điểm 41-44/13K5F/40 cấp điện cho cho rơle cảm biến ngọn lửa A1B.
Rơle K6F/13 được cấp điện. Đóng tiếp điểm 11-14/13K6F/40 cấp điện cho rơle
cảm biến ngọn lửa A8B. Đóng tiếp điểm 21-24/13K6F/41 chờ cấp điện cho mạch đốt lò.
Đóng các tiếp điểm 13K6F/55 chờ cấp điện cho rơle K2F, K3F cấp điện cho bơm dầu số 1,

- Ấn nút S2C/40 cấp điện cho biến áp đánh lửa, bơm dầu mồi, van dầu mồi hoạt động, ấn
nút S3D có thể sử dụng cả dầu đốt trong quá trình đốt mồi.
• Nếu xuất hiện ngọn lửa, thì rơle cảm biến ngọn lửa A1B, A8B/40 sẽ đóng các tiếp điểm
của nó, cấp điện cho các rơle K3F, K9F/40. Các rơle này có điện sẽ đóng các tiếp điểm
31-34/40K3F, 31-34/40K9F/41 cấp điện cho H7F/41 báo xuất hiện ngọn lửa. Đóng các
tiếp điểm 11-14/40K3F, 11-14/40/K9F/14 chờ sẵn cấp điện cho rơle K2F/14.
Khi áp lực khí cháy đủ, cảm biến S6B đóng lại cấp điện cho K6F/14 đóng tiếp điểm
11-14/K6F/14 cấp điện cho rơle thời gian K5F. Rơle thời gian K5F có điện sẽ đóng tiếp
điểm 11-14/K5F/14 cấp điện cho rơle K2F/14 đóng tiếp điểm 21-24/14K2F/41 cấp điện
cho van dầu đốt hoạt động. Sau đó ấn nút S2C ngắt điện vào biến áp đánh lửa, bơm dầu
mồi, van dầu mồi. Khi muốn đốt dầu nặng HFO ta ấn công tắc S12E/53 cấp điện cho rơle
K12D, đóng tiếp điểm31-34/53K12D/41 cấp điện mở van dầu nặng Y9G.
Điều chỉnh lượng gió vào nồi hơi, giúp cho quá trình cháy tốt hơn. Để điều chỉnh
tăng lượng gió vào nồi hơi ta ấn nút S3A/36 cấp điện cho động cơ servo mở cửa gió.
Để điều chỉnh giảm lượng gió vào nồi hơi, ấn nút S4A/36 cấp điện cho động cơ servo
đóng bớt cửa gió.
• Nếu không xuất hiện ngọn lửa thì sẽ không có tín hiệu vào rơle cảm biến ngọn lửa A1B,
A8B/40, rơle K3F, K9F/40 sẽ không được cấp điện đèn H7F không sáng, các van dầu
đốt sẽ không được cấp điện. Sau 30s , ấn nút S2C ngắt điện vào biến áp đánh lửa và
bơm dầu mồi.
Khởi động 2 – 3 lần không được. Người sử dụng cắt biến áp lửa, van dầu mồi, để
quạt gió hoạt động sau một thời gian tiến hành cắt điện vào quạt gió. Để sử dụng cần phải
sửa chữa, khắc phục sự cố, mới được tiến hành đốt lại.
b/Chế độ điều khiển tự động .
- Mở công tắc S5A/13, ngắt điện vào các role ở chế độ sự cố. Đóng cầu dao Q10 cấp
nguồn cho hệ thống, đóng các aptomat chờ sẵn cấp điện cho các bơm dầu , động cơ lai
bơm dầu đốt, quạt gió, bơm dầu mồi. Quá trình điều khiển đốt lò do PLC thực hiện, gồm
sơ đồ trang 38, 41.
18


- Báo động áp suất hơi trong nồi quá cao thông qua cảm biến S2F/33, mở van xả hơi
A2F/52, xả bớt hơi ra ngoài.

19


CHƯƠNG III : ĐI SÂU NGHIÊN CỨU HÒA ĐỒNG BỘ CÁC MÁY PHÁT TRÊN
TÀU VÀ PHÂN CHIA TẢI KHI CÁC MÁY PHÁT CÔNG TÁC SONG SONG.
3.1.Định nghĩa và chức năng của trạm phát điện tàu thủy
3.1.1.Định nghĩa, phân loại trạm phát điện tàu thủy.
Trạm phát điện tàu thủy là nơi thực hiện việc biến đổi các dạng năng lượng khác
thành điện năng và phân phối cho các phụ tải tiêu thụ.
Trạm phát điện tàu thủy thời sơ khai chỉ chủ yếu cung cấp ánh sáng cho thiết bị
hàng hải và nhu cầu sinh hoạt cho nên công suất và tầm quan trọng của trạm phát lúc bấy
giờ còn rất hạn chế. Tuy nhiên ngày nay, do sự phát triển của khoa học công nghệ, đặc
biệt là công nghệ bán dẫn và công nghệ thông tin đã làm thay đổi diện mạo của trạm phát
điện tàu thủy. Năng lượng điện với những ưu điểm vượt trội so với các năng lượng khác
đặc biệt là khả năng truyền tải đi xa đã được sử dụng cho hầu hết các thiết bị trên tàu
thủy. Mọi hoạt động của con tàu đều cần có điện, đặc biệt là các hệ thống như hệ thống
lái tự động, máy chính, máy phụ trong buồng máy, máy móc hàng hải, …Vì vậy trạm
phát điện ngày nay còn được ví như trái tim của con tàu, nó thậm chí quyết định đến tính
mạng của con tàu.
Xét về cấu trúc, trạm phát điện bao gồm :
- Bảng phân phối điện chính.
- Tổ hợp Diesel – máy phát ( Diesel- Generator )
- Các thiết bị dùng để truyền tải điện từ tổ hợp D-G đến bảng điện chính.
Các phương pháp phân loại trạm phát điện tàu thủy :
+/ Dựa vào dạng biến đổi năng lượng :
- Trạm phát dạng nhiệt điện : động cơ sơ cấp thường là động cơ diesel hoặc tua bin
khí.

phát theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
3.1.2. Nguồn năng lượng điện sử dụng dưới tàu thủy .
+/ Hiện nay nguồn năng lượng điện sử dụng dưới tàu thủy chủ yếu là dòng điện xoay
chiều vì nó có rất nhiều ưu điểm vượt trội so với dòng một chiều như :
- Giá thành rẻ.
- Động cơ điện xoay chiều có cấu tạo đơn giản nên giá thành rẻ, khởi động dễ
dàng, làm việc tin cậy hơn so với máy điện một chiều.
- Nếu cùng một cường độ dòng điện thì dòng xoay chiều cần một tiết diện dây dẫn
lớn hơn khoảng 30% so với dòng một chiều.
- Có thể lấy ra nhiều cấp điện áp một cách đơn giản nhờ các máy biến áp.
- Dễ dàng chuyển đổi thành dòng một chiều các bộ chỉnh lưu .
+/ Yêu cầu đối với các loại máy phát điện xoay chiều trên tàu thủy :
- Các máy phát phải có vật liệu cách điện tốt với các tính năng chống ẩm, chống
dầu mỡ , chống hơi muối,…

21


- Mỗi máy phát phải có bộ tự động điều chỉnh điện áp riêng. Các bộ điều chỉnh
điện áp này cần phải đảm bảo giữ điện áp định mức với độ chính xác + 2.5% ( sự cố là +
3.5%) khi máy phát thay đổi từ không tải cho đến tải định mức với hệ số công suất định
mức.
- Máy phát có dự trữ kích từ đủ để giữ điện áp định mức trong vòng hai phút với
độ chính xác 10%
- Sự thay đổi đột ngột tải đối xứng của máy phát đang làm việc với điện áp và tần
số định mức dao động trong khoảng -15% ÷ 20%, sau đó phải trở về giá trị định mức
trong khoảng 1.5s với độ chính xác là 3%.
3.1.3.Các phương pháp phân phối điện năng.
a. Hệ thống phân phối theo hình khuyên.


L : các phụ tải chiếu sáng
K : các phụ tải khác
c.Hệ thống phân phối theo hình tia phức tạp.

Hình 3.3: Phân phối điện năng theo hình tia phức tạp.
G
: các máy phát
AUX.SB : các bảng điện phụ
MSB : bảng điện chính
LOAD : các phụ tải.
Năng lượng điện được đưa từ máy phát lên bảng điện chính rồi đưa tới các bảng
điện phụ và từ các bảng điện phụ đến các tải tiêu thụ hoặc các tầng bảng điện phụ tiếp
theo. Một số phụ tải quan trọng hoặc đặc biệt sẽ được lấy nguồn trực tiếp từ bảng điện
chính. Các phụ tải quan trọng cũng có thể lấy nguồn từ hai phía khác nhau của MSB. Áp
dụng phương pháp này giúp thực hiện kết hợp các CB mang lại hiệu quả rất cao trong
việc bảo vệ kỹ thuật cũng như tăng được hiệu quả kinh tế ban đầu cũng như trong quá
trình khai thác. Phương pháp này hiện nay được áp dụng rất nhiều.

23


3.2.Cấu tạo bảng điện chính &một số mạch điều khiển
3.2.1.Cấu tạo bảng điện chính tàu 34.000T.
Bảng điện chính tàu 34.000T có 11 PANEL (page 020) bao gồm :
- S1 : PANEL khởi động các phụ tải trên bảng điện chính (No1 GROUP STARTER
PANEL).
- S2 : PANEL khởi động và cung cấp điện áp 440V (No1 GROUP STARTER PANEL
& 440V FEEDER PANEL).
- S3 : PANEL phụ tải cung cấp điện áp 440V (440V FEEDER PANEL).
- S4 : PANEL máy phát số 1 (No1 DIESEL GENERATOR PANEL).



- S11
: Công tắc có màu xanh da trời, là công tắc cấp nguồn cho điện trở sấy có
hai vị trí ON/OFF.
-A
: Đồng hồ ampe kế dung để đo dòng điện chạy qua quạt gió.
1-3: Quạt thông gió buồng máy .
- H22 : Đèn màu xanh lá cây báo động cơ hoạt động ở tốc độ 1 thuận
- H24 : Đèn màu xanh lá cây báo động cơ đang hoạt động ở tốc độ 1 ngược
- H25 : Đèn màu xanh lá cây báo động cơ đang hoạt động ở độ 2 thuận
- H26 : Đèn màu xanh lá cây báo động cơ đang hoạt động ở tốc độ 2 ngược
- H27 : Đèn màu đỏ báo động cơ đang gặp sự cố.
- H28 : Đèn màu trắng báo nguồn
- S27 : Nút ấn có màu xanh lá cây, nút ấn khởi động bơm.
- S28 : Nút ấn có màu đỏ, nút ấn dừng bơm.
- S29 : Nút ấn màu vàng dùng để RESET lại hệ thống khi hệ thống gặp sự cố.
- S25 : Công tắc có màu xanh da trời, là công tắc cấp nguồn cho điện trở sấy có hai
vị trí ON/OFF
- A : Đồng hồ ampe kế dùng để đo dòng điện chạy qua bơm.
- HR : Đồng hồ đo thời gian hoạt động của bơm.
1-4: Bơm cấp dầu L. O cho máy chính.
- H21: Đèn màu xanh lá cây báo bơm đang hoạt động
- H22: Đèn màu trắng là đèn báo nguồn.
- H24: Đèn màu đỏ báo bơm bị quá tải.
- H25: Đèn màu vàng báo bơm đang ở trạng thái sẵn sàng hoạt động (STANDBY).
- S21: Nút ấn có màu xanh lá cây, nút ấn khởi động bơm.
- S22: Nút ấn có màu đỏ, nút ấn dừng bơm.
- S25: Công tắc có màu đen là công tắc chọn vị trí điều khiển gồm có hai vị trí là từ
xa và tại chỗ (LOCAL/REMOTE).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status