Ngày soạn: 12-10-2008
Tiết: 15
Bài 9 : AXIT NITRIC VÀ MUỐI NITRAT (Tiết 2)
I - MỤC TIÊU
1. Kiến thức
HS biết: Tính chất vật lí của muối nitrat.
- Biết các phương pháp nhận biết muối nitrat.
- Ứng dụng muối nitrat.
HS hiểu: Tính chất hóa học của muối nitrat: Tính oxi hóa của ion NO
3
thể hiện trong môi trường axit.
2. Kó năng
- Viết pthh dưới dạng phân tử và ion thu gọn, các pthh của phản ứng oxi hóa-khử của muối nitrat.
- Rèn luyện kó năng giải các bài tập đònh tính và đònh lượng liên quan đến muối nitrat.
II – CHUẨN BỊ
- Hóa chất: Cu, dd NaNO
3
, dd H
2
SO
4
. KNO
3
, AgNO
3
và Cu(NO
3
)
2
tinh thể.
- Dụng cụ: Ống nghiệm, đèn cồn, đũa thủy tinh, kẹp gỗ.
+
+ NO
−
3
HS: Đọc SGK, thảo luận và
rút ra nhận xét.
B – Muối nitrat
I – Tính chất của muối nitrat
1. Tính chất vật lí
Tất cả các muối nitrat đều dể tan trong
nước và là chất điện li mạnh.
Thí dụ:
NaNO
3
→
Na
+
+ NO
−
3
2. Tính chất hóa học
- Các muối nitrat dể bò nhiệt phân hủy,
giải phóng oxi. Vì vậy ở nhiệt độ cao
các muối nitrat có tính oxi hoá mạnh.
Sản phẩm phân hủy phụ thuộc vào bản
chất cation kim loại tạo muối.
* Muối nitrat của kim loại hoạt động
mạnh ( như: K, Na, ...) bò phân hủy tạo
* Muối nitrat của kim loại: bạc, vàng,
thủy ngân, ... bò phân hủy tạo thành kim
-
loại tương ứng, NO
2
và O
2
.
2AgNO
3
→
to
2Ag + 2NO
2
↑
+ O
2
↑
5
phút
Hoạt động 2
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm
sau:
TN1: Cu + dd NaNO
3
TN2: Cu + dd NaNO
3
−
3
→
to
3Cu
2+
+ 2NO
↑
+ 4H
2
O
(dd màu xanh)
2NO + O
2
(không khí)
→
2NO
2
(màu nâu đỏ)
* Dùng Cu và axit H
2
SO
4
nhận biết ion
NO
−
3
trong dung dòch.
phút
Hoạt động 4
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK
và thảo luậnvầ sự tuần hoàn của
nitơ trong tự nhiên:
1. Sự chuyển hóa qua lại giữa nitơ
vô cơ và nitơ hữu cơ?
2. Sự chuyển hóa qua lại giữa nitơ
tự do và nitơ hợp chất?
3. Sự can thiệp của con người đến
sự chuyển hóa nitơ?
Hoạt động 4
HS: - Thực vật hấp thụ NO
−
3
, NH
+
4
trong đất thành
protein thực vật. Động vật
chuyển protein thực vật
thành protein động vật.
- Động thực vật thối rữa nhờ
một số vi khuẩn trong đất
tạo thành muối nitrat và nitơ
tự do.
HS: Nitơ trong khong khi khi
gặp tia sét trong cơn giông
tạo thành HNO
3
- Nitơ trong khong khi khi gặp tia sét
trong cơn giông tạo thành HNO
3
theo
nước mưa ngấm vào đất và chuyển hóa
thành muối nitrat. Một số vi khuẩn
trong đất chuyển hóa được nitơ tự do
thành hợp chất hữu cơ chứa nitơ.
- Khi đốt cháy các chất hữu cơ (than gỗ,
than đá, than bùn …) tạo thành nitơ tự
do.
3. Sự can thiệp của con người đến sự
chuyển hóa nitơ?
- Cây cối cần nitơ để phát triển.
- Lượng nitơ chuyển từ khí quyển vào
GV đưa ra nhận xét chung về chu
trình nitơ trong tự nhiên.
- Lượng nitơ chuyển từ khí
quyển vào đất không đủ
→
Bón phân cho cây.
đất không đủ
→
Bón phân cho cây.
10
phút
Hoạt động 5
GV phát phiếu học tập với nội
dung sau:
Bài 1: Trong số các chất sau:
trình bày.
HS: Nhóm HS thảo luận và
trình bày.
Củng cố – Bài tập về nhà
Bài 1: Các chất: P, CuO, FeO, Na
2
CO
3
tác dụng được với HNO
3
.
Bài 2: Nhận biết bằng quỳ tím, Cu,
BaCl
2
.
IV – RÚT KINH NGHIỆM