Giáo án hóa 11 - Pdf 43

ƠN T P U N MẬ ĐẦ Ă
I. M C TIÊU :Ụ
1. Ki n th c :ế ứ
- n l i m t s ki n th c c b n v hố h c .ạ ộ ố ế ứ ơ ả ề ọ
- n l i cácki n th c ã h c l p 10ạ ế ứ đ ọ ở ớ
* C u hình electron , s phân b electron vào các obitan .ấ ư ố
* Ph n ng oxh khả ứ ử
* Nhóm halogen .
* Nhóm ơxi l u hu như ỳ
2. K n ng :ỹ ă
Rèn Luy n m t s k n ngệ ộ ố ỹ ă
* Cân b ng ph n ng oxi hố kh b ng p[h ng pháp th ng b ng electronằ ả ứ ử ằ ươ ă ằ
* Gi i bài tốn d a vào ph ng trình ph n ng , d a vào C% , CM , Dả ự ươ ả ứ ự
4. Tr ng tâm :ọ
- Cân b ng ph n ng oxi hố khằ ả ứ ử
- Gi i bài t pả ậ
II. PH NG PHÁP :ƯƠ
Quy n p , àm tho i g i mạ đ ạ ợ ở
III. CHU N B :Ẩ Ị
H th ng câu h i và m t s bài t p v n d ngệ ố ỏ ộ ố ậ ậ ụ
IV. THI T K CÁC HO T NG :Ế Ế Ạ ĐỘ
1. Ki m tra : k t h p trong q trình ơn t pể ế ợ ậ
2. Bài m i :ớ
Ho t động của thầyạ Hoạt động của trò
Hoạt động 1 : vào bài
Để chuẩn bò cho kiểm tra chất lượng đầu năm
n lại một số lý thuyết đã học ở lớp 10
Hoạt động 2 :
* Gv đặt hệ thống câu hỏi :
- Viết cấu hình electron dựa vào nguyên tắc và
nguyên lí nào ?

Hoạt động 3 :
Cho hs làm các bài tập vận dụng
Bài 1 : Viết cấu hình electron , xác đònh vò trí
các nguyện tố sau trong bth :
Z = 15 , 24 , 35 , 29
Bài 2 : Cân bằng phản ứng oxh – khử sau bằng
phương pháp electron :
a.Al + HNO
3
→ Al(NO
3
)
3
+ N
2
O + H
2
O
b.Fe
x
O
y
+ HNO
3
→ Fe(NO
3
)
3
+ NO + H
2

2
O
tỉ lệ mol 2 : 3
Bài 3 : Hoàn thành chuỗi phản ứng :
Nước javen
NaCl→Cl
2
→HCl →SO
2
→S→H
2
S
H
2
SO
4
KClO
3
→ O
2
Bài 4 : Bằng phương pháp hoá học nhận biết
các chất sau :
a.NaI , NaBr , NaCl , Na
2
SO
4
b.NaOH , AgNO
3
, BaCl
2

3
- ô :15
- Z=15 : chu kỳ : 3
- nhóm : VA

Z=24 : 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
5
4s
1
Z=35 : 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d

2
O
b.3Fe
x
O
y
+ (12x-2y) HNO
3
→ 3xFe(NO
3
)
3

+ (3x-2y)NO + (6x-y)
H
2
O
c.2 KNO
3
+ S +3 C → K
2
S + N
2
+3 CO
2
d. 6NaOH + 3Cl
2
→ 5NaCl + NaClO
3
+ 3H

→ BaCl + SO
2
+ H
2
O
7. SO
2
+ H
2
S → S + H
2
O
8. S + H
2
→ H
2
S
9. SO
2
+ Cl
2
+ H
2
O → H
2
SO
4
+ HCl
Bài 4 :
Học sinh lên bảng nhận biết các chất

2-
trước Cl
-
Bài 5 :
a.Tính V khí bay ra ở đkc ?
b. Dẫn khí vào 25ml dd NaOH 15% ( D = 1,28
g/ml ) . Tính C% của các chất sau phản ứng ?
n
Al

= 0,03 mol
n
S
= 0,025 mol
2Al + 3S → Al
2
S
3
Al dư , phương trình phản ứng tính theo S
Sau phản ứng gồm : Al dư và Al
2
S
3
2Al + 6HCl → 2AlCl
3
+ 3H
2
Al
2
S

2
S + H
2
O
Sau phản ứng : m
NaOH
= 0,07 . 40 = 2,8g
M
Na2s
= 1,95 g
M
dd
= 0,85 + 32 = 32,85 g
⇒ C%
NaOH
= 8,52%
C%
Na2S
= 5,9%
3. Bài tập về nhà :
Bài 1 : Một hỗn hợp gồm 8,8g Fe
2
O
3
và 1 kim loại hoá trò II đứng sau H trong dãy hoạt động hoá
học tác dụng vừa đủ với 75ml dd HCl 2M . Cũng hỗn hợp đó cho tác dụng với H
2
SO
4
đặc nóng thu

- Khái niệm về axit , bazơ theo Arêniut và Bronsted .
- Sự điện li của nước , ticvh1 số ion của nước .
- Đánh giá độ axit , độ kiềm của dd dựa vào nồng độ của ion H
+
và dựa vào PH của dung dòch .
- Phản ứng trong dd chất điện li .
2. Kỹ năng :
- Rèn luyện kỹ năng thực hành : quan sát nhận xét và đánh giá .
- Viết phương trình ion và ion rút gọn của các phản ứng xảy ra trong dd .
- Dựa vào hằng số phân li axit , hằng số phân li bazơ để tính nồng độ H
+
, OH
-
trong dung dòch .
3. Giáo dục tình cảm , thái độ :
- Tin tưởng vào phương pháp nghiên cứu khoc học bằng thực nghiệm .
- Rèn luyện đức tính cẩn thận , thẩm mó , tỉ mó .
- Có được hiểu bíet khoa học đúng đắn vể dd axit , bazơ , muối .

Ngày soạn : 12/9/2006
Ngày dạy : 20/9/2006
Tiết :7
Bài 4 : SỰ ĐIỆN LI
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức :
- Biết được các khái niệm về sự điện li , chất điện li .
- Hiểu được các nguyên nhân tính dẫn điện của dung dòch chất điện li .
- Hiểu được cơ chế của quá trình điện li .
2. Kỹ năng :
- Rèn luyện kỹ năng thực hành , so sánh , quan sát .

Nguyên nhân tính dẫn điện .
- Đặt vấn đề : tại sao các dd
axit , bazơ , muối dẫn điện
được ?
-Dòng điện là gì ?
- Vậy trong dd axit , bazơ ,
muối có những hạt mang điện
tích nào ?
- Gv viết phương trình điện li
- Giới thiệu các cation và anion
, tên gọi của chúng .
- Gv đưa ra một số ví dụ :
HNO
3
, Ba(OH)
2
, FeCl
2

Hoạt động 4 :
Cơ chế của quá trìng điện li
- Đặt vấn đề : Tại sao nước
nguyên chất , NaCl rắn không
dẫn điện nhưng khi hoá tan
NaCl vào nước dung dòch lại
dẫn điện được ?
- Vậy nước có ảnh hưởng gì ?
- Gv dẫn dắt hs mô tả được
những đặc điểm cấu tạo quan
trọng của phân tử H

2+
+ 2OH
-
FeCl
2
→ Fe
2+
+ 2Cl
-
Đọc tên :
Fe
2+
: ion sắt (II)
Ba
2+
: ion bari
NO
3
-
: ion nitrat
Cl
-
: ion clorua
- Hs lên bảng viết CTCT của
H
2
O .
- Phân tích cấu tạo : lk CHT có
cực , phân tử có dạng góc , độ
phân cực của H

bằng phương trình điện li
Ví dụ :
NaCl → Na
+
+ Cl
-
Al
2
(SO
4
)
3
→ Al
3+
+ SO
4
2-
Ca(OH)
2
→ Ca
2+
+ 2OH
-
* Ion dương : gọi là cation
Tên = Cation + tên nguyên tố .
* Ion âm : gọi là anion
Tên = Anion + tên gốc axit
tương ưng .
II. Cơ chế của quá trình
điện li :

phân li như thế nào ?
- Xét quá trình phân li của HCl
- Gv dùng hình vẽ gợi ý cho hs
tìm hiểu .
- Gv tập hợp các ý kiến của hs
rồi rút ra kết luận .
-NaCl là tinh thể ion , các ion
Na
+
và Cl
-
luân phiên đều
đặn .
-Hs dựa vào hình vẽ nêu quá
trình điện li của NaCl trong
nước .

- Hs nêu đặc điểm cấu tạo HCl
: lk CHT , phân tử HCl phân
cực
-Biểu diễn :
- Dựa vào hình vẽ nêu hiện
tượng xảy ra khi cho HCl vào
nước
→ Kết luận sự dẫn điện của dd
HCl .
2. Quá trình điện li của NaCl
trong nước :
- Dưới tác dụng của các phân
tử H

dương ở phía H , cực âm ở phía
Cl .
- Do sự tương tác giữa các phân
tử phân cực H
2
O và HCl , phân
tử HCl phân li thành ion H
+

Cl
-
- Biểu diễn :
HCl → H
+
+ Cl
-
- Các phân tử rượu etilic ,
đường , glyxerol là những phân
tử phân cực rất yếu nên dưới
tác dụng của phân tử nước
không phân li thành các ion .
3. Củng cố :
- Bài 2 , 4 / 26 sgk
- Tại sao dưới tác dụng của phân tử HCl , phân tử H
2
O không phân li thành H
+

OH
-

nước ?
2. Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1 : Vào bài
Gv làm thí nghiệm tính dẫn
điện của dd HCl và dd
CH
3
COOH . Tại sao độ sáng
của bóng đèn không giống
nhau ?
Hoạt động 2 :
- Gv giới thiệu dụng cụ và hoá
chất thí nghiệm
- Kết luận : Các chất khác
nhau có khả năng phân li khác
nhau .
Hoạt động 3 : Độ điện li
- Đặt vấn đề : Để chỉ mức độ
phân li của các chất điện li
người ta dùng đại lượng độ
điện li
- Viết biểu thức độ điện li lên
bảng và giải thích các đại
lượng .
- Gv cho một số ví dụ :
Hoà tan 100 phân tử chất A
trong nước , có 85 phân tử chất
đó phân li ra thành ion . Tính
α?

→ HCl phân li mạnh hơn
CH
3
COOH .
- Hs dựa vào biểu thức nêu
khái niệm độ điện li .
- Cho biết giá trò của α .
-Hs làm ví dụ :
α = 85/100 = 0,85 hay 85%
- Dựa vào sgk đònh nghóa chất
điện li mạnh .
- Hs cho biết độ điện li α nằm
trong khoảng nào .
- Hs điền thêm 1 số chất điện
li mạnh khác
- Hs nhân xét về phương trình
điện li của chất điện li mạnh .
- Viết phươhng trìng điện li của
Ba(OH)
2
, H
2
SO
4
, Na
2
CO
3
.
- Dựa vào hướing dẫn của gv

2. Độ điện li :
- Độ điện li α của một chất
điện li là tỉ số của số phân tử
phân li ra ion (n) và tổng số
phân tử hoà tan (n
o
)
α =
o
n
n
với 0 ≤ α ≤ 1
- Khi α = 0 : chất không điện li
Ví dụ : Trong dd CH
3
COOH
0,43M , cứ 100 phân tử hoà
tan chỉ có 2 phân tử phân li ra
ion
→ Vậy α = 0,02 hay 2%
II. Chất điện li mạnh và
chất điện li yếu :
1. Chất điện li mạnh :
Là chất khi tan trong nước các
phân tử hoà tan đều phân li ra
ion .
- Độ điện li : α = 1 .
Ví dụ : HNO
3
, NaOH , NaCl …

các chất đó ?
- Mũi tên
ˆ ˆ †
‡ ˆ ˆ
cho biết đó là
quá trình thuận nghòch .
Hoạt động 6 : Cân bằng điện
li
- Đặt vấn đề : đặt trưng của
quá trình thuận nghòch là gì ?
Vậy cân bằng điện li là gì ?
- Viết biểu thức tính hằng số
điện li của CH
3
COOH ?
- K phụ thuộc vào những yếu tố
nào ?
- Tại sao khi pha loãng độ điện
li của các chất tăng ?
- Ví dụ : ở 25°C
dd CH
3
COOH 0,1Mù α =
1,32%
dd CH
3
COOH 0,043M α = 2%
dd CH
3
COOH 0,01M α =

H CH COO
CH COOH
+ −
→ K phụ thuộc vào nhiệt độ
Hs nghiên cứu sgk trả lời .
2. Chất điện li yếu :
- Là chất khi tan trong nước chỉ
có một phần số phân tử hoà
tan phân li thành ion , phần
còn lại vẫn tồn tại dưới dạng
phân tử trong dd .
- Độ điện li : 0 < α < 1
- Gồm : các axit yếu , bazơ yếu
, muối ít tan …
- Trong phương trình điện li
dùng mũi tên
ˆ ˆ †
‡ ˆ ˆ
Ví dụ :
CH
3
COOH
ˆ ˆ †
‡ ˆ ˆ
H
+
+ CH
3
COO
-

Tiết :9
Bài 6 : AXIT – BAZƠ - MUỐI
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức :
- Biết khái niệm axit , bazơ theo thuyết Arêniut và Bronsted .
- Biết ý nghóa của hằng số phân li axit , hằng số phân li bazơ .
- Biết muối là gì ? sự phân li của muối .
2. Kỹ năng :
- Vân dụng lý thuyết axit , bazơ của Arêniut và Bronsted để phân biệt được axit , bazơ , lưỡng tính
và trung tính .
- Biết viết phương trình điện li của các muối .
- Dựa vào hằng số phân li axit , hằng số phân li bazơ để tính nồng độ ion H
+
vả ion OH
-
trong dd .
3. Thái độ :
Có được hiểu biết khoa học đúng về dd axit , bazơ , muối .
4. Trọng tâm :
- Phân biệt được axit , bazơ , muối theo quan niệm mới , cũ
- Giải được một số bài tập cơ bản dựa vào hằng số phân li .
II. PHƯƠNG PHÁP :
Quy nạp – trực quan – đàm thoại .
III. CHUẨN BỊ :
- Dụng cụ : ống nghiệm , giá đỡ
- Hoá chất : dd NaOH , ZnCl
2
, HCl , NH
3
, quỳ tím .

Hoạt động 3 :
- So sánh phương trình điện li
của HCl và H
2
SO
4
?
→ Kết luận về axit một nấc và
axit nhiều nấc .
- Thông báo : các axit phân li
lần lượt theo từng nấc .
- Gv hướng dẫn :
H
2
SO
4
→ H
+
+ HSO
4
-
HSO
4
-

ˆ ˆ †
‡ ˆ ˆ
H
+
+ SO

PO
4

-Từ khái niệm axit 1 nấc và
axit nhiều nấc rút ra khái niệm
I. Axit , bazơ theo thuyết
Arêniut :
1. Đònh nghóa :
* Axit : Là chất khi tan trong
nước phân li ra cation H
+
Ví dụ :
HCl → H
+
+ Cl
-
CH
3
COOH → H
+
+ CH
3
COO
-
* Bazơ : Là chất khi tan
trong nước phân li ra ion
OH
-
.
Ví dụ :

Ví dụ : H
3
PO
4
, H
2
CO
3

- Các axit nhiều nấc phân li
lần lượt theo từng nấc .
- Ca(OH)
2
phân li 2 nấc ra ion
OH
-
→ bazơ 2 nấc .
Hoạt động 4 :
- Gv làm thí nghiệm :
Nhỏ từ từ dd NaOH vào dd
ZnCl
2
đến khi kết tủa không
xuất hiện thêm nửa .
Chia kết tủa làm 2 phần :
* PI : cho thêm vài giọt axit
* PII : cho thêm kiềm vào .
- Kết luận : Zn(OH)
2
vừa tác

-Hs quan sát hiện tượng và giải
thích .
Hiện tượng : kết tủa cả 2 ống
đều tan ra .
- Dựa vào sự hướng dẫn của
Gv viết phương trình phân li
của Zn(OH)
2
và Al(OH)
3
theo
kiểu axit và bazơ .
b. Bazơ nhiều nấc :
- Các bazơ mà mỗi phân tử
chỉ phân li một nấc ra ion
OH
-
gọi là bazơ 1 nấc .
Ví dụ : NaOH , KOH …
-Các bazơ mà mỗi phân tử
phân li nhiều nấc ra ion OH
-
gộ là bazơ nhiều nấc .
Ví dụ :
Ca(OH)
2
→ Ca(OH)
+
+ OH
-

- Một số hiđrôxit lưỡng tính
thường gặp :
Al(OH)
3
, Zn(OH)
2
, Pb(OH)
2
,
Cr(OH)
3
, Sn(OH)
2
, Be(OH)
2
-Là những chất ít tan trong
nước , có tính axit , tính bazơ
yếu .
3. Củng cố : Bài tập 1, 2, 4 / sgk
Ngày soạn : 20/9/2006
Ngày dạy :27/9/2006
Tiết :10
Bài 6 : AXIT – BAZƠ - MUỐI
I. MỤC TIÊU :
Đã trình bày ở tiết 9 .
II. PHƯƠNG PHÁP :
Giải thích , đàm thoại .
III. CHUẨN BỊ :
Hệ thống câu hỏi và bài tập
IV. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :

3
có tính bazơ ,
điều này được giải thích theo
thuyết Bronsted .
- Gv lấy ví dụ với HCO
3
-

HCO
3
-
+ H
2
O
ˆ ˆ †
‡ ˆ ˆ
H
3
O
+
+ CO
3
2-
HCO
3
-
+ H
2
O
ˆ ˆ †

2
O cho H
+
→ Axit
NH
4
+
cho H
+
→ axit
OH
-
nhận H
+
→ bazơ
-Hs xác đònh chất : axit , bazơ

HCO
3
-
, H
3
O
+
: axit
H
2
O
,
CO

ˆ ˆ †
‡ ˆ ˆ
H
3
O
+
+ CH
3
COO
-
- Bazơ là những chất nhận
Proton H
+
NH
3
+ H
2
O
ˆ ˆ †
‡ ˆ ˆ
NH
4
+
+ OH
-
- Chất lưỡng tính :
Là chất vừa có khả năng cho
Proton vừa có khả năng nhận
proton H
+

O

không đổi
nên K
b
= K
c
[H
2
O]
Hoạt động 4 :
- Muối là gì ? kể tên một số
muối thường gặp .
-Nêu tính chất của muối ?
-Thế nào là muối axit ? muối
trung hoà ? cho ví dụ :
- Gv giới thiệu một số muối kép
và phức chất .
* Lưu ý : Một số muối được coi
là không tan thực tế vẫn tan
với một lượng nhỏ . Phần tan
rất nhỏ đó điện li .
- Hs viết hằng số phân li .
- Hs lên bảng viết phương trình
điện li của NH
3
trong nước .
-Bằng cách tương tự viết
phương trình hằng số phân li
của bazơ .

3
[ ][ ]
[ ]
H CH COO
CH COOH
+ −
- K
a
là hằng số phân li axit , chỉ
phụ thuộc vào nhiệt độ .
- Giá trò K
a
càng nhỏ , lực axit
của chúng càng yếu .
2. Hằng số phân li bazơ :
NH
3
+ H
2
O
ˆ ˆ †
‡ ˆ ˆ
NH
4
+
+ OH
-
K
b
=

)
2
SO
4
→ 2NH
4
+
+ SO
4
2-
NaHCO
3
→ Na
+
+ HCO
3
-
- Muối trung hoà : NaCl ,
Na
2
CO
3
, (NH
4
)
2
SO
4

- Muối axit : NaHCO

2
SO
4
→ 2K
+
+ SO
4
2-
NaHSO
3
→ Na
+
+ HSO
3
-
- Gốc axit còn H
+
:
HSO
3
-

ˆ ˆ †
‡ ˆ ˆ
H
+
+ SO
3
2-
- Với phức chất :

, HI ,
H
2
S , HPO
4
2-
, CH
3
COO
-
? giải thích ?
4. Bài tập về nhà :
9,10 / 35 sgk
6.8 → 6.10 / 14 sbt
V. RÚT KINH NGHIỆM :
Ngày soạn : 20/9/2006
Ngày dạy :27/9/2006
Tiết :11
Bài 7 : SỰ ĐIỆN LI CỦA NƯỚC – pH –
CHẤT CHỈ THỊ AXIT ,
BAZƠ
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức :
-Biết được sự điện li của nước
-Biết được tích số ion của nước và ý nghóa của đại lượng này .
-Biết được khái niệm về pH và chất chỉ thò axit , bazơ .
2. Kỹ năng :
-Vận dụng tích số ion của nước để xác đònh nồng độ ion H
+
và OH

3
COO
-
, SO
3
2-
, HSO
3
-
, Zn
2+
.
2. Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1 : Vào bài
pH là gì ? dựa vào đâu để tính
pH ? ta nghiên cứu bài mới .
Hoạt động 2 :
- Biểu diễn quá trình điện li
của H
2
O

theo thuyết Arêniut và
Bronsted ?
-Thông báo : 2 cách viết này
- Hs viết phương trình điện li
I. Nước là chất điện li
rất yếu :
1. Sự điện li của nước :

] = [OH
-
] = 10
-7
Hoạt động 3 :
-Thông báo K
H2O
là hằng số
đối với tất cả dung môi và dd
các chất .
Vì vậy , nếu biết [H
+
] trong dd
sẽ biết được [OH
-
] .
Câu hỏi :
* Nếu thêm axit vào dd , cân
bằng (1) chuyển dòch theo
hướng nào ?
* Để K
H2O
không đổi thì [OH
-
]
biến đổi như thế nào ?

Kết luận .
- Ví dụ :
Tính [H

phải giảm .
Hs thảo luận theo nhóm
* Viết phương trình điện li
HCl → H
+
+ Cl
-
0,01M 0,01M 0,01M
=> [H
+
] = 0,01M
[OH
-
]= 10-12M
* Viết phương trình điện li
NaOH → Na
+
+ OH
-
0,01M 0,01M 0,01M
=> [OH
-
] = 0,01M
Vậy [H
+
] = 10-12M
- Hs nghiên cứu sgk và trả lời
H
2
O

2
O] là hằng số
Ta có :
K
H2O
= K[H
2
O] = [H
+
][OH
-
]
K
H2O
: Tích số ion của nước
- Ở 25°C :
K
H2O
= 10
-14
= [H
+
][OH
-
]
- Môi trường trung tính là môi
trường trong đó :
[H
+
] = [OH

-7
M
Kết luận :
Nếu biết [H
+
] trong dd sẽ biết
được [OH
-
] và ngược lại .
Tóm lại :
Độ axit và độ kiềm của dd có
thể đánh giá bằng [H
+
]
- Môi trường axit : [H
+
]>10
-7
M
- Môi trường kiềm :[H
+
] 10≤
-
7
M
- Môi trường trung tính :
[H
+
] = 10
-7

Quỳ Đo’ tím Xanh
PP Không
màu
Không
màu
Hồng
chất chỉ thò axit , bazơ :
1. Khái niệm về pH :
[H
+
] = 10
-pH
M
Hay pH = -lg [H
+
]
- Môi trường axit : pH < 7
- Môi trường bazơ : pH > 7
- Môi trường trung tính : pH=7
2. Chất chỉ thò axit , bazơ :
sgk
3.Củng cố : Bài tập 3 , 5a / sgk .
4. Bài tập về nhà :
3,4,5 / 39 sgk
7.1→ 7.7 / 14,15 sbt
V. RÚT KINH NGHIỆM :
Ngày soạn : 25/9/2006
Ngày dạy :30/9/2006
Tiết :12
Bài8 : LUYỆN TẬP

ví dụ ?
- Bazơ là gì theo Arêniut ? theo Bronsted ? cho
ví dụ ?
- Chất lưỡng tính là gì ? cho ví dụ ?
- Muối là gì ? có mấy loại ? cho ví dụ ?
I. Kiến thức cần nhớ :
Hs thảo luận theo nhóm các câu hỏi của giáo
viên đưa ra để khắc sâu các kiến thức trọng tâm
của bài .
- Axit
- Bazơ
- Chất lưỡng tính .
- Viết biểu thức tính hằng số phân li axit của
HA và hằng số phân li bazơ của S
2-
?
→ Cho biết ý nghóa và đặc điểm của hằng số
này ?
- Tích số ion của nước là gì ? ý nghóa của tích
số ion của nước ?
- Môi trường của dd được đánh giá dựa vào
nồng độ H
+
và pH như thế nào ?
- Chất chỉ thò nào thường được dùng để xác
đònh môi trường của dd ? Màu của chúng thay
đổi như thế nào ?
Hoạt động 2 : Bài tập
Bài 1 :Viết các biểu thức hằng số phân ly
axít K

trong 400ml
Bài 10 /35 SGK
Tính nồng độ H
+
trong các dung dòch sau :
a. CH
3
COOH 0,1 M (K
a
= 1,75 . 10
-5
) .
b. NH
3
0,1 M (K
b
= 1,80. 10
-5
) .
- Muối
HA
ˆ ˆ †
‡ ˆ ˆ
H
+
+ A
-
K
a
=

ˆ ˆ †
‡ ˆ ˆ
H
+
+ ClO
-
CH
3
COO
-
+ H
2
O
ˆ ˆ †
‡ ˆ ˆ
CH
3
COOH + OH
-
HNO
2

ˆ ˆ †
‡ ˆ ˆ
H
+
NO
2
-
NH

/ 0,4
 [H
+
] => pH
3. Củng cố : Kết hợp củng cố từng phần trong quá trình luyện tập .
4. Bài tập về nhà :
Bài 1 : Dung dòch axit formic 0,007M có pH = 3,0 .
a. Tính độ điện li của axit formic trong dung dòch đó ?
b.nếu hoà tan thêm 0,001mol HCl vào 1 lit dd đó thì độ điện li của axit formic tăng hay giảm ?
giải thích ?
Bài 2 : Theo đònh nghóa của Bronsted , các ion : Na
+
, NH
4
+
, CO
3
2-
, CH
3
COO
-
, HSO
4
-
, K
+
, Cl
-
,

COO , tính pH của dd cuối biết V không đổi .
Ngày soạn :28/9/2006
Ngày dạy :4/10/2006
Tiết : 13
Bài 9 : PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI
TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức :
- Hiểu được các điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dòch chất điện li .
- Hiểu được các phản ứng thuỷ phân của muối .
2. Kỹ năng :
- Viết phương trình ion rút gọn của phản ứng .
- Dựa vào điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dung dòch các chất điện li để biết được phản
ứng có xảy ra hay không xảy ra .
3. Thái độ :
Rèn luyện tính cẩn thận và tỉ mỉ
4. Trọng tâm :
Viết được phương trình ion rút gọn của phản ứng trong dung dòch chất điện li .
II. PHƯƠNG PHÁP :
Trực quan sinh động , đàm thoại gợi mở .
III. CHUẨN BỊ :
- Dụng cụ : Giá ống nghiệm , ống nghiệm .
- Hoá chất : Dung dòch NaCl , GaNO
3
, NH
3
, Fe
2
(SO
4

CO
2
+ Ca(OH)
2

=> Nhận xét về bản chất của
phản ứng ?
* Lưu ý : Chất kết tủa , chất khí
, chất điện li yếu , H2O viết
dưới dạng phân tử .
Hoạt động 3 :
- Yêu cầu Hs viết phương trình
phân tử và phương trình ion thu
gọn của phản ứng của NaOH
và HCl .
- Nêu bản chất của phản ứng ?
- Tương tự cho học sinh viết
phưong trình phân tử và ion rút
gọn của phản ứng : Mg(OH)
2 +

HCl .
- Gv làm thí nghiệm :
CH
3
COONa + HCl →
Hoạt động 4 :
- Gv làm thí nghiệm :
AgNO
3

2
Cu
2+
+ 2OH
-
→ Cu(OH)
2
CO
2
+ Ca(OH)
2
→ CaCO
3
+ H
2
O
CO
2
+ Ca
2+
+ 2OH
-
→ CaCO
3
+
H
2
O
=> Bản chất của phản ứng trên
là sự kết hợp của ion Cu

ứng trao đổi trong dd các
chất điện li :
1. Phản ứng tạo thành chất
kết tủa :
a. Thí nghiệm :
sgk
b. Giải thích :
Na
2
SO
4
→ 2Na+ + SO
4
2-
BaCl
2
→ Ba
2+
+ 2Cl
-
- Bản chất của phản ứng là :
Ba
2+
+ SO
4
2-
→ BaSO
4

- Phương trình ion rút gọn cho

CH
3
COO- + H+ → CH
3
COOH
- Nhận xét : Thực chất của
phản ứng là do sư kết hợp giữa
cation H
+
và anion CH
3
COO
-

tạo thành axit yếu CH
3
COOH .
AgCl + NH
3

- Gv hướng dẫn học sinh viết
CTPT của phức chất .
- Nêu bản chất của phản ứng ?
Hoạt động 5 :
- Gv làm thí nghiệm
HCl + Na
2
CO
3


AgCl + 2NH
3
→ [Ag(NH
3
)
2
]
+
+ Cl
-
- Ion [Ag(NH
3
)
2
]
+
gọi là ion
phức , điện li yếu .
3. Phản ứng tạo thành chất
khí
* Thí nghiệm :
Sgk
* Giải thích :
2HCl + Na
2
CO
3
→2NaCl + H
2
O +

2
Kết luận :
- Phản ứng xảy ra trong dung
dòch các chất điện li là phản
ứng giữa các ion .
- Phản ứng trao đổi trong dung
dòch chất điện li chỉ xảy ra khi
có ít nhất một trong các điều
kiện sau :
* Tạo thành chất kết tủa
* Tạo thành chất khí
* Tạo thành chất điện li yếu .
3.Củng cố : Dùng bài tập 2/46 sgk để củng cố tiết học .
4. Bài tập về nhà :
1 → 9 / 46 , 47 sgk
V. RÚT KINH NGHIỆM :
Ngày soạn :28/9/2006
Ngày dạy :7/10/2006
Tiết : 14
Bài 9 : PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI
TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI
( tt )
I. MỤC TIÊU : Đã trình bày ở tiết 13
Trọng tâm :
- Nhận biết được môi trường của dug dòch muối
- Viết được phương trình thuỷ phân của muối .
- Giải một số bài tập cơ bản .
II. PHƯƠNG PHÁP :
Trực quan sinh động , đàm thoại
III. CHUẨN BỊ :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status