ON TAP DAU NAM
Hoat động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1 : vào bài
Để chuẩn bò cho kiểm tra chất lượng
đầu năm
n lại một số lý thuyết đã học ở lớp 10
Hoạt động 2 :
* Gv đặt hệ thống câu hỏi :
- Viết cấu hình electron dựa vào nguyên
tắc và nguyên lí nào ?
- Quy luật biến đổi tính chất của các
nguyện tố trong BTH ?
- Cân bằng phản ứng oxi hoá khử gồm
mấy bước ? nêu các bước đó ?
- Nêu quy tắc xác đònh số oxi hoá của
các nguyện tố ?
- Nêu tính chất hoá học cơ bản của các
nguyện tố trong nhóm halogen ?
- Nêu tính chất cơ bản và đặc điểm của
các nguyện tố thuộc nhóm oxi ?
Hoạt động 3 :
Cho hs làm các bài tập vận dụng
Bài 1 : Viết cấu hình electron , xác đònh
vò trí các nguyện tố sau trong bth :
Z = 15 , 24 , 35 , 29
I. LÝ THUYẾT :
- Viết cấu hình electron dựa vào nguyên
lý vững bền : 1s 2s2p 3s3p 4s3d4p
5s4d5p 6s4f5d6p …
-Trong BTH :
Chu kỳ :
- ô :15
- Z=15 : chu kỳ :
Bài 2 : Cân bằng phản ứng oxh – khử
sau bằng phương pháp electron :
a.Al + HNO
3
→ Al(NO
3
)
3
+ N
2
O + H
2
O
b.Fe
x
O
y
+ HNO
3
→ Fe(NO
3
)
3
+ NO + H
2
O
c.KNO
3
: 3
Bài 3 : Hoàn thành chuỗi phản ứng :
Nước javen
NaCl→Cl
2
→HCl →SO
2
→S→H
2
S
H
2
SO
4
KClO
3
→ O
2
Bài 4 : Bằng phương pháp hoá học nhận
biết các chất sau :
a.NaI , NaBr , NaCl , Na
2
SO
4
b.NaOH , AgNO
3
, BaCl
2
, H
2
2
3p
6
3d
5
4s
1
Z=35 : 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
10
4s
2
4p
3
Z=29 : 1s
2
2s
2
2p
6
3s
)
3
+ (3x-2y)NO +
(6x-y) H
2
O
c.2 KNO
3
+ S +3 C → K
2
S + N
2
+3 CO
2
d. 6NaOH + 3Cl
2
→ 5NaCl + NaClO
3
+
3H
2
O
Bài 3 :
1. NaCl + H
2
O → NaOH + Cl
2
+ H
2
2. Cl
2
O
8. S + H
2
→ H
2
S
9. SO
2
+ Cl
2
+ H
2
O → H
2
SO
4
+ HCl
Bài 4 :
Học sinh lên bảng nhận biết các chất
I
-
: AgNO
3
→ kết tủa vàng đậm
Br
-
: AgNO
3
→ kết tủa vàng nhạt
= 0,025 mol
2Al + 3S → Al
2
S
3
Al dư , phương trình phản ứng tính theo
S
Sau phản ứng gồm : Al dư và Al
2
S
3
2Al + 6HCl → 2AlCl
3
+ 3H
2
Al
2
S
3
+ 6HCl → 2AlCl
3
+
3H
2
S
n
H2
= 0,0195 mol
n
H2S
M
dd
= 0,85 + 32 = 32,85 g
⇒ C%
NaOH
= 8,52%
C%
Na2S
= 5,9%
3. Bài tập về nhà :
Bài 1 : Một hỗn hợp gồm 8,8g Fe
2
O
3
và 1 kim loại hoá trò II đứng sau H trong dãy
hoạt động hoá học tác dụng vừa đủ với 75ml dd HCl 2M . Cũng hỗn hợp đó cho
tác dụng với H
2
SO
4
đặc nóng thu được 1,68l khí A ( đkc )
a. Tìm kim la X ?
b. Tính % mỗi chất có trong hỗn hợp đầu ?
c. Cho khí A tác dụng vừa đủ với 16,8ml dd NaOH 20% D = 1,25 g/ml . Xác
đòng khối lượpng các chất sau phản ứng ?
Bài 2 : Hoà tan 5,5g hỗn hợp 2 muối NaCl và NaBr vào nước tạo thành 100g dd
A . Cho khí Cl
2
qua dd A đến dư , sản phẩm đem cô cạn thu được 4,3875g muối
khan .
- Phản ứng trong dd chất điện li .
2. Kỹ năng :
- Rèn luyện kỹ năng thực hành : quan sát nhận xét và đánh giá .
- Viết phương trình ion và ion rút gọn của các phản ứng xảy ra trong dd .
- Dựa vào hằng số phân li axit , hằng số phân li bazơ để tính nồng độ H
+
, OH
-
trong dung dòch .
3. Giáo dục tình cảm , thái độ :
- Tin tưởng vào phương pháp nghiên cứu khoc học bằng thực nghiệm .
- Rèn luyện đức tính cẩn thận , thẩm mó , tỉ mó .
- Có được hiểu bíet khoa học đúng đắn vể dd axit , bazơ , muối .
Ngày soạn : 12/9/2006
Ngày dạy : 20/9/2006
Tiết :7
Bài 4 : SỰ ĐIỆN LI
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức :
- Biết được các khái niệm về sự điện li , chất điện li .
- Hiểu được các nguyên nhân tính dẫn điện của dung dòch chất điện li .
- Hiểu được cơ chế của quá trình điện li .
2. Kỹ năng :
- Rèn luyện kỹ năng thực hành , so sánh , quan sát .
- Rèn luyện khả năng lập luận , logic .
3. Thái độ :
Rèn luyện đức tính cẩn thận , nghiêm túc trong nghiên cứu khoa học .
4. Trọng tâm :
Nắm được các khái niệm về sự điện li , chất điện li và hiểu được nguyên nhân
rút ra kết luận .
* NaOH rắn , NaCl rắn ,
H
2
O
cất đèn không sáng
* Dd HCl , dd NaOH , dd
NaCl : đèn sáng .
- Là dòng chuyển dời có
hướng của các hạt mang
I. Hiện tượng điện li :
1. Thí nghiệm :
- Làm như sự hướng dẫn
của sgk
- Chất dẫn điện : các dd
axit , bazơ , muối
- Chất không dẫn điện :
H
2
O cất , NaOH khan ,
NaCl khan , các dd rượu
etilic , đường , glyxerol .
2. Nguyên nhân tính dẫn
điện của các dd axit ,
bazơ và muối trong nước :
- Tính dẫn điện của các
- Đặt vấn đề : tại sao các
dd axit , bazơ , muối dẫn
điện được ?
điện tích .
- Hs rút kết luận về
nguyên nhân tính dẫn
điện .
- Hs vận dụng viết phương
trình điện li của một số
axit , bazơ và gọi tên các
ion tạo thành :
HNO
3
→ H
+
+ NO
3
-
Ba(OH)
2
→ Ba
2+
+ 2OH
-
FeCl
2
→ Fe
2+
+ 2Cl
-
Đọc tên :
Fe
2+
dd axit , bazơ , muối là do
trong dd của chúng có các
tiểu phân mang điện tích
được gọi là các ion .
- Quá trìng phân li các
chất trong nước ra ion gọi
là sự điện li .
- Những chất tan trong
nước phân li ra ion gọi là
chất điện li
- Sự điện li được biểu diễn
bằng phương trình điện li
Ví dụ :
NaCl → Na
+
+ Cl
-
Al
2
(SO
4
)
3
→ Al
3+
+ SO
4
2-
Ca(OH)
2
hình dung và phát hiện .
→Kết luận : Trong dd
NaCl có các hạt mang
điện tích chuyển động tự
do nên dẫn điện được .
Trong dd ion Na
+
và Cl
-
không tồn tại độc lập mà
bò các phân tử nước bao
vây
→ gọi là hiện tượng hiđrat
hoá
Hoạt động 6 :
- Gv nêu vấn đề : trên
chúng ta thấy các phân tử
có lk ion tan trong nước
phân li thành ion vậy khi
các phân tử có lk CHT khi
tan trong nước có phân li
thành ion không ? phân li
như thế nào ?
- Xét quá trình phân li của
HCl
- Gv dùng hình vẽ gợi ý
cho hs tìm hiểu .
- Gv tập hợp các ý kiến
của hs rồi rút ra kết luận .
các ion muối làm các ion
Na
+
và Cl
-
tách ra khỏi
tinh thể đi vào dd .
- Biểu diễn bằng phương
trình :
NaCl → Na
+
+ Cl
-
3. Quá trình điện li của
HCl trong nước :
- Phân tử HCl phân cực .
Cực dương ở phía H , cực
âm ở phía Cl .
- Do sự tương tác giữa các
phân tử phân cực H
2
O và
HCl , phân tử HCl phân li
thành ion H
+
và Cl
-
- Biểu diễn :
HCl → H
+
- Vận dụng độ điện li để biết được chất điện li mạnh , chất điện li yếu .
- Dùng thực nghiệm để biết được chất điện li mạnh , chất điện li yếu và chất
không điện li .
3. Thái độ :
Tin tưởng vào thực nghiệm , bằng thực nghiệm có thể khám phá được thế giới vi
mô .
4. Trọng tâm :
Nhận biết và phân biệt được các chất điện li .
II. PHƯƠNG PHÁP :
Trực quan – đàm thoại – nêu vấn đề .
III. CHUẨN BỊ :
- Bộ dụng cụ tính dẫn điện của dung dòch .
- Dung dòch : HCl 0,1M , CH
3
COOH 0,1M .
IV. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1. Kiểm tra :
* Sự điện li là gì ? chất điện li ? cho ví dụ và viết phương rình điện li của dd
đó ?
* Nguyên nhân tính dẫn điện của các dd chất điện li ? nêu quá trình điện li
của NaCl trong nước ?
2. Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1 : Vào bài
Gv làm thí nghiệm tính
dẫn điện của dd HCl và
dd CH
3
COOH . Tại sao độ
sáng của bóng đèn không
- Cho biết giá trò của α .
-Hs làm ví dụ :
I. Độ điện li :
1. Thí nghiệm :
Sgk
2. Độ điện li :
- Độ điện li α của một
chất điện li là tỉ số của số
phân tử phân li ra ion (n)
và tổng số phân tử hoà tan
(n
o
)
α =
o
n
n
với 0 ≤ α ≤ 1
- Khi α = 0 : chất không
điện li
Ví dụ : Trong dd
Hoà tan 100 phân tử chất
A trong nước , có 85 phân
tử chất đó phân li ra
thành ion . Tính α?
Hoạt động 4 :
- Thế nào là chất điện li
mạnh :
- Chất điện li mạnh có độ
điện li là bao nhiêu ?
điện li yếu ?
- Viết phương trình điện li
của các chất đó ?
- Mũi tên
ˆ ˆ†
‡ ˆˆ
cho biết
đó là quá trình thuận
α = 85/100 = 0,85 hay
85%
- Dựa vào sgk đònh nghóa
chất điện li mạnh .
- Hs cho biết độ điện li α
nằm trong khoảng nào .
- Hs điền thêm 1 số chất
điện li mạnh khác
- Hs nhân xét về phương
trình điện li của chất điện
li mạnh .
- Viết phươhng trìng điện
li của Ba(OH)
2
, H
2
SO
4
,
Na
2
CO
0,05M 0,05M 0,1M
- Hs đònh nghóa chất điện
li yếu và cho biết α nằm
trong khoảng nào : 0 < α
< 1
- Hs nghiên cưú sgk trả lời
: H
2
S , CH
3
COOH ,
Fe(OH)
2
, Mg(OH)
2
…
- Hs viết phương rtình
điện li và so sánh với
phương trình điện li của
CH
3
COOH 0,43M , cứ 100
phân tử hoà tan chỉ có 2
phân tử phân li ra ion
→ Vậy α = 0,02 hay 2%
II. Chất điện li mạnh và
chất điện li yếu :
1. Chất điện li mạnh :
Là chất khi tan trong nước
các phân tử hoà tan đều
vẫn tồn tại dưới dạng
phân tử trong dd .
- Độ điện li : 0 < α < 1
- Gồm : các axit yếu ,
bazơ yếu , muối ít tan …
- Trong phương trình điện
li dùng mũi tên
ˆ ˆ†
‡ ˆˆ
Ví dụ :
nghòch .
Hoạt động 6 : Cân bằng
điện li
- Đặt vấn đề : đặt trưng
của quá trình thuận
nghòch là gì ?
Vậy cân bằng điện li là gì
?
- Viết biểu thức tính hằng
số điện li của CH
3
COOH ?
- K phụ thuộc vào những
yếu tố nào ?
- Tại sao khi pha loãng độ
điện li của các chất tăng ?
- Ví dụ : ở 25°C
dd CH
3
COOH 0,1Mù α =
3
COOH
ˆ ˆ†
‡ ˆˆ
H
+
+
CH
3
COO
-
NH
4
OH
ˆ ˆ†
‡ ˆˆ
NH
4
+
+
OH
-
a. Cân bằng điện li :
- Sự điện li của chất điện
li yếu có đầy đủ đặc
trưng của quá tình thuận
nghòch .
- Khi quá trình điện li của
chất điện li đạt đến trạng
thái cân bằng gọi là cân
-
trong dd .
3. Thái độ :
Có được hiểu biết khoa học đúng về dd axit , bazơ , muối .
4. Trọng tâm :
- Phân biệt được axit , bazơ , muối theo quan niệm mới , cũ
- Giải được một số bài tập cơ bản dựa vào hằng số phân li .
II. PHƯƠNG PHÁP :
Quy nạp – trực quan – đàm thoại .
III. CHUẨN BỊ :
- Dụng cụ : ống nghiệm , giá đỡ
- Hoá chất : dd NaOH , ZnCl
2
, HCl , NH
3
, quỳ tím .
IV. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1. Kiểm tra :
* Thế nào là chất điện li mạnh ? chất đòên li yếu ? cho ví dụ ?
* Tính [ion] các ion có trong dd khi hoà tan HA 0,1M vào nước biết α = 1,5% .
2. Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Hoạt động 1 : Vào bài
Đònh nghóa axit ? bazơ ?
muối ?
Dựa vào kiến thức đã
học .
Hoạt động 2 : Thuyết
Arêniut
- Axit có phải là chất điện
-Do các ion H
+
và OH
-
quyết đònh
- Hs viết phương trình
điện li và nhân xét .
I. Axit , bazơ theo thuyết
Arêniut :
1. Đònh nghóa :
* Axit : Là chất khi tan
trong nước phân li ra
cation H
+
Ví dụ :
HCl → H
+
+ Cl
-
CH
3
COOH → H
+
+
CH
3
COO
nấc và axit nhiều nấc .
- Thông báo : các axit
phân li lần lượt theo từng
nấc .
- Gv hướng dẫn :
H
2
SO
4
→ H
+
+ HSO
4
-
HSO
4
-
ˆ ˆ†
‡ ˆˆ
H
+
+ SO
4
2-
Lưu ý : Chỉ có nấc thứ
nhất là điện li hoàn toàn
- Ca(OH)
2
phân li 2 nấc ra
4
và H
3
PO
4
-Từ khái niệm axit 1 nấc
và axit nhiều nấc rút ra
khái niệm về bazơ 1 nấc
và bazơ nhiều nấc .
-Viết phượng trình phân li
từng nấc của NaOH và
Ca(OH)
2
.
-Hs quan sát hiện tượng
và giải thích .
Hiện tượng : kết tủa cả 2
ống đều tan ra .
- Dựa vào sự hướng dẫn
của Gv viết phương trình
phân li của Zn(OH)
2
và
Al(OH)
3
theo kiểu axit và
bazơ .
một ion H
+
nấc .
Ví dụ : NaOH , KOH …
-Các bazơ mà mỗi phân
tử phân li nhiều nấc ra ion
OH
-
gộ là bazơ nhiều
nấc .
Ví dụ :
Ca(OH)
2
→ Ca(OH)
+
+ OH
-
Ca(OH)
+
→ Ca
2+
+ OH
-
3. Hiđrôxit lưỡng tính :
- Là chất khi tan trong
nước vừa có thể phân li
như axit vừa có thể phân
li như bazơ .
Ví dụ :
Zn(OH)
2
, Be(OH)
2
-Là những chất ít tan trong
nước , có tính axit , tính
bazơ yếu .
-Viết các hiđrôxit dưới
dạng công thức axit :
Zn(OH)
2
→ H
2
ZnO
2
Pb(OH)
2
→ H
2
PbO
2
Al(OH)
3
→ HAlO
2
.H
2
O
3. Củng cố : Bài tập 1, 2, 4 / sgk
Ngày soạn : 20/9/2006
Ngày dạy :27/9/2006
Tiết :10
không giải thích được . →
Vậy để biết tính chất của
nó các em nghiên cứu
thuyết Bronsted .
Hoạt động 2 :
- Gv là TN : nhúng một
mẫu quỳ tím vào dd NH
3
.
- Kt luận : NH
3
có tính
bazơ , điều này được giải
thích theo thuyết Bronsted
.
- Gv lấy ví dụ với HCO
3
-
HCO
3
-
+ H
2
O
ˆ ˆ†
‡ ˆˆ
H
3
O
K
a
: hằng số phân li axit
chỉ phụ thuộc vào nhiệt
độ .
K
a
càng nhỏ , lực axit
càng yếu
- Dựa vào sự thay đổi màu
của giấy quỳ → kết luận
dd NH
3
có tính bazơ .
-Hs xác đònh chất đóng
vai trò axit , bazơ trong
các quá trình trên .
* NH
3
nhận H
+
→ Bazơ
* H
2
O cho H
+
→ Axit
NH
4
+
CO
3
: axit
HCO
3
-
: OH
-
: bazơ.
- Hs viết hằng số phân li .
II. Khái niệm về axit và
bazơ theo thuyết Bronsted
:
1. Đònh nghóa :
-Axit là những chất
nhường proton H
+
.
Ví dụ :
CH
3
COOH+H
2
O
ˆ ˆ†
‡ ˆˆ
H
3
O
2. Ưu điểm của thuyết
Bronsted :
Thuyết Breonsted tổng
quát hơn , nó áp dụng cho
bất kỳ dung môi nào kể cả
không có dung môi .
III. Hằng số phân li axit
và bazơ :
1. Hằng số phân li axit :
Ví dụ :
CH
3
COOH
ˆ ˆ†
‡ ˆˆ
H
+
+
CH
3
COO
-
Ka =
3
3
[ ][ ]
[ ]
H CH COO
CH COOH
+ −
:
- Gv giới thiệu một số
muối kép và phức chất .
* Lưu ý : Một số muối
- Hs lên bảng viết phương
trình điện li của NH
3
trong nước .
-Bằng cách tương tự viết
phương trình hằng số
phân li của bazơ .
-Vì H
2
O là dung môi ,
trong dd loãng [H
2
O] được
coi là hằng số nên không
có mặt .
-Hs nghiên cứu để trả lời .
-Muối trung hoà : trong
phân tử không còn hđrô
-Muối axit : là trong phân
tử còn hiđrô .
- Hs lên bảng viết phương
trình điện li của các muối
và các phức chất .
, chỉ phụ thuộc vào nhiệt
độ .
càng nhỏ , lực
bazơ của nó càng yếu .
- Hoặc :
K
b
= K
c
[H
2
O]
II. Muối :
1. Đònh nghóa :
- Muối là hợp chất khi tan
trong nước phân li ra
cation kim loại ( hoặc
NH
4
+
) và anion gốc axit .
Ví dụ :
(NH
4
)
2
SO
4
→ 2NH
4
+
+
4
…
- Muối kép : NaCl.KCl ,
KCl.MgCl
2
.6H
2
O .
- Phức chất :
[Ag(NH
3
)]Cl , [Cu(NH
3
)
4
]
SO
4
…
2. Sự điện li của muối
trong nước :
- Hầu hết các muối phân
li hoàn toàn
K
2
SO
4
→ 2K
+
+ SO
)
2
]Cl →
[Ag(NH
3
)
2
]
+
+ Cl
-
[Ag(NH
3
)
2
]
+
ˆ ˆ†
‡ ˆˆ
Ag
+
+
2NH
3
3.Củng cố : các ion và phân tử sau là axit , bazơ , trung tính hay lưỡng tính :
NH
4
+
, S
trong dung
dòch .
-Biết đánh giá độ axit , bazơ của dung dòch dựa vào nồng độ h
+
, OH
-
, pH và
pOH .
-Biết sử dụng một số chất chỉ thò axit , bazơ để xác đònh tính axit , kiềm của dung
dòch .
4. Trọng tâm :
Nắm được các khái niệm pH , pOH , tích số ion của nước và vận dụng để giải
bài tập .
II. PHƯƠNG PHÁP :
Trực quan – đàm thoại – nêu vấn đề
III. CHUẨN BỊ :
-Tranh vẽ , ảnh chụp .
-Hoá chất : Dd axit loãng ( HCl hoặc H
2
SO
4
)
Dd bazơ loãng ( NaOH hoặc Ca(OH)
2
)
Dd phenolphtalein .
Giấy chỉ thò axit , bazơ vạn năng .
-Dụng cụ : ống nghiệm , giá đỡ , ống nhỏ giọt .
IV. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
1. Kiểm tra :
Bronsted ?
-Thông báo : 2 cách
viết này có những hệ
quả giống nhau , để
đơn giản người ta chọn
cách viết thứ nhất .
Hoạt động 3 :
- Viết biểu thức tính K ?
-Thônt báo : độ điện li
rất yếu nên [H
2
O] coi
như không đổi , gộp đại
lượng này với K
c
sẽ là
một đại lượng không
đổi , ký hiệu K
H2O
.
- Gợi ý : Dựa vào cân
bằng (1) và K
H2O
tính
[H
+
] và [OH
-
] ?
- Gv kết luận : Nước là
O + H
2
O
ˆ ˆ†
‡ ˆˆ
H
3
O+
OH
-
(2)
2. Tích số ion của
nước :
Từ phương trình (1)
K=
2
[ ][ ]
[ ]
H OH
H O
+ −
- [H
2
O] là hằng số
Ta có :
K
H2O
= K[H
2
O] = [H
-Thông báo K
H2O
là
hằng số đối với tất cả
dung môi và dd các
chất .
Vì vậy , nếu biết [H
+
]
trong dd sẽ biết được
[OH
-
] .
Câu hỏi :
* Nếu thêm axit vào
dd , cân bằng (1)
chuyển dòch theo hướng
nào ?
* Để K
H2O
không đổi thì
[OH
-
] biến đổi như thế
nào ?
→
Kết luận .
- Ví dụ :
Tính [H
+
=> [H
+
] = 0,01M
[OH
-
]= 10-12M
* Viết phương trình điện li
NaOH → Na
+
+ OH
-
0,01M 0,01M 0,01M
=> [OH
-
] = 0,01M
Vậy [H
+
] = 10-12M
- Hs nghiên cứu sgk và trả lời
- Hs nghiên cứu ý nghóa của
pH trong thực tế .
- Hs dùng giấy chỉ thò axit –
bazơ vạn năng để xác đònh pH
của dd đó .
- Hs điền vào bảng các màu
tương ứng với chất chỉ thò và
dd cần xác đònh .
là môi trường trong đó :
[H
+
hay [H
+
] ≤ 10
-7
M
Kết luận :
Nếu biết [H
+
] trong dd
sẽ biết được [OH
-
] và
ngược lại .
Tóm lại :
Độ axit và độ kiềm của
dd có thể đánh giá
bằng [H
+
]
- Môi trường axit :
[H
+
]>10
-7
M
- Môi trường kiềm :
[H
+
]≤10
-7
người ta dùng máy đo
pH .
Môi
trường
Axit Trung
tính
kiềm
Quỳ Đo’ tím Xanh
PP Không
màu
Không
màu
Hồng
Hay pH = -lg [H
+
]
- Môi trường axit : pH <
7
- Môi trường bazơ : pH
> 7
- Môi trường trung tính :
pH=7
2. Chất chỉ thò axit ,
bazơ :
sgk
3.Củng cố : Bài tập 3 , 5a / sgk .
4. Bài tập về nhà :
3,4,5 / 39 sgk
7.1→ 7.7 / 14,15 sbt
1. Kiểm tra : Kết hợp trong quá trình luyện tập .
2. Bài mới :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1 :
Gv soạn hệ thống câu hỏi :
- Axit là gì theo Arêniut ? theo
Bronsted ? cho ví dụ ?
- Bazơ là gì theo Arêniut ? theo
Bronsted ? cho ví dụ ?
- Chất lưỡng tính là gì ? cho ví dụ ?
- Muối là gì ? có mấy loại ? cho ví dụ ?
- Viết biểu thức tính hằng số phân li
axit của HA và hằng số phân li bazơ
của S
2-
?
→ Cho biết ý nghóa và đặc điểm của
hằng số này ?
- Tích số ion của nước là gì ? ý nghóa
của tích số ion của nước ?
- Môi trường của dd được đánh giá
dựa vào nồng độ H
+
và pH như thế
nào ?
- Chất chỉ thò nào thường được dùng
để xác đònh môi trường của dd ? Màu
của chúng thay đổi như thế nào ?
Hoạt động 2 : Bài tập
Bài 1 :Viết các biểu thức hằng số
ˆ ˆ†
‡ ˆˆ
H
+
+ A
-
K
a
=
[ ][ ]
[ ]
H A
HA
+ −
S
2-
+ H
2
O
ˆ ˆ†
‡ ˆˆ
HS
-
+ OH
-
K
b
=
2
[ ][ ]
ˆ ˆ†
‡ ˆˆ
H
+
NO
2
-
NH
4
+
+ H
2
Oˆ ˆ†
‡ ˆˆ
NH
3
+ H
3
O
+
Học sinh dựa vào phương trình điện li ,
lên bảng viết công thức K
a
, K
b
.