Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian ép nhiệt tới chế độ ép ván dăm hỗn hợp từ bèo lục bình và dăm gỗ - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
---------------------

NGUYỄN NAM ANH

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ THỜI
GIAN ÉP NHIỆT TỚI CHẾ ĐỘ ÉP VÁN DĂM HỖN HỢP TỪ
BÈO LỤC BÌNH VÀ DĂM GỖ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

Hà nội, 2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
---------------------

NGUYỄN NAM ANH

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ VÀ THỜI
GIAN ÉP NHIỆT TỚI CHẾ ĐỘ ÉP VÁN DĂM HỖN HỢP TỪ
BÈO LỤC BÌNH VÀ DĂM GỖ

CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT MÁY, THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ
GỖ GIẤY
MÃ SỐ: 60.52.24



MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... i
MỤC LỤC ........................................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................... v
DANH MỤC HÌNH ........................................................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ vii
MỞ ðẦU .......................................................................................................... 1
Chương 1. TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU.................................... 3
1.1.

TÍNH CẤP THIẾT CỦA VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU....................... 3

1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ............................................................... 5
1.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ................................................... 5
1.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước ..................................................... 8
1.2.3. Nhận xét chung............................................................................... 11
1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ............................................................... 12
1.3.1. Mục tiêu lý thuyết .......................................................................... 12
1.3.2. Mục tiêu thực tiễn .......................................................................... 12
1.4. ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ........................................................... 12
1.5. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ............................................................... 12
1.6. PHẠM VI NGHIÊN CỨU ................................................................. 13
1.6.1. Các yếu tố cố ñịnh .......................................................................... 13
1.6.2. Các yếu tố thay ñổi ......................................................................... 13
1.7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................... 13
1.7.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết................................................. 13



iv

3.1.3. Thực nghiệm tạo ván dăm .............................................................. 59
3.1.3.1. Các chỉ tiêu của ván thí nghiệm............................................... 59
3.1.3.2. Tạo dăm ................................................................................... 61
3.1.3.3. Phân loại dăm........................................................................... 62
3.1.3.4. Sấy dăm.................................................................................... 66
3.1.3.5. Trộn keo ................................................................................... 67
3.1.3.6. Lên khuôn ................................................................................ 69
3.1.3.7. Ép nhiệt .................................................................................... 69
3.1.3.8. Xử lý cuối ............................................................................... 70
3.2. Kết quả thí nghiệm ............................................................................. 71
3.2.1. Kích thước dăm .............................................................................. 71
3.2.2.

Kết quả kiểm tra tỷ lệ trương nở chiều dày ................................ 80

3.2.3. ðộ bền uốn tĩnh của ván dăm ......................................................... 83
3.2.4. ðộ bền kéo vuông góc bề mặt của ván dăm .................................. 87
3.2.5. Nhận xét ......................................................................................... 90
3.2.6. Giải bài toán tối ưu ......................................................................... 93
3.2.7. Xây dựng quy trình công nghệ ép ván dăm từ béo lục bình .......... 94
Chương 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................... 96
4.1. Kết luận................................................................................................ 96
4.2. Kiến nghị.............................................................................................. 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ BIỂU


T

τ
UF
X

V

Ý nghĩa

Trương nở chiều dày
Tiêu chuẩn của Hiệp hội kiểm tra vật liệu Mỹ
Sai số cực hạn của khoảng ước lượng
Khối lượng thể tích
Cường ñộ kéo vuông góc bề mặt
Cường ñộ kéo vuông góc trung bình
Trị số quan sát lớn nhất
Methylene diphenyl Diisocyanate
Trị số quan sát bé nhất
Mô ñun ñàn hồi
Mô ñun ñàn hồi trung bình
ðộ bền uốn tĩnh
ðộ bền uốn tĩnh trung bình
Khối lượng mẫu
Áp suất max
Hệ số chính xác
Keo phenol-fomandehyde
Polymeric Methylene diphenyl Diisocyanate
Hệ số biến ñộng
Sai tiêu chuẩn mẫu

Hình 3.1. Sơ ñồ công nghệ sản xuất ván dăm 3 lớp phối trộn ........................ 56
Hình 3.2: Máy nghiền dăm.............................................................................. 61
Hình 3.3: Sàng phân loại dăm ........................................................................ 63
Hình 3.4. Dăm bèo lục bình ............................................................................ 64
Hình 3.5. Phơi dăm ......................................................................................... 67
Hình 3.6. Máy trộn keo ................................................................................... 68
Hình 3.7. Thảm dăm sau khi ép sơ bộ............................................................. 69
Hình 3.8. Máy ép nhiệt .................................................................................... 70
Hình 3.9. Hình ảnh dăm bèo và kích thước dăm qua sàng 5 và 10mm .......... 74
Hình 3.10. Hình ảnh dăm bèo và kích thước dăm qua sàng 2.5 và 1.25mm .. 75
Hình 3.11. Hình ảnh dăm bèo và kích thước dăm qua sàng 0.63 và 0.315mm
......................................................................................................................... 76
Hình 3.12. Hình ảnh dăm cao su qua mắt sàng 10mm và 5mm ..................... 77
Hình 3.13. Hình ảnh dăm cao su qua mắt sàng 2.5mm và 1.25mm ............... 78
Hình 3.14. Hình ảnh dăm cao su qua mắt sàng 0.63mm và 0.315mm ........... 79
Hình 3.15. ðồ thị thể hiện mối quan hệ giữa tỷ lệ trương nở chiều dày với
thời gian và nhiệt ñộ ........................................................................................ 82
Hình 3.16. ðồ thị thể hiện mối quan hệ giữa nhiệt ñộ, thời gian và ñộ bền uốn
tĩnh ................................................................................................................... 86
Hình 3.17. ðồ thị thể hiện mối quan hệ giữa nhiệt ñộ, thời gian và ñộ bền kéo
vuông góc bề mặt ............................................................................................ 89
Hình 3.18. Sơ ñồ công nghệ sản xuất ván dăm hỗn hợp từ Bèo lục bình và
dăm gỗ ............................................................................................................. 95


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

kết quả khảo sát ñiều tra nghiên cứu, thu thập thông tin trong và ngoài nước
cho thấy sản phẩm ván dăm ra ñời trên cơ sở hỗn hợp của dăm gỗ và các phế
liệu ñang ngày càng trở nên phổ biến. Vì vậy, việc nghiên cứu sản xuất ván
dăm từ nguồn nguyên liệu này ñóng vai trò rất quan trọng, nó mở ra một
hướng mới về sử dụng nguyên liệu cho sản xuất ván dăm. Bên cạnh ñó, sản
xuất ván dán có chiều hướng giảm mạnh do khó khăn về nguyên liệu nên ứng
dụng của ván dăm ngày càng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực.
Các loại nguyên liệu chứa sợi xenlulo có rất nhiều, bao gồm: trong lâm
nghiệp, họ tre trúc,cây bụi…, trong nông nghiệp như bã mía, rơm rạ, vỏ lạc,
trấu, thân, quả các cây họ cây cọ, bèo lục bình. Sử dụng các dạng phế và thứ
liệu mang tới nhiều ưu ñiểm như: nguyên liệu rẻ tiền, số lượng lớn, tập trung
ổn ñịnh, khả năng tái tạo nhanh và có những ñặc ñiểm không kém gỗ trong
phạm vi sản xuất ván nhân tạo. Trong số phế và thứ liệu nói trên, bèo lục bình
là vật liệu có khả năng trở thành nguyên liệu cho công nghiệp ván dăm, ñặc
biệt là nguồn nguyên liệu sẵn có và phân bố rộng. Vì vậy việc nghiên cứu vật
liệu bèo lục bình ñể tạo ván dăm, ñồng thời làm tang giá trị cây bèo là cấp
thiết. Nghiên cứu khả năng sử dụng bèo lục bình và dăm gỗ ñược phối trộn


2

theo một tỷ lệ nhất ñịnh ñể sản xuất ván dăm hỗn hợp, nhằm ña dạng và bổ
sung thêm nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp sản xuất ván dăm
nhưng chất lượng ván dăm vẫn ñảm bảo là một vấn ñề mới cần ñược quan
tâm kỹ lưỡng.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi tiến hành thực hiện ñề tài: ‘‘Nghiên
cứu ảnh hưởng của nhiệt ñộ và thời gian ép ñến chế ñộ ép ván dăm hỗn
hợp từ bèo lục bình và dăm gỗ”.



hình tròn, màu xanh lục, láng và nhẵn mặt. Lá cuốn vào nhau như những cánh
hoa. Cuống lá nở phình ra như bong bóng xốp ruột giúp cây bèo nổi trên mặt
nước. Ba lá ñài giống như ba cánh. Rễ bèo trông như lông vũ sắc ñen buông
rủ xuống nước, dài ñến 1m. Sang hè cây bèo nở hoa sắc tím nhạt, ñiểm chấm
màu lam, cánh hoa trên có 1 ñốt vàng, có 6 nhụy gồm 3 dài 3 ngắn. Bầu
thượng 3 ô ñựng nhiều noãn, quả nang. Dò hoa ñứng thẳng ñưa hoa vươn cao
lên khỏi túm lá. Một cây mẹ có thể ñẻ cây con, tăng số gấp ñôi mỗi 2 tuần.
Bèo lục bình tập trung nhiều ở vùng Nam Bộ (Bình Dương, Tây Ninh, Long
An, Cà Mau…). Vào mùa gió, bèo thường tập trung dồn vào sông nhỏ, kênh
rạch cùng với một khối lượng lớn bèo lục bình chết hàng năm gây tắc dòng
chảy và hạn chế khả năng hoạt ñộng của các phương tiện giao thông ñường
thủy. Nhiều năm nay, chính quyền ñịa phương và rất nhiều hộ gia ñình phải
tốn một khoản tiền không nhỏ ñể giải quyết vấn ñề này. Ví dụ như Tây Ninh
hàng năm tốn khoảng 2,4 tỷ ñồng ñể phá bèo. ðồng Nai không phải là tỉnh có
nhiều Bèo lục bình phát triển nhưng có nhiều diện tích mặt nước. Chỉ cần
100ha mặt nước có thể khoanh vùng, thả lục bình trong vòng 1 năm thu ñược
khoảng 15000 tấn chất khô từ lục bình. Lượng sợi từ thân và lá chiếm tương
ñương 7.500 tấn dăm công nghệ. ðủ nguyên liệu ñể cung cấp cho dây chuyền
ván có công suất 7000 – 10.000 m3/năm. Vì vậy, có thể tổ chức sản xuất dăm
công nghệ ở nơi có nguyên liệu thô nhiều nhất, nén chặt, vận chuyển theo
ñường thủy về ðồng Nai. Việc kết hợp giữa Bèo lục bình và dăm gỗ ñể sản
xuất ván dăm sẽ mở ra một hướng mới khả quan hơn trong ngành công nghệ
chế biến gỗ, giúp ña dạng hóa các loại hình sản phẩm trên thị trường, giải
quyết bài toán về thiếu hụt nguồn nguyên liệu trong ngành gỗ hiện nay.


5

Hiện nay, bèo lục bình ở Việt Nam mới ñược sử dụng vào làm các ñồ
mỹ nghệ, ñệm,.. chứ chưa ñược nghiên cứu vào các lĩnh vực của chế biến lâm

thể sử dụng keo MDI - là loại keo khá ñắt, ñể sản xuất. Ván dăm từ rơm rạ chỉ
thực sự phát triển từ những năm 2000 trở lại ñây với giải pháp xử lý rơm rạ
trước khi ép bằng giải pháp hoá-cơ-nhiệt tại một số nước như Mỹ, Úc,
Philippin với sản phẩm chủ yếu sử dụng trong xây dựng. Tuy nhiên, chủ yếu
nguồn rơm rạ mới là lúa mì, lúa mạch, còn nguyên liệu rơm rạ từ lúa gạo rất
hạn chế do sản lượng ít.
“Nghiên cứu ảnh hưởng của thông số công nghệ sản xuất tới các tính
chất vật lý của ván rơm” của Greggory S. Karr và các cộng sự tại trường ðại
học bang Kansas, Mỹ thực hiện năm 2000 (Greggory S. Karr, 2000). Nghiên
cứu khảo sát sự ảnh hưởng của ñộ ẩm ban ñầu của rơm (khảo sát trong
khoảng từ 2 ñến 12%), lượng keo dùng (khảo sát trong khoảng 2 ñến 8%) và
nhiệt ñộ ép (từ 135 ñến 218oC) tới tính chất vật lý và cơ học của ván (dày 6
mm). Kết quả cho thấy lượng keo dùng có ảnh hưởng lớn nhất tới tính ổn
ñịnh kích thước, khả năng chống ẩm và cường ñộ của ván. ðộ ẩm ban ñầu của
rơm ảnh hưởng tới cường ñộ cơ học của ván nhiều hơn tính ổn ñịnh kích
thước của ván. Nhiệt ñộ ép ảnh hưởng tới tính ổn ñịnh kích thước của ván
nhiều hơn tính chất cơ học của ván. Cường ñộ uốn tĩnh của ván thay ñổi trong
khoảng từ 15 ñến 28,7 MPa với khoảng cách gối là 18 lần chiều dày.
Tại Hàn quốc, Han Seung Yang và các cộng sự (2003) ñã tiến hành sản
xuất ván dăm từ hỗn hợp rơm rạ và gỗ sử dụng keo UF ñể tạo vật liệu cách
âm dùng trong xây dựng. Sản phẩm ván tạo ra có cường ñộ uốn tĩnh là 4,836,21 MPa (với ván có khối lượng thể tích 0,6 g/cm3) và là 9,65-20 MPa (với
ván có khối lượng thể tích 0,8 g/cm3). ðặc biệt, sản phẩm ván tạo ra có khả
năng hấp phụ âm thanh (hệ số hấp thụ âm thanh tới trên 0,3 - kiểm tra theo
tiêu chuẩn Mỹ ASTM C384) tốt hơn nhiều so với các loại ván nhân tạo khác.


7

Ván dăm bã mía (Trung quốc, Brazil, Malaysia, Thái lan...): Công nghệ
sản xuất ván dăm bã mía của các nước hầu hết ñều giống nhau, nhưng so với

Trung Quốc có thể tự sản xuất ñược các loại dây chuyền sản xuất ván nhân
tạo từ phế liệu nông nghiệp có công suất 5.000 ñến 30.000 m3/năm.
Ngay từ những thập niên ñầu tiên của thế kỷ 20, phế liệu nông, lâm
nghiệp ñã ñược các nhà khoa học nghiên cứu và ứng dụng vào sản xuất ván
nhân tạo. ðầu năm 1948 dây chuyền sản xuất ván nhân tạo từ rơm rạ ñầu tiên
trên thế giới ñược xây dựng ở nước Bỉ, tiếp sau ñó là hàng loạt các xưởng sản
xuất ván nhân tạo từ nguyên liệu phi gỗ ñã ñược xây dựng ở các nước Châu
Âu và Mỹ.
Bèo lục bình ở các nước chủ yếu ñược sử dụng làm các ñồ mỹ nghệ,
thuốc, thức ăn gia súc. Riêng trong sản xuất ván dăm thì hầu như chưa có
công trình nào nghiên cứu.
1.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
Công nghệ sản xuất ván dăm của Việt Nam phát triển mạnh từ những
năm 1970 trở lại ñây. ðã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu về ván dăm và
nhiều nhà máy, xí nghiệp sản xuất ra ván dăm. Tuy nhiên, công nghệ sản xuất
ván dăm từ phế liệu nông nghiệp thực sự còn chưa phát triển và vẫn còn nhiều
việc phải nghiên cứu.
Theo ñịnh hướng nghiên cứu tìm nguồn nguyên liệu mới thay thế gỗ
trong sản xuất ván dăm, ñặc biệt sử dụng thứ, phế liệu nông, lâm nghiệp, các
nhà khoa học ñã ứng dụng những thành quả khoa học trên thế giới vào ñiều
kiện Việt Nam. Các nghiên cứu tập trung vào nguyên liệu: tre, xơ dừa, bã
mía, thây cây, cở, bèo,…
Năm 1995, Nhà máy ñường Hiệp Hòa – Long An tổ chức sản xuất ván
dăm từ bã mía. Mười năm sau nhà máy ñường La Ngà – ðồng Nai, tổ chức
sản xuất ván dăm từ bã mía vào năm 2005. Công nghệ sản xuất và máy thiết
bị nhập từ Trung quốc [10].


9



Nếu ñiều chế dăm từ lục bình bằng máy và thiết bị phù hợp có thể thu
dược dăm ở dạng sợi thô, mềm, rất mịn, trộn keo ñều. Mẫu ép thí nghiệm từ
loại sợi trên cho thấy liên kết với keo U-F tốt, bề mặt gần như ván sợi. Như
vậy, có thể thu ñược sản phẩm ván dăm bằng phương pháp sản xuất ván dăm
từ nguyên liệu bèo lục bình và cũng theo phương pháp công nghệ này có thể
ép theo khuôn, ñể tạo nên các sản phẩm trang trí nội thất và mỹ nghệ.
Nhìn chung, công nghệ sản xuất ván nhân tạo từ thực vật có sợi và phế
liệu nông nghiệp dựa trên cơ sở công nghệ sản xuất ván nhân tạo từ nguyên
liệu gỗ. Nhưng xử lý kỹ thuật ở từng công ñoạn và thông số công nghệ tạo
ván ñối với mỗi loại nguyên liệu cụ thể ñều có sự khác biệt. Ở các nước có
công nghệ ván nhân tạo phát triển như Liên xô, Mỹ, Nhật, ðức , Pháp, Hàn
quốc , Trung quốc… ñều ñã có nghiên cứu hoàn chỉnh công nghệ sản xuất
ñối với sản phẩm sản xuất từ mỗi loại nguyên liệu cụ thể. ðối với những
nguyên liệu dạng sợi mềm, máy và thiết bị phải có cấu tạo và ñặc tính kỹ
thuật phù hợp. Khi phối hợp những nguyên liệu có ñặc tính công nghệ không
giống nhau cần có sự nghiên cứu ñầy ñủ các yếu tố công nghệ, cũng như máy
và thiết bị ñáp ứng những yêu cầu xử lý kỹ thuật và công nghệ tạo sản phẩm
từ nhóm nguyên liệu cụ thể.
Công ty Mỹ trí là công ty chuyên sản xuất sản phẩm trang trí nội thất
và thủ công mỹ nghệ, ñặc biệt là mặt hàng khung tranh xuất khẩu. Khách
hàng Nhật bản , Hàn quốc, Mỹ và Châu Âu rất ưa chuộng và ưu tiên những
mặt hàng tân dụng phế liệu nông nghiệp và thực vật ngoài gỗ thay thế gỗ
trong các sản phẩm cần sử dụng gỗ. Vì vậy, từ những nguyên liệu nói trên
trong một ñiều kiện công nghệ thích hợp, sẽ tạo ñược những sản phẩm mới có
tính sáng tạo, khả năng cạnh tranh ñược khách hàng ưa thích.


11


1.3. Mục tiêu nghiên cứu
1.3.1. Mục tiêu lý thuyết
Nghiên cứu, tạo ra loại ván dăm hỗn hợp giữa dăm gỗ và dăm từ bèo lục
bình ñáp ứng ñược những yêu cầu kỹ thuật của ván dăm dùng trong xây dựng,
hàng mộc, trong ñiều kiện công nghệ sản xuất của Việt Nam và ñóng góp
những cơ sở khoa học cho việc sản xuất ñó.
1.3.2. Mục tiêu thực tiễn
- Tìm ra các thông số công nghệ (nhiệt ñộ ép, thời gian ép) tối ưu, các
giải pháp công nghệ tạo ván dăm phù hợp khi sản xuất ván dăm hỗn hợp dăm
gỗ Cao su và dăm từ bèo lục bình trong ñiều kiện sản xuất ván dăm của Việt
Nam.
- Xây dựng sơ ñồ công nghệ sản xuất ván dăm hỗn hợp dăm gỗ Cao su
và dăm từ bèo lục bình, triển khai công nghệ vào sản xuất thực tiễn.
1.4. ðối tượng nghiên cứu
- Bèo lục bình và dăm gỗ Cao su.
- Các thông số công nghệ tạo ván dăm từ bèo lục bình và dăm gỗ (nhiệt
ñộ ép, thời gian ép).
1.5. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu ảnh hưởng của 2 tỷ lệ phối trộn giữa dăm gỗ Cao su với
dăm từ bèo lục bình ñến chất lượng ván dăm.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt ñộ ép ñến chất lượng ván dăm phối
trộn dăm gỗ Cao su và dăm từ bèo lục bình.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian ép ñến chất lượng ván dăm phối
trộn dăm gỗ Cao su và dăm từ bèo lục bình.
- ðề xuất quy trình công nghệ tạo ván dăm từ bèo lục bình và dăm gỗ
trong ñiều kiện công nghệ sản xuất của Việt Nam.


13


Phương pháp này ñược sử dụng ñể giải các bài toán giải tích trong quá
trình nghiên cứu.
1.7.2. Phương pháp thực nghiệm
ðây là phương pháp ứng dụng lý thuyết mô hình hoá với loại mô hình
ñặc trưng là mô hình thống kê và cấu trúc có thể gọi là hệ hộp ñen. Cơ sở của
việc mô hình hoá toán học bằng thực nghiệm là nguyên tắc “hộp ñen”. Theo
nguyên tắc này, ñối tượng nghiên cứu là “hộp ñen”. ðối tượng liên hệ qua lại
với môi trường xung quanh thông qua hàng loạt tác ñộng thông số ñầu vào
(yếu tố vào) và tập hợp các thông số ra (yếu tố ra), chúng xác ñịnh chức năng
và trạng thái của ñối tượng. Trên cơ sở các thông tin thực nghiệm thu thập
ñược về các thông số vào và các thông số ra, nhà nghiên cứu có thể nhận
ñược ñầy ñủ toàn bộ biểu hiện về ñối tượng. Hơn thế nữa qua các thông tin
này nhà nghiên cứu có thể xây dựng mô hình toán học biểu diễn mối quan hệ
giữa thông số ñầu vào và thông số ñầu ra.

Thông số vào (Xi)

Thông số ra (Yi)
ðối tượng nghiên cứu

Hình 1.2: Sơ ñồ ñối tượng nghiên cứu
ðể thực hiện ñược nội dung phương pháp thường phải tiến hành hàng
loạt các bài toán kế tiếp nhau thường ñược gọi là các bước hay các giai ñoạn
sau:

- Xây dựng nội dung thí nghiệm (tiền thực nghiệm)
- Chọn kế hoạch thực nghiệm


15

16

Có rất nhiều yếu tố công nghệ tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm.
Tuy nhiên, dựa trên tính ñiều khiển ñược, khả năng tác ñộng mạnh ñến chất
lượng, năng suất, giá thành của quá trình sản xuất của của các yếu tố, chúng
tôi lựa chọn các yếu tố nghiên cứu như sau:
- Nhiệt ñộ ép T (0C): mã hóa (X1)
- Thời gian ép τ (phút) : ký hiệu (X2)
- Tỷ lệ phối trộn giữa bèo lục bình và dăm gỗ: ký hiệu X3
Các trị số của 3 thông số này lựa chọn trên cơ sở các trị số ñã ñược chọn
trong các nghiên cứu về phế liệu nông nghiệp, thực vật có sợi như: cọng dừa
nước, thân cây chuối, xơ dừa, bã mía, rơm rạ ... [2] ; [3] . Trong ñó, nhiệt ñộ
có các trị số trong khoảng 120 – 1800C. Thời gian có các trị số từ 20 giây ñến
90 giây/1mm chiều dày, áp suất ép khoảng 1.5 ñến 1.85MPA.
Các chỉ tiêu chất lượng ñầu ra của ván dăm chọn trên cơ sở ván dăm cấp
II dùng cho ñồ mộc như sau: Các chỉ tiêu chất lượng ván dăm chậm cháy gồm
có: ñộ bền uốn tĩnh σu=Y1≥140KG/cm2, ñộ bền kéo vuông góc bề mặt
σk=Y2≥3.5KG/cm2, tỷ lệ trương nở chiều dày TS = Y3≤ 12%.
Có thể diễn tả mô hình khối bài toán tối ưu trong nghiên cứu thực
nghiệm tạo ván dăm theo sơ ñồ ở hình 1.3.
Quan hệ giữa hàm Y và các thông số x1, x2…. xn ñược mô tả bằng phương
trình hồi quy ña thức bậc hai

ðộ bền uốn tĩnh (KG/cm2)

Nhiệt ñộ ép (0C)
Hộp ñen
Thời gian ép (0C)

Tỷ lệ trương nở chiều dày (%)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status