ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRƯƠNG THANH NAM
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ CẤY
VÀ PHÂN BÓN ĐẾN KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG
VÀ NĂNG SUẤT GIỐNG LÚA TẺ RÂU TẠI THÀNH PHỐ
LAI CHÂU - TỈNH LAI CHÂU
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRƯƠNG THANH NAM
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ CẤY
VÀ PHÂN BÓN ĐẾN KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG
VÀ NĂNG SUẤT GIỐNG LÚA TẺ RÂU TẠI THÀNH PHỐ
LAI CHÂU - TỈNH LAI CHÂU
Ngành: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Mã số: 60.62.01.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Quản lý Đào tạo, Khoa Nông học, cùng các thầy cô giáo và sinh viên Trường
Đại học Nông lâm Thái Nguyên; Lãnh đạo Thành ủy, HĐND-UBND thành
phố Lai Châu; Phòng Kinh tế, Trạm khuyến nông thành phố Lai Châu; UBND
xã San Thàng và bà con Nhân dân bản Lùng Than xã San Thàng và các đồng
nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập
và thực hiện đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn khoa học: TS.
Nguyễn Đức Thạnh Trường đại học nông lâm Thái Nguyên là người thầy đã
tận tình trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện đề tài và giúp đỡ tôi hoàn thành luận
văn này.
Luận văn này khó tránh khỏi còn có những thiếu sót, tôi rất mong
nhận được những ý kiến đóng góp của đồng nghiệp, bạn đọc và xin trân
trọng cảm ơn.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2015
Tác giả
Trương Thanh Nam
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ............................. vi
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 30
2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 30
2.4. Quy trình kỹ thuật thí nghiệm .................................................................. 30
2.4.1. Làm đất.............................................................................................. 30
2.4.2. Thời vụ trồng ..................................................................................... 30
2.4.3. Mật độ cấy ......................................................................................... 31
2.4.4. Kỹ thuật ngâm ủ ................................................................................ 31
2.4.5. Bón phân ........................................................................................... 31
2.4.6. Thu hoạch .......................................................................................... 31
2.5. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 32
2.5.1. Đất đai nơi thí nghiệm....................................................................... 32
2.5.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm.......................................................... 32
2.5.3. Phương pháp theo dõi ....................................................................... 34
2.6. Các chỉ tiêu nghiên cứu và phương pháp theo dõi ................................... 34
2.6.1. Chỉ tiêu về thời gian sinh trưởng ...................................................... 34
2.6.2. Các chỉ tiêu về hình thái, sinh lý ....................................................... 34
2.6.3. Các chỉ tiêu chống chịu ..................................................................... 35
2.6.4. Chỉ tiêu về năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất .................. 38
2.7. Phương pháp xử lý số liệu........................................................................ 38
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 39
3.1. Ảnh hưởng của mật độ cấy đối với giống lúa Tẻ Râu tại Lai Châu ........ 39
3.1.1. Ảnh hưởng của mật độ cấy đến thời gian sinh trưởng của giống
lúa Tẻ Râu ....................................................................................................... 39
3.1.2. Ảnh hưởng của mật độ đến chiều cao cây của giống lúa Tẻ Râu .......... 41
3.1.3. Ảnh hưởng của mật độ cấy đến khả năng đẻ nhánh của giống
lúa Tẻ Râu ....................................................................................................... 44
3.1.4. Ảnh hưởng của mật độ cấy chỉ số diện tích lá của giống lúa Tẻ Râu....... 47
3.1.5. Ảnh hưởng của mật độ cấy đến khả năng tích lũy vật chất khô
của giống lúa Tẻ Râu....................................................................................... 49
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
2. Đề nghị ........................................................................................................ 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 77
PHẦN PHỤ LỤC........................................................................................... 80
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Bộ NN & PTNT :
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
FAO
Tổ chức nông lương thực thế giới
:
Food and Agriculture Organization of the
United Nations
LAI
:
Chỉ số diện tích lá
NSLT
Bảng 1.1. Diễn biến diện tích, năng suất và sản lượng lúa trên thế giới
giai đoạn 1970 - 2013 ....................................................................... 8
Bảng 1.2. Diện tích, năng suất và sản lượng lúa gạo của 10 nước đứng
đầu thế giới năm 2013 ....................................................................... 9
Bảng 1.3. Diễn biến diện tích, năng suất và sản lượng lúa của Việt Nam
giai đoạn 1970 - 2013 ..................................................................... 14
Bảng 1.4. Tình hình sản xuất lúa tại Lai Châu từ năm 2009 - 2014 .............. 16
Bảng 1. 5.Tình hình sản xuất canh tác lúa tại thành phố Lai Châu từ năm
2009 - 2014 ..................................................................................... 17
Bảng 1.6. Nhu cầu và cân đối phân bón ở Việt Nam đến năm 2020 .............. 27
Bảng 3.1. Ảnh hưởng của mật độ cấy đến thời gian sinh trưởng của
giống lúa Tẻ Râu ............................................................................. 40
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của mật độ cấy đến chiều cao cây lúa ......................... 42
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của mật độ cấy đến số nhánh đẻ cây lúa ..................... 46
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của mật độ cấy đến chỉ số diện tích lá ......................... 48
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của mật độ cấy đến khả năng tích lũy vật chất khô
của giống lúa Tẻ Râu ...................................................................... 50
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của mật độ cấy đến khả năng chống chịu của giống
lúa Tẻ Râu ....................................................................................... 53
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của mật độ cấy đến năng suất và các yếu tố cấu
thành năng suất của giống lúa Tẻ Râu ............................................ 56
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của mật độ cấy đến hiệu quả kinh tế của giống lúa
Tẻ Râu ............................................................................................. 59
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến thời gian sinh trưởng của
giống lúa Tẻ Râu ............................................................................. 61
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đối với người Việt Nam chúng ta, hay phần lớn dân châu Á nói chung,
cây lúa (Oryza sativa) là một loại thực phẩm hết sức gần gũi và đóng một vai
trò quan trọng trong dinh dưỡng hàng ngày. Sản xuất lúa nước là nghề truyền
thống của người nông dân Việt Nam nói chung và của các đồng bào dân tộc
khu vực miền núi phía Bắc nói riêng. Tại nhiều địa phương, đặc biệt là trên
các cánh đồng rộng lớn ở vùng miền núi Tây Bắc (Mường Thanh - Điện Biên,
Mường Lò - Yên Bái, Mường Than - Lai Châu,...) từ những năm 60 của thế
kỷ trước, khi đồng bào ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng lên xây dựng vùng
kinh tế mới, phong trào thâm canh tăng năng suất lúa ngày càng được mở
rộng. Từ những năm 90 của thế kỷ trước đến nay có nhiều vùng đã dần
chuyển sang sản xuất lúa hàng hoá chất lượng cao, như tại cánh đồng Mường
Thanh gạo IR64 đã trở thành loại gạo đặc sản được nhiều tỉnh phía bắc biết
đến, cánh đồng Mường Lò đã từng bước chuyển đổi mở rộng diện tích cấy
các giống lúa thơm như Bắc thơm 7, Chiêm hương, HT1, cánh đồng Mường
Than có giống lúa Sén Cù,…
Trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đặc biệt khi Việt
Nam đã chính thức trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới
(WTO), cơ chế thị trường đã thực sự mở cửa, Việt Nam không chỉ chú trọng
đến việc sản xuất đủ lương thực mà còn phải nâng cao chất lượng lương thực.
Trong những năm gần đây, an ninh lương thực của Việt Nam đã tương đối ổn
định và Việt Nam đã trở thành nước đứng thứ hai trên thế giới về xuất khẩu
gạo. Do vậy vấn đề nâng cao năng suất và chất lượng gạo là một việc làm rất
cần thiết để thích ứng ngày càng nhanh với sự cạnh tranh gay gắt của thị
trường. Tìm ra các giống lúa mới có năng suất cao, chất lượng tốt, kết hợp với
các biện pháp kỹ thuật phù hợp với từng tiểu vùng khí hậu đã và đang là
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
3
trừ sâu bệnh,... thì xác định mật độ cấy và các mức phân bón, cách bón là một
biện pháp kỹ thuật quan trọng cần được nghiên cứu và áp dụng nhằm làm cho
cây lúa sinh trưởng, phát triển tốt hơn, tăng năng suất và hiệu quả kinh tế của
sản xuất lúa.
Xuất phát từ những thực trạng trên, việc tìm và duy trì giống lúa vừa
năng suất cao, chất lượng tốt, thích nghi với điều kiện sinh thái của thành phố
Lai Châu và những biện pháp kỹ thuật phù hợp với yêu cầu của giống là
nhiệm vụ cấp bách. Từ tình hình thực tiễn sản xuất lúa tại địa phương chúng
tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ cấy và
các tổ hợp phân bón đến sinh trưởng và năng suất của giống lúa Tẻ Râu vụ
Mùa 2014 và vụ Xuân 2015 tại thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu”.
2. Mục đích, yêu cầu của đề tài
2.1. Mục đích
Xác định được mật độ cấy và các mức phân bón thích hợp đối với
giống lúa Tẻ Râu trồng trong vụ mùa và vụ xuân tại thành phố Lai Châu, tỉnh
Lai Châu.
2.2. Yêu cầu
Xác định đặc điểm sinh trưởng của giống lúa Tẻ Râu tại xã San Thàng,
thành phố Lai Châu.
Xác định được ảnh hưởng của các mức phân bón, mật độ cấy đến sinh
trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa Tẻ Râu.
Xác định được mức phân bón, mật độ cấy cho hiệu quả cao nhất.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Sản xuất lúa gạo đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong phát triển kinh
tế nông nghiệp và nông thôn Việt Nam. Khoảng 80% trong tổng số 11 triệu
hộ nông dân tham gia sản xuất lúa gạo, chủ yếu dựa vào phương thức canh tác
thủ công truyền thống. Do sản xuất lúa gạo là nguồn thu nhập và cung cấp
lương thực chính của các hộ nông dân, nên chính sách phát triển kinh tế nông
nghiệp và nông thôn gắn liền với phát triển ngành hàng lúa gạo. Trong gần ba
thập kỷ qua nhờ có đổi mới cơ chế quản lý, Việt Nam đã đạt được những
thành tựu lớn trong sản xuất lúa gạo, không những đáp ứng đủ nhu cầu tiêu
dùng trong nước mà hàng năm còn xuất khẩu được 3-4 triệu tấn gạo.
Tuy nhiên ngành lúa gạo Việt Nam vẫn còn có nhiều khó khăn và thách
thức, trong khi dân số thế giới tiếp tục gia tăng thì diện tích đất dùng cho
trồng lúa lại không tăng, và xu thế có chiều hướng giảm theo thời gian vì phải
nhường đất cho một số công trình giao thông (đường cao tốc Cuôn Minh Hải Phòng), các khu công nghiệp,... Hiện nay năng suất lúa bình quân chung
của cả nước đạt khoảng 4,5 tấn/ha, song giữa các vùng sinh thái khác nhau lại
có sự chênh lệch đáng kể về năng suất lúa. Ở các vùng đồng bằng một số hộ
nông dân trồng lúa đã đạt được năng suất rất cao, 10-12 tấn/ha, trong khi đó
năng suất lúa ở các vùng trung du miền núi thường lại rất thấp, chỉ đạt bình
quân khoảng trên 2 tấn/ha. Do đó, vấn đề lương thực từng được đặt ra như là
một mối đe dọa đến sự an ninh và ổn định của thế giới trong tương lai. Theo
dự đoán của các chuyên gia về dân số học, nếu dân số thế giới tiếp tục gia
tăng trong vòng 20 năm tới, thì sản lượng lúa gạo phải tăng 80% mới đáp ứng
cho nhu cầu sống còn của cư dân mới. Trong điều kiện eo hẹp đó, người ta
phải suy nghĩ đến một chiến lược để tăng sản lượng lúa gạo thông qua một số
biện pháp kỹ thuật canh tác.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
chất hữu cơ trong tế bào chất của cây lúa. Cũng như đạm, lân và kali chiếm tỉ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
7
lệ cao hơn tại các cơ quan non của cây lúa. Kali còn tồn tại dưới dạng ion nên
nhờ vậy mà kali có thể len lỏi vào giữa các bào quan, xúc tiến quá trình vận
chuyển dinh dưỡng, giúp cho cây lúa tăng cường hô hấp. Kali còn giúp thúc
đẩy tổng hợp protit, do vậy nó hạn chế việc tích lũy nitrat trong lá, hạn chế tác
hại của việc bón thừa đạm cho lúa. Ngoài ra kali còn giúp bộ rễ tăng khả năng
hút nước và cây lúa không bị mất nước quá mức ngay cả trong lúc gặp khô
hạn. Kali làm tăng chống hạn và chống rét cho cây lúa. Cây lúa được bón đầy
đủ kali sẽ phát triển cứng cáp, không bị đổ ngã, chịu hạn và chịu rét tốt. Cây
lúa thiếu kali lá có màu lục tối, mép lá có màu nâu hơi vàng. Thiếu kali
nghiêm trọng trên đỉnh lá có vết hoại tử màu nâu tối trong khi các lá già phía
dưới thường có vết bệnh tiêm lửa. Khi tỉ lệ kali trong cây giảm xuống chỉ còn
bằng 1/2-1/3 so bình thường thì mới thấy xuất hiện triệu chứng thiếu kali trên
lá, cho nên khi triệu chứng suất hiện thì năng suất đã giảm nên việc bón kali
không thể bù đắp được. Do vậy không nên đợi đến lúc xuất hiện triệu chứng
thiếu kali rồi mới bón bổ sung kali cho cây. Trong sản xuất, khi bón kali cho
lúa, lượng kali clorua bao giờ cũng ít nhất trong 3 loại phân bón chính và
thường sử dụng để bón thúc cùng với phân đạm [12].
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ làm cơ sở cho các công trình nghiên
cứu sau này nhằm góp phần xác định mật độ cấy và mức phân bón hợp lý cho
giống lúa thuần Tẻ Râu. Khẳng định được vai trò của khoa học kỹ thuật đối
với sản xuất, đặc biệt là việc tìm ra các công thức mật độ và phân bón có hiệu
quả thâm canh để tăng năng suất cây trồng và giữ được cân bằng sinh thái của
2013
Diện tích
Năng suất
(nghìn ha)
(tạ/ha)
132,873
23,81
144,412
27,48
146,961
35,29
154,056
38,91
155,026
40,92
155,741
41,16
155,953
42,12
159,251
43,07
161,421
42,04
153,652
43,74
163,147
44,29
163,463
43,95
giống mới, kỹ thuật thâm canh tiên tiến được áp dụng đã góp phần làm cho
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
9
sản lượng lúa tăng lên đáng kể. Châu Á gồm 8 nước có sản lượng cao nhất đó
là Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Bangladesh, Thái Lan, Việt Nam, Myanma
và Nhật Bản. Năm 2013 châu Á có diện tích lúa cao nhất với 146,2 triệu ha,
sản lượng 674,8 triệu tấn.
Bảng 1.2. Diện tích, năng suất và sản lượng lúa gạo của 10 nước
đứng đầu thế giới năm 2013
Tên nước
Ấn Độ
Trung Quốc
Indonesia
Thái Lan
Bangladesh
Việt Nam
Myanmar
Philippines
Cambodia
Pakistan
Diện tích (ha)
Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn)
43.500.000
36,598
Qua Bảng 1.2 cho thấy: Ấn Độ là nước có diện tích trồng lúa lớn nhất
thế giới với diện tích năm 2013 là 43.500 nghìn ha, tuy nhiên do năng suất lúa
của nước này thấp (chỉ đạt 36,598tạ/ha) nên sản lượng lúa của Ấn Độ đứng
thứ 2 thế giới là 159.201 nghìn tấn, chiếm 21,08% tổng sản lượng của thế
giới. Trung Quốc có diện tích trồng lúa đứng thứ 2 thế giới, trong vài thập
niên gần đây Trung Quốc có nhiều thành tựu trong cải tiến giống lúa, trong đó
đặc biệt quan tâm đến sử dụng ưu thế lai ở lúa do đó năng suất bình quân năm
2012 đạt 67,257 tạ/ha, sản lượng đạt 203.291 nghìn tấn (đứng đầu về sản
lượng lúa trên thế giới). Tuy nhiên trong những năm gần đây diện tích canh
tác lúa của Trung Quốc giảm do quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa tăng
nhanh bên cạnh đó nguồn nước ngọt không đủ và phân bố không đều. Đây
cũng là trở ngại lớn trong việc nâng cao năng suất và sản lượng lúa của Trung
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
10
Quốc. Tuy Ấn Độ và Trung Quốc là hai nước có diện tích trồng lúa cao nhất
thế giới nhưng năng suất lúa của nước Australia cao nhất, năm 2013 đạt
102,177 tạ/ha, gấp 2,28 lần năng suất lúa bình quân của thế giới, gấp 2,21 lần
năng suất lúa bình quân của châu Á. Ả Rập là nước có năng suất lúa đứng thứ
2, năm 2013 đạt 96.429 tạ/ha, gấp 2,16 lần năng suất lúa bình quân của thế
giới, gấp 2,1 lần năng suất lúa bình quân của châu Á. Thái Lan là nước xuất
khẩu gạo hàng đầu Thế giới. Nước này cũng được thiên nhiên ưu đãi với
những vùng châu thổ trồng lúa phì nhiêu, diện tích canh tác lớn (chiếm
khoảng 40% diện tích tự nhiên), điều kiện thời tiết thuận lợi, mưa thuận gió
hòa thích hợp cho phát triển cây lúa nước. Vì vậy, cây lúa là cây trồng chính
trong sản xuất nông nghiệp của Thái Lan với diện tích năm 2013 là
30%, thị phần xuất khẩu gạo của Ấn Độ sẽ tăng từ 16% năm 2007/08 lên
khoảng 17% đến năm 2016/17.
Trung Quốc xuất khẩu trung bình 2,6 triệu tấn gạo trong giai đoạn 1998 2003, từ đó xuất khẩu gạo của Trung Quốc tiếp tục giữ ổn định ở mức 1 triệu
tấn gạo. Khối lượng gạo xuất khẩu của Trung Quốc giảm từ năm 2004 do diện
tích lúa thu hẹp lại dẫn đến nguồn cung trong nước hạn chế. Diện tích sản xuất
lúa được dự báo là giảm nhẹ, bù lại năng suất tăng lên. Trung Quốc xuất khẩu
gạo chất lượng cao, gạo hạt ngắn và trung bình tới thị trường bắc Á và gạo chất
lượng thấp, hạt dài tới thị trường Sahara Châu Phi và một số thị trường có thu
nhập thấp của Châu Á. Năm 2013, sản xuất lúa gạo trên thế giới nhìn chung
không có thay đổi lớn so với năm 2012 nhưng nhóm các nước tiêu dùng lớn
như: Trung Quốc, Indonesia, Philippines đang đẩy mạnh chiến lược tự cân đối
nhu cầu trong nước, do đó thị trường thế giới sẽ chỉ có đột biến khi bất ổn về
thiên tai xảy ra. Đầu năm 2013, lượng cung thương mại gạo toàn cầu vẫn khá
dồi dào, trong khi đó, nhu cầu thế giới chưa có dấu hiệu khan hiếm; do đó, thị
trường gạo toàn cầu chỉ chịu tác động trong hai trường hợp: Nếu các nước vừa
chịu ảnh hưởng nặng nề về hạn hán và lũ lụt như Trung Quốc, ấn Độ,
Philippines tăng lượng dự trữ thông qua nguồn cung trong nước hoặc mua bổ
sung vào lượng dự trữ; hoặc thiên tai bất ngờ xảy ra tại các nước sản xuất gạo.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
12
Hiện tại, nhu cầu lúa gạo về phẩm chất rất khác nhau tùy từng vùng và
tập quán. Các nước Nhật, Triều Tiên, Trung Quốc, Âu Mỹ thích gạo mềm,
ướt, hơi dẻo (giống Japonica). Ngược lại Ấn Độ, Pakixtan, Việt Nam lại thích
gạo nở, cơm khô. Trên thị trường gạo thế giới, chiều dài hạt, phẩm chất gạo
rất được quan tâm. Về chiều dài hạt, Viện IRRI chia ra làm 4 cấp: hạt rất dài
đều thuộc lúa đặc sản và khái niệm về lúa đặc sản cổ truyền, lúa đặc sản cải
tiến là khái niệm để phân biệt lúa đặc sản bản địa và lúa đặc sản mới chọn tạo.
1.2.2. Tình hình sản xuất lúa trong nước
Nước ta thuộc vùng nhiệt đới nằm ở toạ độ 8030’ - 23022’ vĩ tuyến Bắc,
102010’ - 109029’ kinh tuyến Đông, thuộc vùng khí hậu nhiệt đới. Với đặc
điểm khí hậu này đã phần nào khẳng định thêm Việt Nam là cái nôi hình
thành cây lúa. Là một nước có nền nông nghiệp với khoảng 80% dân số làm
nghề nông, chính vì vậy mà trải qua 4000 năm lịch sử cây lúa luôn gắn liền
với sự phát triển của dân tộc. Địa hình nước ta trải dài từ Bắc vào Nam hình
thành nên những vùng đồng bằng rộng lớn tạo điều kiện cho sự hình thành và
phát triển của cây lúa nước. Lúa là cây lương thực quan trọng hàng đầu trong
sản xuất nông nghiệp của nước ta, hàng năm cây lúa cung cấp 85 - 87% tổng
sản lượng lương thực trong nước, tuy rằng diện tích tự nhiên của Việt Nam
chỉ đạt 33,1 triệu ha, đất sử dụng cho nông nghiệp là 7,4 triệu ha chiếm 22%
diện tích tự nhiên, trong đó diện tích trồng lúa là 4,25 triệu ha chiếm 76,9%,
còn lại là cây trồng cạn và cây lương thực khác. Tình hình sản xuất lúa gạo ở
Việt Nam trong những năm gần đây thể hiện qua số liệu bảng 2.3 cho thấy,
diện tích trồng lúa tăng trong thập kỷ 80 và 90. Diện tích trồng lúa năm 1970
là 4.724.400 ha, năm 2000 đạt 7.666.300 ha. Từ năm 2000 đến nay diện tích
trồng lúa biến động không nhiều. Năm 2013 cả nước trồng được 7.899.400
ha, tăng 233.100 ha so với năm 2010.
Năng suất lúa của nước ta cũng tăng rất nhanh theo thời gian. Từ những
năm 1970 đến 1980 năng suất lúa rất thấp và biến động không nhiều, đạt xấp
xỉ 20 tạ/ha. Năm 1990 năng suất lúa đã tăng lên 31,81 tạ/ha, năm 2000 là
42,43 tạ/ha, năm 2010 năng suất lúa đạt 53,22 tạ/ha và năm 2012 có năng suất
lúa cao nhất là 56,32 tạ/ha, tăng 13,89 tạ/ha so với năm 2000 và tăng 35,52
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
10.171.633,2
5.600.200
20,80
11648416,0
6.042.800
31,81
19222146,8
7.666.300
42,43
32528110,9
7.492.700
42,85
32.106.219,5
7.504.300
45,90
34.444.737,0
7.452.200
46,39
34.570.755,8
7.445.300
48,55
36.146.931,5
7.329.200
48,89
35.832.458,8
7.324.800
48,94
35.847.571,2
7.207.400
49,87
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN