Phân tích thực trạng về thù lao lao động tại công ty TNHH một thành viên phân đạm và hoá chất hà bắc - Pdf 43

Đề tài: Phân tích thực trạng về Thù lao lao động tại Công ty TNHH một
thành viên Phân đạm và Hoá chất Hà Bắc Trên cơ sở đó, hãy nêu những hạn chế
và đề xuất một số giải pháp để khắc phục.
Các nội dung nghiên cứu trong bài viết bao gồm:
1. Khái niệm, chức năng, ảnh hưởng của thù lao lao động trong quản trị
nhân lực:
2. Phân tích thực trạng về Thù lao lao động tại Công ty:
2.1. Giới thiệu chung về Công ty TNHH một thành viên Phân đạm và Hoá
chất Hà Bắc
2.2. Phân tích thực trạng về Thù lao lao động tại Công ty TNHH một
thành viên Phân đạm và Hoá chất Hà Bắc
2.2.1. Thù lao tài chính:
a. Thù lao tài chính trực tiếp: Tiền lương, tiền thưởng
b. Thù lao tài chính gián tiếp:
2.2.2. Thù lao phi tài chính:
3. Những hạn chế chủ yếu của hệ thống thù lao hiện nay của công ty.
4. Một số giải pháp và kiến nghị hoàn chỉnh hệ thống thù lao.
1. Khái niệm, chức năng, ảnh hưởng của thù lao lao động trong quản trị
nhân lực:
Thù lao lao động là tất cả các khoản trả cho nhân viên cho dịch vụ của họ.
Thù lao tài chính trực tiếp – là tiền công nhận được dưới dạng lương tuần,
lương tháng, tiền thưởng, tiền hoa hồng.
Thù lao tài chính gián tiếp (phúc lợi) – là tất cả các khoản bằng tài chính mà
không năm trong khoản thù lao tài chính trực tiếp.
Thu lao phi tài chính – là sự thoả mãn mà một người nhận được từ bản thân
công việc hoặc từ môi trường tâm lý và/hoặc vật chất nơi họ làm việc.
1


Thuyết động lực cho rằng người ta đánh giá hiểu quả công việc và thái độ
của họ bằng cách so sánh cả phần đóng góp của họ cho công việc và những lợi


- Đang triển khai dự án đầu tư mở rộng sản xuất nâng công suất Urê lên
500.000 tấn/năm và một số sản phẩm mới như Hydropeoxit, Metanol…
Những năm qua công ty đã đạt được một số kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh như sau:
STT

Chỉ tiêu

Đơn vị

2004

2005

2006

2007

2008

667.042

1 Giá trị tổng sản lượng

Triệu
đồng

535.082 513.665


Số lao động bình
6 quân trong năm

Người

2.354

2.275

2.214

2.328

2.365

Thu nhập bình quân 1
7 người

1.000đ/
tháng

2.633

3.710

3.599

4.101

6.251

Dành một phần tiền lương để chi các ngày lễ, tết cho CNVC.

-

Trích 3% để khen thưởng đột xuất, trong đó:

+ 2% để Thủ trưởng các đơn vị thưởng cho những tập thể, các nhân có nhiều
thành tích trong SX-KD của đơn vị.
+ 1% để Công ty thưởng cho những tập thể, cá nhân có nhiều thành tích
trong việc khắc phục khó khăn, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của Công ty.
-

Dành một phần quỹ tiền lương để dự phòng cho năm sau, không vượt

quá 15%.
Quy định về việc trả tiền lương cho CNVC có quy định về các hình thức trả
công được áp dụng cụ thể:
-

Các đơn vị sản xuất hưởng lương sản phẩm tập thể.

-

Các đơn vị: Khối phòng Kỹ thuật – Nghiệp vụ, cán bộ chuyên trách

Đảng, Đoàn thể và các đơn vị phục vụ, phụ trợ hưởng lương theo thời gian
-

Những công việc mang tính chất lao động giản đơn như: Vệ sinh tạp vụ,



kj:

Hệ số mức độ hoàn thành công việc của cá nhân thứ j, được chia

thành 3 mức: A, B, C với A=1;B = 0,7; C=0,5 (gọi là hệ số xếp loại lao động
hàng tháng).
Đi: Điểm đạt của đơn vị i được xét hàng tháng theo kết quả thực hiện các
mục tiêu của đơn vị (%).
hj: Hệ số cương vị của người thứ j, được xác định theo công thức sau:
hj = (h1 x h2 x h3)/2 + h4 + h5 + h6 + h7
Trong đó:
h1: Hệ số lương cơ bản (kể cả phụ cấp chức vụ) theo Nghị định số
205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/12004 của Chính phủ.
h2: Hệ số trình độ đào tạo cơ bản, cụ thể như: trên đại học, đại học (kỹ sư,
cử nhân), cao đẳng, trung cấp, CNKT, sơ cấp, đào tạo tại sản xuất, phân theo hệ
chính quy, không chính quy, …
h3: Hệ số theo chức danh, nhóm lương đối với lao động gián tiếp, cương vị
đang đảm nhiệm và bậc lương đối với lao động trực tiếp. Đối với lao động tập sự
hệ số h3 = 90% hệ số của người cùng cương vị.
h4: Hệ số quản lý (theo các chức vụ quản lý của Công ty từ Tổ trưởng SX,
trưởng kíp của xưởng, trưởng ca Công ty, Thủ trưởng, thủ phó các đơn vị cán bộ
chuyên trách các Đoàn thể, … đến Tổng giám đốc).
h5: Hệ số kiêm niệm các chức vụ Đoàn thể
h6: Hệ số thợ giỏi, kỹ sư giỏi
h7: Hệ số thâm niên.
Ngoài tiền lương thanh toán cho CNVC, hàng quý căn cứ theo mức độ hoàn
thành kế hoạch sản xuất kinh doanh Công ty sẽ trích quỹ khen thưởng để thưởng
quý cho CNVC. Tiền thưởng được phân chia căn cứ theo hệ số hj bình quân của
từng người trong quý và xếp loại lao động hàng tháng trong quý đó. Hàng năm ,

- Khi Công ty đầu tư phát triển sản phẩm mới, thành lập công ty cổ phần đã
tạo điều kiện cho CNVC mua một số cổ phiếu với giá ưu đãi.
- Quan tâm chăm sóc y tế tại chỗ: tổ chức duy trì cung cấp thuốc men cùng
các nhân viên y tế, bác sĩ và y tá phục vụ tại chôc. Hàng năm có tổ chức khám
sức khỏe định kỳ cho CNVC, khám bệnh phụ khoa cho nữ CNVC, tổ chức khám
bệnh nghề cho CNVC, ...
- Công ty thường xuyên tổ chức cho CNVC tham gia các lớp đào tạo, ở các
trình độ, chuyên nghành khác nhau có liên quan đến công việc.
6


- Thực hiện duy trì và phát triển các quỹ xã hội, từ thiện nhằm hỗ trợ một
phần khi CNVC gặp những khó khăn đột xuất.
2.2.2. Thù lao phi tài chính:
Công ty đã có những quan tâm đến các nhân tố của thù lao phi tài chính
như:
- Về công việc: Thực hiện sắp xếp, phân công công việc đến từng tổ, nhóm,
cá nhân người lao động. Tạo điều kiện để CNVC tự chủ, sáng tạo trong công
việc. Có đánh giá việc thực hiện công việc và ghi nhận thành tích, khen thưởng
kịp thời. Tạo điều kiện để CNVC giỏi một nghề, biết nhiều nghề. Tạo môi trường
và điều kiện để người lao động phấn đấu thăng tiến.
- Môi trường làm việc: Công ty quan tâm cải thiện các điều kiện làm việc.
Có chính sách thu hút những nhà quản lý, nhân viên có năng lực.
3. Những hạn chế chủ yếu của hệ thống thù lao hiện nay của công ty.
Căn cứ trả lương của công ty chủ yếu là áp dụng theo hệ thống thang, bảng
lương và chế độ phụ cấp của nhà nước quy định. Trong khi đó hệ thống thang
bảng lương và chế độ phụ cấp nhà nước quy định có nhiều mặt chưa phù hợp với
từng đơn vị sản xuât kinh doanh và là hệ thống có tính hướng dẫn quy định tối
thiểu để đảm bảo quyền lợi tối thiểu của người lao động. Vì thế nếu cứ áp dụng
nguyên những gì quy định theo hệ thống thang, bảng lương và hệ thống phụ cấp

thế giới cũng như trong nước đã sản xuất được nhiều hệ thống quản trị nhân sự
tiên tiến phù hợp với nhiều đơn vị sản xuất kinh doanh. Hệ thống phần mềm
thông minh kèm theo các trang thiết bị cần thiết giúp cho người quản lý dễ dàng
theo dõi đánh giá hầu hết các nội dung của quản trị nhân sự như: Lưu trữ thông
tin nhân viên; đánh giá công tác của từng nhân viên, theo dõi tuyển dụng và đào
tạo....

8




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status