BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------
NGUYỄN TRẦN QUỲNH
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH
TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN LƯƠNG SƠN,
TỈNH HÒA BÌNH GIAI ĐOẠN 2014 - 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Hà Nội, 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
------------------------
NGUYỄN TRẦN QUỲNH
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH
TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN LƯƠNG SƠN,
TỈNH HÒA BÌNH GIAI ĐOẠN 2014 - 2020
Sơn, tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2014-2020 ”
Sau một thời gian từ hình thành ý tưởng nghiên cứu, lập đề cương, triển
khai đề tài, xử lý nội nghiệp và viết báo cáo đến nay đề tài đã hoàn thành.
Nhân dịp này cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Vũ
Nhâm, người đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ, hướng dẫn, động viên tôi trong suốt
quá trình thực hiện đề tài.
Tôi cũng xin được gửi tới các thầy cô giáo trong khoa Lâm học, khoa
Sau đại học, cùng các quý thầy cô trong và ngoài trường Đại học Lâm nghiệp,
những người đã bồi dưỡng kiến thức, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập,
nghiên cứu lời cảm ơn chân thành nhất.
Xin trân trọng cảm ơn Ủy ban nhân dân huyện Lương Sơn; các phòng,
ban, ngành đóng chân trên địa bàn huyện; Hạt Kiểm lâm huyện Lương Sơn;
UBND các xã- huyện Lương Sơn - tỉnh Hoà Bình; cùng bà con các dân tộc ở
địa phương - nơi tác giả đã đến thu thập số liệu để thực hiện luận văn.
Cảm ơn các bạn bè đồng nghiệp, gia đình đã khuyến khích, giúp đỡ,
chia sẻ với tôi trong suốt quá trình học tập và làm đề tài.
Trong quá trình hoàn thành luận văn, mặc dù đã có nhiều cố gắng
nhưng do trình độ của bản thân còn hạn chế nên luận văn không thể tránh
khỏi có những khiếm khuyết nhất định. Tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo
của các thầy cô giáo, ý kiến phê bình, đóng góp của các bạn bè đồng nghiệp
để bản luận văn được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 2 năm 2014
Tác giả
Nguyễn Trần Quỳnh
iii
MỤC LỤC
Chương 3. ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN HUYỆN LƯƠNG SƠN ....................... 27
3.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................ 27
3.1.1. Vị trí địa lý .................................................................................... 27
3.1.3. Đất đai .......................................................................................... 30
3.1.4. Khí hậu thuỷ văn ........................................................................... 34
3.1.5. Các nguồn tài nguyên chủ yếu ..................................................... 36
3.2. Đặc điểm về kinh tế - xã hội ............................................................ 39
3.2.1. Dân số và nguồn lao động ............................................................ 39
3.2.2. Đặc điểm kinh tế ........................................................................... 40
3.2.3. Đời sống nhân dân ....................................................................... 43
3.2.4. Đặc điểm hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - kỹ thuật – xã hội ....... 43
Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 46
4.1. Một số cơ sở lý luận và thực tiễn của Quy hoạch tổng thể phát triển
KT-XH cấp huyện ...................................................................................... 46
4.1.1. Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH cấp huyện nằm trong hệ
thống Quy hoạch vùng lãnh thổ.............................................................. 46
4.1.2. Những nhiệm vụ, đặc trưng và nguyên tắc của Quy hoạch tổng
thể phát triển KT-XH .............................................................................. 48
4.1.3. Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH có sự tham gia................ 49
4.1.4. Quan điểm phát triển bền vững trong QH tổng thể phát triển KT-XH ... 50
4.2. Phân tích đánh giá các nguồn lực phát triển KT-XH huyện Lương Sơn ..... 52
4.2.1. Thuận lợi ...................................................................................... 52
4.2.2. Những hạn chế ............................................................................. 54
4.2.3. Cơ hội phát triển.......................................................................... 55
4.2.4. Những thách thức chủ yếu ........................................................... 56
4.3. Xác định quan điểm, mục tiêu và nhiệm vụ phát triển KT-XH huyện
Lương Sơn .................................................................................................. 57
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết Tắt
Viết đầy đủ
UBND
Ủy ban nhân dân
KT-XH
Kinh tế xã hội
KCN
Khu công nghiệp
CN-TTCN
Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp
CN-XD
Công nghiệp xây dựng
CN
Công nghiệp
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
GDTX
Giáo dục thường xuyên
GTSX
Giá trị sản xuất
TDTT
Thể dục thể thao
CT229
Chương trình 229
CSVC
Cơ sở vật chất
TYT
Trạm y tế
2014– 2020
4.3
Tăng trưởng GTSX trên địa bàn Lương Sơn giai đoạn 2014- 2020
78
4.4
Tăng trưởng GTSX trên địa bàn Lương Sơn giai đoạn 2014-2020
78
4.5
Thu nhâ ̣p bin
̀ h quân đầ u người Lương Sơn đế n 2020
80
4.6
Diê ̣n tích,cơ cấ u các loa ̣i đấ t
81
4.7
Diê ̣n tích chuyển mu ̣c đích sử du ̣ng đấ t
92
4.14 Dự báo số học sinh đến trường giai đoạn 2014-2020
107
4.15 Dự kiến quy mô và mạng lưới trường học các cấp học trên địa
107
bàn huyện
4.16 Hệ thống phòng học và số phòng học cần bổ sung đến năm 2020
108
4.17 Quy hoạch nhu cầu sử dụng đất cho các cấp học trên địa bàn huyện
108
4.18 Nhu cầu giáo viên các cấp học giai đoạn 2014-2020
111
4.19 Dự báo phát triển hệ thống y tế Lương Sơn đến năm 2020
116
4.20 Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư
128
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là sự thể hiện tầm nhìn và
bố trí chiến lược về mặt thời gian và không gian lãnh thổ nhằm chủ động đạt
được mục tiêu của chiến lược phát triển một cách có hiệu quả cao nhất. Quy
hoạch phát triển KT-XH là căn cứ để xây dựng các kế hoạch 5 năm và hàng
năm của địa phương, là cơ sở để phối hợp hoạt động giữa các ngành, các lĩnh
vực, các thành phần kinh tế trên địa bàn, khắc phục sự chồng chéo, phát huy
được thế mạnh của từng ngành, từng lĩnh vực, tạo ra sức mạnh tổng hợp của
địa phương trong phát triển KT-XH.
Nhận thức được tầm quan trọng đó, Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình đã
rất quan tâm đến công tác xây dựng quy hoạch nói chung và đặc biệt là quy
hoạch tổng thể phát triển KT-XH của Tỉnh và các huyện trên địa bàn Tỉnh.
Hiện nay Tỉnh Hòa Bình đang chuẩn bị hoàn tất văn bản Quy hoạch tổng thể
KT-XH đến năm 2020. Đồng thời với quá trình hoàn thiện quy hoạch Tỉnh,
và xây dựng phương án quy hoạch ngành, lĩnh vực, Tỉnh đang tổ chức triển
khai hướng dẫn các huyện tiến hành xây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển
KT-XH đến năm 2020 nhằm đảm bảo cho sự phát triển của các địa phương.
Lương Sơn là một huyện miền núi thấp của tỉnh Hòa Bình, có nhiều
yếu tố tiềm năng cho phát triển kinh tế - xã hội: Nguồn lao động trẻ dồi dào,
người dân cần cù chịu khó, địa bàn tiếp giáp với thủ đô Hà Nội và hệ thống
đường giao thông kết nối giữa Hà Nội, vùng Đồng Bằng Sông Hồng với Hòa
Bình và các tỉnh vùng Tây Bắc; trên địa bàn Huyện có nhiều loại khoáng sản
có giá trị kinh tế cao như đá vôi, đá xây dựng, đất sét, đá bazan, quặng đa
kim. Có nhiều tiềm năng phát triển các loại hình du lịch: Du lịch văn hóa, lịch
sử, sinh thái, hang động vv…
Mặc dù Lương Sơn là một huyện có những điều kiện thuận lợi để
phát triển KT-XH, nhưng Lương Sơn lại là huyện có quy mô nền kinh tế
Về tổ chức không gian địa lý, huyện là địa bàn lãnh thổ với cư dân và
tổ chức xã hội, bao gồm diện tích tự nhiên và một lượng dân cư nhất định, tùy
thuộc vị trí, tính chất và điều kiện phát triển về kinh tế, văn hóa, xã hội. Về
hành chính, huyện là cơ quan chủ quản nhà nước địa phương quản lý một số
xã nhất định. Số lượng xã mỗi huyện không có chỉ tiêu thống nhất, tùy theo
đặc điểm và tính chất của từng khu vực quyết định hình thành huyện và địa
giới huyện thuộc thẩm quyền của Quốc hội.
Về tổ chức KT-XH, huyện là một phần lãnh thổ của tỉnh được phân
chia theo địa giới hành chính bao gồm đất đai, dân cư, hệ thống kết cấu hạ
tầng, đường giao thông, hệ thống cung cấp điện nước sinh hoạt, các điểm dân
cư tập trung nhiều tầng lớp làm ăn sinh sống dựa vào sản xuất nông nghiệp,
công nghiệp, thương mại, dịch vụ…
Với hoạt động đa dạng, phức tạp trên mọi lĩnh vực đời sống xã hội của
hàng vạn người trên một địa bàn lãnh thổ rộng đòi hỏi phải có sự quản lý,
điều hành của một tổ chức chính quyền, đó là cơ quan nhà nước cấp huyện.
Đơn vị hành chính của nước ta hiện nay được chia thành bốn cấp: Cấp
trung ương, cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cấp quận, huyện, thị xã
và thành phố thuộc tỉnh; cấp xã, phường, thị trấn. Trong mối quan hệ giữa các
4
cấp hành chính theo phân định của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam năm 1992, thì cấp huyện là một cấp trung gian có mối liên hệ
giữa cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương với cấp cơ sở là cấp
xã/phường.
Trong mối quan hệ ấy, đơn vị hành chính cấp huyện có vai trò rất quan
trọng, quyết định sự thành công hay thất bại trong việc thực hiện nhiệm vụ
của tỉnh và thành phố. Các hoạt động trong quản lí hành chính nhà nước ở
huyện sự lãnh đạo của cấp ủy đảng được thể hiện ở đường lối, chủ trương,
dân cùng cấp thông qua để trình UBND cấp tỉnh phê duyệt; tổ chức và kiểm
tra thực hiện kế hoạch đó. Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn,
dự toán thu, chi ngân sách địa phương, phương án phân bổ dự toán ngân sách
cấp mình, quyết toán ngân sách địa phương, lập dự toán điều chỉnh ngân sách
địa phương trong trường hợp cần thiết trình hội đồng nhân dân cùng cấp
quyết định và báo cáo UBND, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp.
- Xây dựng và trình hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua các chương
trình khuyến khích phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp ở địa
phương và tổ chức thực hiện các chương trình đó. Chỉ đạo UBND phường/xã
thực hiện biện pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển nông nghiệp, bảo
vệ rừng, trồng rừng và khai thác lâm sản, phát triển ngành, nghề đánh bắt,
nuôi trồng và chế biến thủy sản.
- Tham gia với ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố trong việc xây dựng
quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn.
- Tổ chức lập, trình duyệt hoặc xét duyệt theo thẩm quyền quy hoạch
xây dựng phường, điểm dân cư nông thôn trên địa bàn, quản lý việc thực hiện
quy hoạch đã được duyệt.
- Xây dựng, phát triển mạng lưới thương mại, dịch vụ, du lịch và kiểm
tra việc chấp hành qui định của nhà nước về hoạt động thương mại, dịch vụ và
du lịch trên địa bàn quận/huyện. Kiểm tra việc thực hiện các qui tắc về an
6
toàn và vệ sinh hoạt động thương mại, dịch vụ, du lịch trên địa bàn. Kiểm tra
việc chấp hành quy định của Nhà nước về hoạt động thương mại, dịch vụ, du
lịch trên địa bàn.
- Xây dựng các chương trình, đề án phát triển văn hóa, giáo dục, thông
tin, thể dục thể thao, y tế, phát triển trên địa bàn quận/huyện và tổ chức thực
hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
vùng lãnh thổ được giới hạn trong đơn vị hành chính cấp huyện. Vì quy hoạch
vùng lãnh thổ mang tính chất hành chính kinh tế [10].
Mục đích quy hoạch vùng lãnh thổ:
Quy hoạch vùng lãnh thổ nhằm xác định các biện pháp tổ chức lãnh thổ
và kinh tế, kỹ thuật để giải phóng và phát triển sức sản xuất, sử dụng hợp lý
và hiệu quả đất đai, tài nguyên thiên nhiên, lao động tăng cường cơ sở hạ
tầng, khai thác các nguồn lực trong địa phương để nâng cao hiệu quả sản xuất
của xã hội, đáp ứng với yêu cầu đời sống của mọi người trong xã hội, góp
phần xây dựng nông thôn mới và xã hội mới.
Nhiệm vụ của quy hoạch vùng lãnh thổ:
Xây dựng cơ cấu kinh tế đúng đắn để chuyên môn hóa sản xuất và phát
triển tổng hợp.
Bố trí cơ cấu đất đai phù hợp với cơ cấu kinh tế.
Xây dựng cơ sở hạ tầng (thủy lợi, giao thông, cơ khí, năng lượng, dịch
vụ sản xuất và đời sống). Tổ chức lao động, xây dựng và phát triển các ngành
phù hợp với lợi ích xã hội. Xây dựng các biện pháp bảo vệ môi trường.
Nguyên tắc của quy hoạch vùng lãnh thổ: Xây dựng nền kinh tế hàng
hóa phù hợp với nhu cầu xã hội và cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà
nước. Khai thác sử dụng các nguồn tài nguyên đất, rừng và lao động một cách
có hiệu quả nhằm tạo ra cơ cấu kinh tế hợp lý, giải phóng và phát triển sức
sản xuất.
Trên cơ sở phát triển kinh tế, giải quyết yêu cầu nâng cao đời sống văn
hóa, vật chất và tinh thần của mọi người.
8
Tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện thuận lợi cho phát
triển sản xuất và đời sống.
Xây dựng hệ thống các điểm dân cư, tạo điều kiện cho sự phát triển
plan-nhia-rôpka). Nội dung quy hoạch vùng gắn với quy hoạch đất đai, thực
hiện trên qui mô một tỉnh, một tiểu vùng. Những tư liệu luận chứng kinh tế kỹ
thuật này được chấp nhận là cơ sở khoa học cho công tác xây dựng kế hoạch.
Sơ đồ quy hoạch vùng thể hiện cơ cấu kiến trúc - quy hoạch, bảo đảm các
điều kiện hợp lý cho sự phát triển sản xuất, dịch vụ, xây dựng đô thị, sử dụng
hợp lý điều kiện tự nhiên và bảo vệ môi trường [11]. Phương hướng phát triển
kinh tế - xã hội phải gắn được với phương hướng sử dụng đất.
Quy mô diện tích của bản quy hoạch vùng hành chính tỉnh (Liên Xô cũ)
giới hạn trong phạm vi 0,1 triệu km2. Các cơ sở công nghiệp, nông nghiệp,
giao thông vận tải, xây dựng... được bố trí từ việc hình thành mạng lưới các
điểm dân cư đô thị và nông thôn, kéo theo là các dịch vụ đời sống, các khu
văn hóa - vui chơi giải trí, nơi an dưỡng trên cơ sở sử dụng hợp lý quỹ đất,
nguồn nước, môi trường... Từ đó mới tiến hành sơ đồ thiết kế mặt bằng tỷ lệ
1/100.000, bố trí các cơ sở kinh tế xã hội trên mặt bằng nhỏ hơn 0,1 triệu km2,
thể hiện việc sử dụng đất chi tiết cho khu hành chính, khu công nghiệp, nhà
hát, trường học, bệnh viện, khu vui chơi giải trí, các khu dân cư, các vành đai
giao thông vận tải, cảng biển, sông, nhà ga đường sắt, hàng không, các vành
đai nông nghiệp, khu xanh, khu đệm, khu dự phòng, bảo vệ môi trường (bản
đồ tỷ lệ 1/25.000 - 1/50.000). Trên cơ sở bản thiết kế quy hoạch này tiến hành
quy hoạch các cụm công nghiệp, kế hoạch xây dựng mặt bằng thành phố,
vùng cây xanh (bản đồ tỷ lệ 1/1.000-1/25.000) [11].
+ Ở các nước phương Tây, các chương trình, dự án phát triển vùng đều
tiến hành dựa trên sơ đồ cơ cấu kiến trúc - quy hoạch vùng gắn với quy hoạch
sử dụng đất, dựa trên phương hướng mục tiêu phát triển (hay chiến lược) của
vùng vĩ mô [11].
10
Nội dung tổ chức lãnh thổ (organisation du territoire) ở nước Pháp là
gia, tài nguyên nước, năng lượng, giao thông…Sau chiến tranh phải tập trung
vào những khu vực liền kề các thành phố lớn Tokyo - Osaka - Chibu, hình
thành vành đai Thái Bình Dương. Sau đó bố trí phân tán các công xưởng mới
ở ngoại vi các thành phố lân cận tạo thành các trung tâm công nghiệp mới,
khống chế đô thị lớn, chấn hưng địa phương theo loại hình phân tán nhiều
cực, khai thác các vùng định cư, nhằm phát triển cân đối toàn quốc. Phát triển
mạng lưới quốc gia có vai trò chiến lược trong gia tăng nguồn lực trên các
vùng chậm phát triển, kết hợp chính sách công nghệ với chính sách vùng.
Chiến lược được thực hiện bởi các sơ đồ kiến trúc - quy hoạch cụ thể [11].
+ Trung Quốc: Khoảng 300 năm trước công nguyên, nước Trung Hoa
đã mô tả đất, nước và sản vật các vùng trên bản đồ, lấy sản xuất nông nghiệp
là chính, xoay quanh các trung tâm là thành thị, có nhiều đường nhỏ chạy
ngang dọc, xung quanh là ruộng, vườn; ở thời kỳ đó đã tính đến bao nhiêu đất
có thể nuôi sống bao nhiêu người, xây dựng bao nhiêu thành thị thị trấn là
thích hợp. Sản vật đã mở rộng nhiều mặt hàng nông lâm thủy sản, khoáng
sản, thủ công nghiệp; thành phố được khảo sát tại những nút giao thông quan
trọng, đi lại thuận lợi, hàng hóa giao lưu xuất nhập phồn vinh... Những mô tả
và phân tích bố trí sản xuất và định cư đã phản ánh tư tưởng quy hoạch vùng,
tuy còn sơ lược.
Sau cách mạng công nghiệp, quy hoạch vùng là vấn đề kinh tế xã hội
đặt ra nhằm giải quyết mối quan hệ giữa phát triển công nghiệp và mở rộng
thành thị. Chủ xí nghiệp tự lựa chọn vị trí vùng công nghiệp, tuyến đường
giao thông, vị trí vùng cảng.., gây nhiều lộn xộn và xung đột giữa sản xuất.
Dân số thành thị tăng nhanh, hình thành nhiều điểm dân cư, nẩy sinh mối
quan hệ giữa nội thị và ngoại ô, gắn với công trình giao thông, cấp nước, xử
lý nước thải, giáo dục, bệnh viện, khu nghỉ ngơi, khu bảo vệ tự nhiên, đòi hỏi
phải tiến hành điều hòa xây dựng và quản lý đất đai. Ngày nay những nội
12
13
rã, đến năm 2000 chương trình này kết thúc. Từ đó đến nay công tác nghiên
cứu lãnh thổ được gọi là quy hoạch tổng thể KT-XH vùng và tỉnh, làm cở sở
khoa học cho việc soạn thảo kế hoạch thuộc sự chỉ đạo của Bộ Kế hoạch và
Đầu tư, còn nhiệm vụ quy hoạch vùng như cơ cấu kiến trúc - quy hoạch trước
đây thuộc sự chỉ đạo của Bộ Xây dựng thì nay chuyển đổi với tên gọi là quy
hoạch đô thị và nông thôn; đương nhiên vẫn phải dựa vào bản cơ cấu kiến
trúc - quy hoạch và phương hướng mục tiêu của quy hoạch tổng thể KT-XH
vùng [10].
Cho đến nay, các cấp quản lý lãnh thổ bao gồm các đơn vị hành chính:
Từ toàn quốc tới Tỉnh (Thành phố trực thuộc trung ương), huyện (thành phố
thuộc tỉnh, thị xã, quận) và xã (phường). Để phát triển mỗi đơn vị đều phải xây
dựng phương án quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH, quy hoạch phát triển
các ngành sản xuất và quy hoạch dân cư, phát triển văn hóa, xã hội...[11].
Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH là một khâu quan trọng trong
toàn bộ quy trình kế hoạch hóa nền kinh tế quốc dân. Quy hoạch phải gắn với
chiến lược phát triển KT-XH [2] và làm căn cứ cho việc xây dựng kế hoạch
thực hiện.
Quy hoạch ngành và quy hoạch huyện, tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương phải căn cứ vào Chiến lược và định hướng quy hoạch tổng thể
phát triển KT-XH của vùng. Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH phải được
làm trước, tất cả các quy hoạch chi tiết như quy hoạch xây dựng hay quy
hoạch mặt bằng, quy hoạch vùng chuyên canh cây trồng, vật nuôi, quy hoạch
khu công nghiệp... Phải căn cứ vào quy hoạch tổng thể.
Quy hoạch tống thể phát triển KT-XH tỉnh dựa trên chiến lược phát
triển của tỉnh và của Trung ương. Từ quy hoạch chiến lược phát triển của tỉnh,
vùng, Trung ương mới tiến hành nghiên cứu và xây dựng quy hoạch tổng thể
phát triển KT-XH của tỉnh. Như vậy, quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH
15
Quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh liên quan đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện giai đoạn trước
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Hệ thống số liệu thống kê, các kết quả điều tra, khảo sát, các số liệu, tài
liệu liên quan và dự báo trong tỉnh, huyện và các huyện lân cận [5].
Quy hoạch vùng chuyên canh.
Trong quá trình xây dựng nền kinh tế, đã quy hoạch các vùng chuyên
canh lúa ở đồng bằng Sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long, các vùng rau
thực phẩm cho các thành phố lớn, các vùng cây công nghiệp ngắn ngày (hàng
năm): Vùng bông Thuận Hải, vùng đay Hưng Yên, vùng thuốc lá Quảng An Cao Bằng, Ba Vì - Hà Tây, Hữu Lũng - Lạng Sơn, Nho Quan - Ninh Bình,
vùng mía Vạn Điểm, Việt Trì, Sông Lam, Quảng Ngãi... Các vùng cây công
nghiệp dài ngày (lâu năm): Vùng cao su Sông Bé, Đồng Nai, Buôn Hồ - Đắc
Lắc, Chư Pả - Gia Lai Kon Tum, vùng cà phê Krông Búc, Krông Bách - Đắc
Lắk, Chư Pả, Ninh Đức - Gia Lai, Kon Tum (hợp tác với Liên Xô trước đây,
Cộng hoà dân chủ Đức, Tiệp Khắc, Bungari), vùng chè ở Lai Châu, Lào cai,
Sơn La, Thái Nguyên, Phú Thọ, Hà Giang, Tuyên Quang, Lâm Đồng, Gia Lai
Kom Tum, vùng dâu tằm Bảo Lộc - Lâm Đồng...[10]
Quy hoạch vùng chuyên canh đã có tác dụng:
Xác định phương hướng sản xuất, chỉ ra những vùng chuyên môn hoá
và những vùng có khả năng hợp tác kinh tế.
Xác định và chọn những vùng trọng điểm giúp Nhà nước tập trung đầu
tư vốn đúng đắn.
Xây dựng được cơ cấu sản xuất, các chỉ tiêu sản xuất sản phẩm và sản
phẩm hàng hoá của vùng, yêu cầu xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ
sản xuất, nhu cầu lao động.