Bài tập thống kê trong kinh doanh (3) - Pdf 43

BÀI TẬP CÁ NHÂN
MÔN THỐNG KÊ TRONG KINH DOANH
BÀI LÀM:

Câu 1: Lý thuyết:
I.Trả lời đúng (Đ), sai (S) cho các câu hỏi sau và giải thích tại sao?
1.Tiêu thức thống kê phản ánh đặc điểm của tổng thể nghiên cứu:
Đúng (Đ), tiêu thức thống kê là đặc điểm của từng đơn vị tổng thể được chọn ra để
nghiên cứu tùy theo mục đích nghiên cứu khác nhau. Trong đó, đơn vị tổng thể là các đơn
vị (hoặc phần tử) cấu thành nên tổng thể.
2.Tần suất biểu hiện bằng số tuyệt đối:
Sai (S), tần số được biểu hiện bằng số tuyệt đối còn tần suất được biểu hiện bằng số
tương đối với đơn vị tính là lần hoặc % và được ký hiệu bằng di (di= fi / Σfi ).
3.Hệ số biến thiên là chỉ tiêu tương đối cho phép so sánh độ biến thiên về tiêu thức
nghiên cứu của hai hiện tượng khác loại:
Đúng (Đ), hệ số biến thiên được biểu hiện bằng số tương đối có được từ so sánh giữa độ
lệch tiêu chuẩn và trung bình cộng. Hệ số biến thiện có thể dùng để so sánh giữa các tiêu
thức khác nhau.Vì vậy, hệ số biến thiên là chỉ tiêu tương đối cho phép so sánh độ biến
thiên về tiêu thức nghiên cứu của hai hiện tượng khác loại.
4.Khoảng tin cậy cho tham số của tổng thể chung tỷ lệ thuận với phương sai của
tổng thể:
Đúng (Đ), khoảng tin cậy được tính theo công thức:

x −Z α/ 2

σ
σ
≤µ≤x +Z α/ 2
n
n


c.Kém nhạy bén với sự biến động của tiêu thức
d.Cả a,b
e.Cả a, b, c.
Kết luận: Phương án lựa chọn: b. Không chịu ảnh hưởng của các biến đột xuất.
4.Tổng thể nào dưới đây là tổng thể bộc lộ
a.Tổng thể những người yêu thích dân ca
b.Tổng thể những người làm ăn phi pháp
c.Tổng thể doanh nghiệp quốc doanh ở một địa phương
d.Cả a,b
e.Cả a, b, c
Kết luận: Phương án lựa chọn: c. Tổng thể doanh nghiệp quốc doanh ở một địa
phương
5.Biểu đồ hình cột (histograms) có đặc điểm:
a.Giữa các cột không có khoảng cách
b.Độ rộng của cột biểu hiện giá trị giữa của mỗi tổ
c.Chiều cao của mỗi cột biểu thị tần số
d.Cả a, b đều đúng
e.Cả a, c đều đúng
f.Cả a, b, c đều đúng.
Kết luận: Phương án lựa chọn: e. Cả a, c đều đúng
Câu 2: Bài tập:
1. Tính số công nhân cần được điều tra để đặt định mức:
Tóm tắt đầu bài:
-

σ =6

-

Error = 1


s
s
≤ µ ≤ x + t α / 2;( n −1)
n
n

Trong đó:
X=35; s=6.5; n=139.
Tra bảng t, với số bậc tự do=138, α=5%(2 phía) ta có t=1.977.
Thay số vào công thức: 36.09 sp≤μ≤39.13sp
Kết luận: Với độ tin cậy 95%, năng suất lao động trung bình μ nằm trong khoảng từ 36.09
sp đến 39.13 sp.
Câu 3:
Tóm tắt:
N1 = 800; Ps1 = 0,25
N2 = 1000; Ps2 = 0,295
3


Giải:
Gọi p1: Tỷ lệ những người yêu thích mùi hương cũ.
Gọi p2: Tỷ lệ những người ưa thích mùi hương mới.
Đặt giả thiết:
H0: p1≥p2
H1: p15, và
n1*(1-ps1); n2*(1-ps2)>5).

Ta có công thức:

mới lớn hơn tỷ lệ người yêu thích mùi hương cũ.

Câu 4:
Giải:
1. Phân tích tình hình biến động thời vụ về lượng khách du lịch quốc tế của công ty:
Theo dữ liệu của đầu bài, ta tính được bảng sau:

4


Tháng

2004

2005

2006

2007

2008

1
2
3
4
5
6
7
8


47
52
49
50
47
40
42
39
35
35
22
35

48
57
55
54
50
42
38
37
35
34
30
38

45
55
52

Yo

523

493

518

Lượng
khách trung
bình tháng
Yi

48.2000
53.4000
52.2000
49.0000
49.6000
42.0000
40.2000
37.4000
32.4000
32.2000
31.8000
35.6000

Chỉ số thời vụ
Ii

1.1476

Multiple R

0.26374432

R Square

0.06956107

Adjusted R Square

-0.2405852

Standard Error

18.0286809

Observations

5

ANOVA
df

SS

MS

Regression

1

P-value

Significance F
0.668125

Lower 95%

495.9

18.90864

26.2261

0.000122

435.7243

2.7

5.7011695

0.47359

0.668125

-15.44367

Mặc dù số liệu thống kê chỉ ra có rất ít mối tương quan giữa số lượng khách hàng năm và số
năm, tuy nhiên do đề bài không yêu cầu kiểm định nên ta có hàm sau:
Yi= 495.9+2.7*Xi

tháng Yi

Chỉ số thời
vụ Ii

1

48.2000

1.1476

2

53.4000

1.2714

54.2582

45

63

3

52.2000

1.2429

53.0389


42.0000

1.0000

42.6750

36

50

7

40.2000

0.9571

40.8461

34

47

8

37.4000

0.8905

38.0011


31.8000

0.7571

32.3111

27

38

12

35.6000

0.8476

36.1721

30

42

Tháng

Dự đoán điểm

Câu 5
Đặt Y: % tăng doanh thu.
7


5

ANOVA
df

SS

MS

Regression

1

3.406081081

3.406081081

Residual

3

0.293918919

0.097972973

Total

4


X Variable 1

0.4797297

0.081362126

5.89622907

0.009738889

0.22079913

Từ đó, có phương trình hồi quy tuyến tính biểu hiện mối liên hệ giữa % tăng doanh thu và %
tăng chi phí quảng cáo như sau:
Y=1.86486+0.47973*X
2. Kiểm địng xem liệu giữa % tăng chi phí quảng cáo và % tăng doanh thu thực sự có mốI liên
hệ tương quan tuyến tính không?
Để kiểm định giả thiết bài ra, ta đặt cặp giả thiết sau:
H0: β1=0 (không có mối liên hệ tương quan)
H1: β1≠0 (có mối liên hệ tương quan)
8


Dựa vào bảng kết quả hồi quy, với biến X ta có t=6.30867, Mức ý nghĩa=0.00974≈1%, tức là với
độ tin cậy 99% có thể nói rằng % tăng doanh thu có mối liên hệ tuyến tính với % tăng quảng cáo.
3. Đánh giá cường độ của mối liên hệ và sự phù hợp của mô hình trên:
Hệ số tương quan (R2 =0,921) có nghĩa rằng với mẫu đã cho thì 92,1% sự thay đổi trong % tăng
doanh thu được giải thích bởi % tăng chi phí quảng cáo.
Hệ số xác định (Multiple R = 95,9%) điều này chỉ rõ mối liên hệ tương quan giữa % tăng chi phí
quảng cáo và % tăng doanh thu là rất chặt chẽ.





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status