BÀI TẬP CÁ NHÂN:
MÔN THỐNG KÊ TRONG KINH DOANH
Họ và tên: Nguyễn Đình Vinh
Lớp: GaMBA01.M0709
Câu 1: Lý thuyết:
1.
2.
3.
4.
5.
A. Trả lời đúng (Đ), sai (S) cho các câu sau và giải thích tại sao?
Nghiên cứu mối liên hệ tương quan là là phương pháp biểu hiện xu hướng biến
động qua thời gian. (S) Bởi vì: Mối liên hệ tương quan là mối liên hệ không hoàn
toàn chặt chẽ giữa tiêu thức nguyên nhân và tiêu thức kết quả: cứ mỗi giá trị của
tiêu thức nguyên nhân sẽ có nhiều giá trị ứng ứng của tiêu thức kết quả. Nghiên
cứu mối liên hệ tương quan là phương pháp thường được sử dụng trong thống kê để
nghiên cức mối liên hệ giữa các hiện tượng. Biểu hiện xu hướng biến động qua thời
gian được thể hiện bằng dãy số thời gian
Tần suất biểu hiện bằng số tuyệt đối (S) Bởi vì: Tần suất là biểu hiện của tần số
bằng số tương đối. Tần số biểu hiện bằng số tuyệt đối
Phương sai cho phép so sánh độ biến thiên của tiêu thức nghiên cứu của hai hiện
tượng khác loại. (Đ) Bởi vì: Phương sai là chỉ tiêu thường dùng để đánh giá độ
biến thiên của tiêu thức, cho biết độ biến thiên xung quanh số trung bình của các
lượng tiền.
Khoảng tin cậy cho tham số của tổng thể chung tỷ lệ thuận với phương sai của tổng
thể. (S) Bởi vì: Phương sai là số bình quân cộng của bình phương các độ lệch giữa
f) Cả a), b), c).
4) Phân tích dãy số thời gian có tác dụng:
δ a) Phân tích đặc điểm biến động của hiện tượng qua thời gian.
ε b) Biểu hiện xu hướng và tính quy luật của sự biến động
φ c) Là cơ sở để dự đoán mức độ tương lai của hiện tượng.
γ d) Cả a), b).
η e) Cả b), c).
f) Cả a), b), c). (Đúng nhất)
5) Các biện pháp hạn chế sai số chọn mẫu:
a) Tăng số đơn vị tổng thể mẫu.
b) Sử dụng phương pháp chọn mẫu thích hợp.
c) Giảm phương sai của tổng thể chung
d) Cả a), c).
e) Cả a), b). (Đúng nhất)
f) Cả a), b), c).
Câu 2:
Gọi µ là số ngày trung bình từ khi đặt hàng tới khi giao hàng.
Đây là trường hợp ước lượng số trung bình khi chưa biết độ lệch tiêu chuẩn của
tổng thể; mẫu đủ lớn (n=30). Ta áp dụng công thức:
Công thức ước lượng:
X − tα / 2;(n −1)
S
n
≤ µ ≤ X + tα / 2;(n −1)
S
n
3
10
184
30
Từ bảng trên có X = 6.133 , S= 1.814
Với độ tin cậy 95% => α = 5% , Tra bảng t ta được t/2, n-1 = 2.045
Thay số vào công thức trên ta được:
6.133 − 2.045
1.814
30
≤ µ ≤ 6.133 + 2.045
1.814
30
5.456 ≤ µ ≤ 6.811
Như vậy, với mẫu đã điều tra, ở độ tin cậy 95%, số ngày trung bình từ khi đặt hàng
đến khi nhận hàng của phương pháp bán hàng mới nằm trong khoảng từ 5.456 đến
6.811 ngày . Như vậy phương pháp bán hàng mới tiết kiệm được thời gian hơn
phương pháp bán hàng cũ (sô ngày trung bình từ khi đặt hàng đến khi giao hàng của
phương pháp bán hàng cũ là 7.5 ngày).
Câu 3:
Gọi: µ1 là số điểm trung bình kết quả học tập của lớp thứ nhất
µ2 là số điểm trung bình kết quả học tập của lớp thứ hai.
Cặp giả thiết kiểm định là:
Giả thiết H0: µ1= µ2 (tác động của 2 pp dạy học đến KQHT không khác nhau)
Giả thiết H1: µ1 ≠ µ2 (tác động của 2 pp dạy học đến KQHT có khác nhau)
= 0.5163
(20 − 1) + (25 − 1)
Thay số liệu vào công thức (1) ta có:
3
t=
8 − 7.8
1
1
0.5163 x ( +
20 25)
= 0.9278
Với mức ý nghĩa α=0.05 và df =43, tra bảng ta có tα/2,(n1+n2- 2) = 2.0165
Như vậy, Với mẫu đã điều tra, mức ý nghĩa 5%, t không thuộc miền bác bỏ, chưa
đủ cơ sở để bác bỏ Ho. Như vậy, chưa đủ cở sở để nói tác động của phương pháp
dạy học đến kết quả học tập là g khác nhau giữa hai lớp.
Câu 4:
1. Xác định hàm xu thế tuyến tính biểu diễn xu hướng biên động của doanh thu qua
thời gian:
Nhập dữ liệu theo đề bài trên bảng tính Excel và sử dụng hàm Regression Statistics
ta có được bảng sau:
code Doan
Năm nam h thu
2001
1
Regression Statistics
Multiple R
R Square
Adjusted R Square
Standard Error
Observations
0.9959
0.9918
0.9906
1.0111
9
ANOVA
Df
Regression
Residual
Total
1
7
8
Coefficients
20.7778
3.8
Intercept
code nam
Với năm 2010: t = 10; L =1; n = 9
Trên cơ sở hàm xu thế ở phần 1, ta dự đoán doanh thu năm 2010 của doanh nghiệp
bằng cách thay t =10 vào ta có:
Y = 20.7778 + 3.8t * 10 = 58.7778
Áp dụng mô hình dự đoán:
-
; (n-2)
*
+
≤ ≤
;(n-2)
*
Trong đó:
S p = S yt x 1 +
1 3(n + 2 L − 1) 2
1 3(9 + 2 x1 − 1) 2
+
=
1
.
0111
4.5
4.5
4.7
4.7
4.8
4.9
5.1
5.2
5.3
5.3
5.7
6.0
6.1
6.1
6.2
6
7
0
5
1
0
0
3
5
2
1
2
7
7
3
1
3
Lá
8
7
3
2
3
8
7
-
Khoảng cách tổ: 4,9/5 = 0,98 làm tròn thành 1
-
Xác định giới hạn tổ : 3 đến 4 ; 4 đến 5; 5 đến 6 ; 6 đến 7 ; 7 đến dưới 8.
-
Trị số giữa của tổ: 3,5; 4,5; 5,5; 6,5; 7,5.
-
Đếm số quan sát và đưa vào các tổ.
* Bảng dữ liệu định lượng:
STT
Khối lượng
( triệu tấn)
1
2
3
4
5
3 đến dưới 4
4 đến dưới 5
* Vẽ đồ thị:
6
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
- Giáo trình thống kê trong Kinh doanh – Đại học Griggs
7