BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
---------------------
NGUYỄN THỊ KHÁNH LY
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ
NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Đồng Nai, 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
---------------------
NGUYỄN THỊ KHÁNH LY
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ
NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: 60.31.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
khoa học và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các đồng chí lãnh đạo Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, Liên minh các hợp tác xã của Tỉnh, UBND các
xã và các HTXNN trên địa bàn tỉnh đã giúp đỡ tôi thu thập thông tin, số liệu
trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn.
Xin chân thành cảm ơn tất các bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ
nhiệt tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này.
Do thời gian nghiên cứu có hạn, luận văn của tôi chắc hẳn không thể tránh
khỏi những sơ suất, thiếu sót, tôi rất mong nhận đuợc sự đóng góp của các thầy
cô giáo cùng toàn thể bạn đọc.
Xin trân trọng cảm ơn!
Đồng Nai, ngày 25 tháng 5 năm 2012
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
iii
MỤC LỤC
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .....................................................1
ĐẶT VẤN ĐỀ .......................................................................................................7
1. Tính cấp thiết của đề tài .....................................................................................7
2. Mục tiêu nghiên cứu:..........................................................................................8
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu..........................................................................8
4. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................8
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ HỢP TÁC XÃ.....................................................................................9
1.1. Cơ sở lý luận về kinh tế hợp tác và phát triển hợp tác xã nông nghiệp. .........9
1.1.1. Khái niệm về kinh tế hợp tác và Hợp tác xã ................................................9
1.1.2. Nguyên tắc tổ chức của Hợp tác xã............................................................14
1.1.3. Phân loại Hợp tác xã ..................................................................................17
tỉnh Đồng Nai .......................................................................................................88
3.4.1. Đổi mới tư duy về nhận thức trong phát triển Hợp tác xã nông nghiệp ....88
3.4.2. Thúc đẩy kinh tế hộ nông dân phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa ..91
3.4.3. Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác cán bộ Hợp tác xã nông nghiệp......95
3.4.4. Lựa chọn mô hình Hợp tác xã nông nghiệp phù hợp với đặc điểm cụ thể
của từng huyện .....................................................................................................97
3.4.5. Kiện toàn bộ máy quản lý Nhà nước và nâng cao hiệu lực quản lý Nhà
nước......................................................................................................................99
KẾT LUẬN, KHUYẾN NGHỊ........................................................................104
1. Kết luận ..........................................................................................................104
2. Kiến nghị ........................................................................................................105
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHẦN PHỤ LỤC
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BDNH
:
Bồi dưỡng ngắn hạn
CNH- HĐH
:
Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
ĐTNN
:
Đầu tư nước ngoài
ĐT
:
Đào tạo
GDP
:
Tổng sản phẩm quốc nội
GTSX
:
Giá trị sản xuất
HTX
:
Hợp tác xã
SXKD
:
Sản xuất kinh doanh
TCCN
:
Trung cấp chuyên nghiệp
THCS
:
Trung học cơ sở
THPT
:
Trung học phổ thông
TLSX
:
Tư liệu sản xuất
2.2
3.1
3.2
3.3
3.4
3.5
3.6
3.7
3.8
3.9
3.10
3.11
3.12
Tên bảng
Tình hình phân bổ và sử dụng đất đai của tỉnh
năm 2010
Tình hình phân bổ dân số của tỉnh năm 2011
Tình hình phát triển HTX tỉnh Đồng Nai giai đoạn
1976 -1985
Tình hình phát triển HTX tỉnh Đồng Nai giai đoạn
1986 -1996
Số lượng HTX ở Đồng Nai trong 30 năm qua.
Tình hình phát triển HTX trong các ngành nghề
hoạt động ở Đồng nai.
66
71
72
74
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
3.1
3.2
3.3
3.4
Tên hình
Biến động số lượng HTX ở Đồng Nai qua các
năm.
Phân bố HTXNN ở Đồng Nai theo địa bàn năm
2011.
Phân bố HTXNN ở Đồng Nai theo lĩnh vực hoạt
động năm 2011.
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ các bộ ban quản
lý HTX năm 2011.
Trang
sự giúp HTX ở Việt Nam phát triển trong thời gian tới. Từ các nghiên cứu, công trình
đi đến kết luận mang tính phương pháp luận về xu thế phát triển của HTX trong tương
lai, đó là: HTX trong tương lai sẽ là tổ chức kinh tế hợp tác thực sự của những người
sản xuất hàng hóa, biết làm ăn, có hiểu biết đầy đủ về nguyên lý HTX và có tinh thần
hợp tác với nhau, biết chia sẻ lợi ích và cùng chịu rủi ro. Các mô hình tổ chức HTX có
thể tồn tại dưới dạng hỗn hợp, thuần dịch vụ, sản xuất tập trung, đưa ra dự báo về xu
thế phát triển của kinh tế hợp tác và HTX trong các lĩnh vực của nền kinh tế, các vùng
và mối quan hệ kinh tế hợp tác với các thành phần kinh tế khác. Tuy nhiên, định hướng
2
phát triển HTX mà công trình nêu ra chủ yếu dựa trên cơ sở Luật HTX hiện hành. Mặt
khác, những đề cập của công trình liên quan tới mô hình HTX trong bối cảnh hội nhập
kinh tế quốc tế mới chỉ là những nét chấm phá đầu tiên, mang tính phương pháp luận
chung nhất, và cần được tiếp tục nghiên cứu cụ thể hóa.
- C«ng tr×nh Mô hình phát triển HTXNN ở Việt Nam (Nxb Nông nghiệp 2005),
do Hồ Văn Vĩnh, Nguyễn Quốc Thái và các cộng sự thực hiện là nghiên cứu khá
quy mô về mô hình phát triển HTX ở Việt Nam. Công trình đã nghiên cứu cơ sở lý
luận cũng như thực trạng, từ đó xây dựng mô hình phát triển HTXNN, đồng thời đề
xuất các giải pháp và kiến nghị để thực hiện mô hình đó. Nghiên cứu này đã đưa ra
dự báo về xu hướng phát triển HTXNN và mô hình hoạt động của HTXNN ở Việt
Nam đến năm 2020 với hai hình thức: (1) Kinh doanh đơn thuần dịch vụ nông
nghiệp cho kinh tế hộ nông dân, và (2) HTXNN tổng hợp với nội dung hoạt động
bao gồm các hoạt động dịch vụ cho kinh tế hộ nông thôn nói chung và một số hoạt
động sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và công nghiệp chế biến nông sản.
Để phát triển hai mô hình này, nghiên cứu chỉ ra rằng cần thực hiện 6 nhóm giải
pháp bao gồm nhóm giải pháp về nhận thức, nhóm giải pháp thúc đẩy kinh tế hộ
nông dân phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, phát triển các ngành nghề phi
nông nghiệp ở nông thôn và cả nước, nhóm giải pháp đổi mới, nâng cao hiệu quả
Hai là, hầu hết các nghiên cứu đều tiến hành đánh giá thực trạng hoạt động
của HTX trước và sau đổi mới, đặc biệt là quá trình chuyển đổi và thành lập mới
các HTX theo Luật HTX. Các nghiên cứu tuy chưa thống nhất về quan điểm, bộ
tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của HTX nhưng đều đưa ra kết luận rằng về
cơ bản, HTX, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp, hoạt động kém hiệu quả,
chưa phát huy được vai trò hỗ trợ cho kinh tế hộ cũng như thúc đẩy kinh tế địa
phương phát triển mà nguyên nhân vừa từ nội tại yếu kém của HTX vừa do cơ
chế, chính sách chưa thiết thực, chưa phù hợp.
Ba là, các nghiên cứu đều đưa ra hệ thống các giải pháp, kiến nghị để phát
triển HTX. Về cơ bản, các giải pháp này tương đối thống nhất trên những quan
điểm và giải pháp chung, nhưng liều lượng cho từng giải pháp cụ thể được đưa
ra khác nhau tùy thuộc vào quan niệm của nghiên cứu về nguyên nhân của vấn
4
đề. Quan niệm coi trọng nguyên nhân từ nội tại của HTX thì tập trung vào các
giải pháp nội bộ như nguồn nhân lực, phương thức quản trị hay nguyên tắc hoạt
động… Nghiên cứu cho rằng nguyên nhân xuất phát từ sự thiếu vắng hoặc kém
hiệu quả của hệ thống cơ chế, chính sách thì tập trung vào đề xuất các biện pháp
tác động từ phía Nhà nước. Cũng có quan niệm coi hai nhóm nguyên nhân dẫn
đến tình trạng kém hiệu quả của HTX có tác động như nhau và phải giải quyết
đồng thời, không nên xem nhẹ nguyên nhân nào. Điều đáng lưu ý là mặc dù các
nguyên nhân đã được chỉ ra, các nhóm giải pháp cũng đã được đưa ra nhưng khu
vực kinh tế chiếm tỷ trọng lớn về lượng này chỉ chiếm khiêm tốn chưa đến 10%
tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hàng năm và vẫn đang loay hoay trong việc xác
định phương hướng phát triển. Phải chăng, vấn đề nằm ở chỗ giải pháp có nhiều
nhưng chưa thật đúng và thật trúng.
Bốn là, kinh nghiệm phát triển HTX ở trong và ngoài nước cũng có những nội
dung khoa học bổ ích được rút ra từ những nghiên cứu này. Các nghiên cứu kinh
thì HTX hiện nay gồm cả các cá nhân, hộ gia đình, các chủ trang trại, doanh
nghiệp... Chính sự hợp tác để trở thành một tổ chức kinh tế có quy mô lớn này đã
nâng cao được năng lực quản lý, điều hành HTX, thu hút nhiều xã viên có nguồn
vốn lớn, tạo nên thế và lực mạnh để HTX hoạt động hiệu quả. Tuy vậy, vẫn còn
một tỷ lệ không nhỏ HTX đạt loại trung bình và hoạt động yếu kém do không đủ
năng lực, khả năng cạnh tranh, nguồn vốn hoạt động ít, trình độ quản lý của một
số cán bộ còn hạn chế, trình độ công nghệ lạc hậu, khả năng tiếp cận thông tin về
thị trường và quảng bá thương hiệu các sản phẩm làm ra còn gặp nhiều khó
khăn... Khu vực HTX chưa đóng góp nhiều vào quá trình phát triển kinh tế, xã
hội của địa phương.
Ở góc độ nghiên cứu cá nhân, trong thời gian gần đây có công trình
"Thực trạng và giải pháp phát triển HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng
Nai" của tác giả Lâm Văn Nghĩa. Nghiên cứu đã chỉ ra sự cần thiết khách
6
quan phải chuyển đổi và phát triển HTXNN ở nước ta trong điều kiện CNH,
HĐH nông nghiệp, nông thôn và trong điều kiện nền kinh tế thị trường mở
cửa, hội nhập. Nghiên cứu thực trạng HTXNN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai,
công trình này chỉ ra những hạn chế của khu vực này là quy mô nhỏ, hiệu quả
hoạt động thấp, chưa thực hiện tốt vai trò hỗ trợ cho hoạt động kinh tế của hộ
gia đình xã viên, kỹ năng quản trị HTX và trình độ cán bộ còn yếu kém...
Công trình này gợi ý hai mô hình hiệu quả cho HTX, đó là mô hình HTXNN
kinh doanh tổng hợp và mô hình HTXNN chuyên môn hoá cao. Trên cơ sở
phân tích thực trạng và nguyên nhân, công trình này đã chỉ ra hai nhóm giải
pháp lớn để phát triển HTXNN trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Đối với các HTX,
cần đổi mới mô hình tổ chức và nội dung hoạt động theo hướng tự chủ, sáng
tạo, linh hoạt, tiếp cận thị trường, tăng tính cạnh tranh và khả năng liên kết
nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. Mục tiêu của kinh tế hợp tác
xã là hướng tới sự dân chủ, công bằng và văn minh, đúng hướng với mục tiêu
của con đường đi lên chủ nghĩa xã hội mà Đảng và Nhà nước ta đang tập trung
thực hiện.
8
Để kinh tế Hợp tác xã phát triển, góp phần đẩy nhanh tiến độ xây dựng
nông thôn mới . Chính vì vậy, người nghiên cứu chọn đề tài: “Giải pháp phát
triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở Phân tích đánh giá thực trạng phát triển các hợp tác xã nông
nghiệp, đề tài sẽ đề xuất một giải pháp phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa
bàn tỉnh Đồng Nai.
2.2. Mục tiêu cụ thể
+ Hệ thống hóa được cơ sở lý luận về kinh tế hợp tác và hợp tác xã
+ Đánh giá được thực trạng phát triển, những thành công, những yếu kém
và nguyên nhân trong các HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
+ Đề xuất giải pháp phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Đồng Nai.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Các Hợp tác xã nông nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn sẽ chỉ tập trung nghiên cứu những hợp tác xã nông
nghiệp có hoạt động sản xuất nông nghiệp hoặc có hoạt động dịch vụ sản xuất
nông nghiệp.
- Về không gian: Trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
nhập ngày càng sâu rộng của các quốc gia trên tất cả các lĩnh vực: kinh tế, chính
trị, văn hoá- xã hội… đã làm cho sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt không chỉ
diễn ra ở phạm vi quốc gia mà còn diễn ra trên phạm vi toàn cầu khiến cho các
doanh nghiệp đều phải thay đổi chiến lược sản xuất kinh doanh của mình cho
phù hợp với xu thế mới.
10
Kinh tế hợp tác là một hình thức quan hệ kinh tế hợp tác tự nguyện, phối
hợp, hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các chủ thể kinh tế nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động và lợi ích của mỗi thành viên [1].
Trong nền kinh tế nước ta hiện đang tồn tại nhiều loại hình kinh tế hợp tác.
Mỗi loại hình lại phản ánh đặc điểm, trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
và phân công lao động tương ứng. Cụ thể là:
Kinh tế hợp tác giản đơn là các tổ, hội, nhóm hợp tác được hình thành trên
cơ sở tự nguyện của các chủ thể kinh tế độc lập và có mục đích, hoạt động kinh
doanh giống nhau, nhằm cộng tác, trao đổi những kinh nghiệm, giúp đỡ lẫn nhau
trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Hợp tác xã là một loại hình kinh tế hợp tác phát triển ở trình độ cao hơn
loại hình kinh tế hợp tác giản đơn. Theo liên minh hợp tác xã quốc tế được thành
lập tháng 8 năm 1895 tại Luân Đôn, Vương quốc Anh đã định nghĩa HTX như
sau “HTX là một tổ chức chính trị của những người tự nguyện liên hiệp lại để
đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng chung của họ về kinh tế, xã hội và văn hoá
thông qua một xí nghiệp cùng sở hữu và quản lý dân chủ ”. Đến năm 1995, định
nghĩa này được hoàn thiện: “HTX dựa trên ý nghĩa tự cứu mình, tự chịu trách
nhiệm, bình đẳng, công bằng và đoàn kết. Các xã viên HTX tin tưởng vào ý
nghĩa đạo đức, về tính trung thực, trách nhiệm xã hội và quan tâm chăm sóc
người khác” [11].
Tổ chức lao động quốc tế định nghĩa: “HTX là sự liên kết của những người
Hai là, các xã viên luôn cố gắng theo đuổi mục tiêu cải thiện điều kiện kinh
tế của mình bằng cách phối kết hợp với nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh
Ba là, các xã viên có cùng sở hữu và vận hành một đơn vị cung cấp hàng
hoá và dịch vụ cho họ.
Bốn là, mục đích của HTX là nhằm sử dụng tối đa các nguồn lực chung để
phát triển sản xuất. Tuy nhiên do đặc thù cuả ngành sản xuất nông nghiệp gặp rất
nhiều rủi ro trong sản xuất và phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên. Vì vậy
các HTXNN còn có các đặc điểm riêng sau:
12
- HTXNN là một tổ chức kinh tế mà trong đó tập trung được đông đảo nông
dân ở các khu vực nông thôn- một lực lượng lao động chiếm tỷ trọng lớn nhất
trong xã hội. Do chiếm ưu thế về số lượng lao động chính vì vậy tổ chức kinh tế
này có rất nhiều yếu tố thuận lợi khi cùng nhau tham gia vào quá trình sản xuất.
Một lực lượng lao động trẻ, có ý trí vươn lên nếu được bồi dưỡng, học tập - đào
tạo về chuyên môn, về khoa học kỹ thuật một cách chính quy, bài bản sẽ là yếu
tố cơ bản, là động lực thúc đẩy sự phát triển sản xuất nông nghiệp, đưa nông
nghiệp nông thôn bắt kịp với quá trình CNH-HĐH của đất nước.
- HTXNN là một tổ chức kinh tế mà ở đó trình độ dân trí còn hạn chế, vốn,
cơ sở vật chất còn rất nhiều khó khăn, thiếu thốn. Đây là một hạn chế lớn nhất
cản trở tới quá trình hoạt động và phát triển của tổ chức kinh tế này. Chính vì
vậy với vai trò quản lý Nhà nước của mình thông qua các chủ trương, chính sách
nhằm hỗ trợ, động viên và khuyến khích để HTX xứng đáng là một thành phần
kinh tế quan trọng trong sự nghiệp xây dựng quá trình CNH-HĐH đất nước.
- Đối tượng sản xuất của nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi nên trong quá
trình hoạt động kinh doanh của mình, HTXNN vừa bị chi phối bởi các quy luật
kinh tế, vừa bị chi phối bởi các quy luật tự nhiên. Đặc điểm này thường làm cho
các HTXNN phải chịu rủi ro lớn, hiệu quả kinh tế không cao, tích luỹ thấp do bị
Một phần lợi nhuận thu được của HTX phải được giữ lại để tái đầu tư và
đầu tư mở rộng cho HTX, mua sắm trang bị những thiết bị cần thiết để phục vụ
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX.
Thứ ba: Quan hệ sở hữu và phân phối trong HTX.
Khi tham gia HTX, mỗi xã viên bắt buộc phải góp vốn theo quy định của
Điều lệ, vốn góp có thể nhiều hơn mức tối thiểu nhưng không được phép vượt
quá 30% tổng số vốn góp theo Điều lệ HTX.
Cùng với số vốn góp của xã viên, vốn của HTX còn được bổ sung trong quá
trình hoạt động và các nguồn khác…Phần vốn góp của xã viên thuộc quyền sở
hữu của từng thành viên, còn các nguồn khác thuộc sở hữu chung. Số lãi đạt
được của HTX được chia theo vốn góp và công sức đóng góp của xã viên và sự
phát triển của HTX và một phần dùng để bổ sung vốn của HTX.
14
Thứ tư: Xã viên HTX. Xã viên của HTX có thể là các cá nhân, hộ gia
đình… không phân biệt tuổi tác, nghề nghiệp và điạ giới hành chính. Mỗi thành
viên đều có những quyền lợi, trách nhiệm và nghĩa vụ như nhau trong quá trình
tiếp nhận thông tin, đào tạo bồi dưỡng và các phúc lợi do HTX mang lại.
Thứ năm: Quan hệ giữa HTX và xã viên.
Quan hệ giữa HTX và xã viên được xây dựng trên cơ sở quan hệ kinh tế
trên cơ sở nhu cầu phát triển sản xuất, tăng thu nhập của thành viên HTX và trên
cơ sở đó thúc đẩy sự phát triển của kinh tế hợp tác xã và sự phát triển của đất
nước.
Thứ sáu: Điều kiện thành lập, hoạt động và giải thể HTX.
Khi thành lập HTX phải xây dựng điều lệ, phải có những phương án sản
xuất kinh doanh cụ thể có tính khả khi cao, được đại bộ phận xã viên thông qua
nhất trí và cơ quan có trách nhiệm phê duyệt.
Thứ bảy: HTX là một tổ chức kinh tế do các thành viên có nhu cầu tự
số vốn góp của xã viên.
Thứ ba: Tham gia vào tài chính HTX
Với nguyên tắc này số lợi nhuận thu đựơc từ hoạt động sản xuất kinh doanh
sẽ hạn chế phân chia cho xã viên và được sử dụng như là một quỹ dự phòng tài
chính cho hoạt động sản xuất kinh doanh của HTX, sử dụng để phục vụ cho
công tác đào tạo nguồn nhân lực với mục đích phát triển nguồn nhân lực cho
HTX một cách bài bản, khoa học và bền vững để phục vụ cho sự nghiệp phát
triển tương lai của các HTX.
Thứ tư: Tự chủ, tự lập
Vì HTX là một tổ chức tự quản, tự trợ giúp, do xã viên kiểm soát nên nếu
HTX ký bất kỳ thoả thuận hay hợp đồng nào với các tổ chức hoặc huy động vốn
từ bên ngoài thì vẫn phải đảm bảo quyền của xã viên được kiểm soát một cách
dân chủ và HTX duy trì, bảo vệ được tính tự chủ của mình. Mọi quyết định của
HTX đều dựa trên lợi ích của bà con xã viên, lấy trung tâm của sự phát triển
HTX là phần thu nhập đạt được của HTX.
16
Thứ năm: Đào tạo, tập huấn, tuyên truyền
Công tác đạo tạo, huấn luyện nhằm nâng cao trình độ cho xã viên và cho
thành viên của Ban quản trị HTX là rất cần thiết, qua đó họ nắm được những
kiến thức về khoa học kỹ thuật công nghệ để áp dụng vào quá trình sản xuất
nông nghiệp vốn đã lạc hậu, manh mún và kém hiệu quả đồng thời vận dụng
đúng các quy luật của kinh tế trong nền kinh tế thị trường để có những quyết
định đúng đắn trong hoạt động sản xuất- kinh doanh.
Thứ sáu: Hợp tác giữa các đơn vị HTX
Chính thông qua hợp tác với nhau mà các HTX gây dựng được các mối
quan hệ kinh tế mới, thiết lập nên quá trình chuyên môn hoá trong sản xuất giữa
các HTX với nhau nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các HTX, phục vụ