Bài giảng kế toán tài chính doanh nghiệp KTTCDN c4 - Pdf 43

01/09/17

1


Mục tiêu
Hàng tồn kho là một trong những khoản mục đối với các doanh nghiệp SX hay TM. Sau khi nghiên cứu
chương này sinh viên có thể hiểu được:
- Thế nào là hàng tồn kho
- Những vấn đề cơ bản đối với phương pháp xử lý của nhóm hàng tồn kho

01/09/17

2


4.1 Tổng quan về hàng tồn kho
4.2 Kế toán nguyên vật liệu
4.3 Kế toán công cụ dụng cụ
4.4 Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh
4.5 Kế toán hàng hoá
4.6 Kế toán hàng hoá kho bảo thuế
4.7 Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
01/09/17

3


4.1. Tổng quan về hàng tồn kho

4.1.1. Khái niệm về hàng tồn kho

5


4.1. Tổng quan về hàng tồn kho
4.1.2. Các nguyên tắc hạch toán HTK
- Giá gốc HTK gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác.
- Giá trị thuần có thể thực hiện được = giá bán ước tính của HTK trong kỳ SX, KD bình thường – CP ước tính để hoàn thành SP và CP
ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.

01/09/17

6


- Khi xác định giá trị HTK cuối kỳ, DN áp dụng theo một trong các phương pháp: thực tế đích danh; bình quân gia quyền; nhập trước, xuất trước
(FIFO);
- Khi bán HTK, giá gốc của HTK đã bán được ghi nhận là CPSX, KD trong kỳ phù hợp với doanh thu liên quan đến chúng được ghi nhận.

01/09/17

7


 4.2.1 Những vấn đề chung về NVL
 4.2.2 Chứng từ kế toán
 4.2.3 Sổ kế toán và quy trình ghi sổ kế toán
 4.2.4 Tài khoản sử dụng
 4.2.5 Phương pháp hạch toán

01/09/17

 Vật liệu tự chế biến là vật liệu
 Vật liệu thuê ngoài gia công
 Nguyên, vật liệu nhận góp vốn liên doanh
 Nguyên, vật liệu được cấp
01/09/17

10




4.2.1.3 Lựa chọn phương pháp hạch toán
HTK
a. Phương pháp kê khai thường xuyên
b. Phương pháp kiểm kê định kỳ

01/09/17

11


4.2.1.4. Phương pháp tính giá NVL
a. Tính giá NVL nhập
* NVL mua ngoài:
Giá NK NVL = Giá mua ghi trên HĐ + Các
loại thuế không được hoàn lại + CP thu
mua – Các khoản chiết khấu hay giảm giá
* NVL tự sản xuất:
Giá NK = CP mua NVL + CP chế biến + CP
khác


Việc tính giá hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương pháp sau:

- Phương pháp tính theo giá đích danh
- Phương pháp bình quân gia quyền: Giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình. Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô
hàng về.

01/09/17

15


Trị giá
xuất

Đơn
giá
bình
quân

01/09/17

=

Số lượng
xuất

Trị giá tồn
đk
=


17




- Vật liệu tồn kho đầu tháng: 200kg, đơn giá 2.000đ/kg



- Tình hình nhập xuất trong tháng:



Ngày 01: Nhập kho 500kg, đơn giá nhập 2.100đ/kg



Ngày 05: Xuất sử dụng 300kg



Ngày 10: Nhập kho 300kg, đơn giá nhập 2.050đ/kg



Ngày 15: Xuất sử dụng 400kg





Cộng: 1.447.500




Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO):



Đặc điểm của phương pháp này là vật liệu xuất ra được tính theo giá xác đònh theo thứ tự nhập vào, nhập
vào trước xuất ra trước và lần lượt tiếp theo. Như vậy theo ví dụ trên thì trò giá vật liệu xuất sử dụng là:



Ngày 05: (200 x 2.000) + (100 x 2.100)



Ngày 15: 400 x 2.100



Cộng: 1.450.000

01/09/17

= 610.000

= 840.000

= 825.000

Cộng: 1.455.000

21




Phương pháp đơn giá bình quân:



Đặc điểm của phương pháp này là vào cuối mỗi kỳ kế toán phải xác đònh đơn giá bình quân (ĐGBQ) của
vật liệu tồn và nhập trong kỳ để làm giá xuất kho.



Theo ví dụ trên xác đònh ĐGBQ và trò giá vật liệu xuất như sau:



ĐGBQ=(200 x 2.000) + {(500 x 2.100) + (300 x 2.050)}= 2.065đ/kg200 + 800Trò giá vật liệu xuất:



Ngày 05: 300 x 2.065

= 619.500


Tổng trò giá VL xuất = 621.300 + 824.800 = 1.446.100

01/09/17

23


4.2.2. Chứng từ kế toán
-

Phiếu nhập kho

-

Phiếu xuất kho

-

Phiếu XKKVCNB

-

Phiếu xuất vật tư theo hạn mức

-

Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ

-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status