Bài tập xác suất thống kê khoa học ra quyết định (6) - Pdf 43

Thống kê trong kinh
doanh
BÀI TẬP CÁ NHÂN
Họ và tên: Ngô Thị Thu Hà
Lớp:
: GaMBA – X0110
Chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu hỏi sau (mỗi câu 2 diểm):
1. Diện tích nằm dưới đường mật độ của phân phối chuẩn hóa và giữa hai điểm 0 và –1.75 là:
A. 0.0404

B. 0.9599

C. 0.4599

D. Không có kết quả nào ở trên

2. Số túi hành lí mà khách mang theo khi lên máy bay có bảng phân phối xác suất sau:
X
0
1
2
3
4
P(X)
.1
.3
.4
.1
.1
Tìm phần trăm số khách hàng mang nhiều hơn 2 túi:
A. 60% B. 30%

Φ ((132 − 100) /16) − Φ((68 − 100) /16) = Φ(2) − Φ (−2) = Φ(2) − 1 + Φ (2) = 2Φ (2) − 1
=2.0,9772 – 1 = 0.9544
6. 1 nhà sản xuất nhạc dự định tổ chức 1 buổi biểu diễn vào 1 ngày ấn định. Nếu không có mưa, lợi
nhuận dự tính là $20,000. Nếu mưa, buổi biểu diễn bị hủy bỏ và nhà sản xuất sẽ lỗ $10,000. Dự báo
thời tiết cho thấy khả năng 40% là có mưa trong ngày dự định. Tính lợi nhuận dự kiến (trung bình):
A. $0.00
B. $20,000
C. $8,000
D. $7,200
E. $10,000
Giải thích:
P(A)= 0.4, Xác suất để trời không mưa là 1- P(A) = 1- 0.4 = 0.6
Lợi nhuận dự kiến : 0.6*20000 – 0.4 * 10000 = 8000$

1


Thống kê trong kinh
doanh
7. Giá trị 1-α có thể được hiểu là:
a. Xác suất để 1 khoảng tin cậy không chứa tham số của tổng thể.
b. Độ tin cậy của ước lượng.
c. Độ chệch của ước lượng.
d. Độ vững của ước lượng.
8. Chiều dài (độ rộng) của khoảng tin cậy cho trung bình tổng thể sẽ tăng lên khi:
a. Độ tin cậy tăng lên
b. Kích thước mẫu giảm đi
c. Độ lệch tiêu chuẩn của tổng thể tăng lên
d. Tất cả các lựa chọn ở trên đều đúng.
9. Nếu độ tin cậy giảm đi, khoảng tin cậy sẽ:

a. Hẹp hơn với độ tin cậy 99% so với 95%.
c. Rộng hơn với độ tin cậy 90% so với 95%.
Giải thích:
14. Giả thiết không (H0) là:
a. 1 giả thiết về tham số của tổng thể.
c. Không thể chứa giá trị nhỏ hơn 0.
15. Ta sẽ không mắc sai lầm loại I nếu:
a. Giả thiết không (H0) là đúng.
c. Giả thiết không (H0) là sai.

b. Rộng hơn với kích thước mẫu 100 so với 50.
d. Rộng hơn với kích thước mẫu 100 so với 200.

b. Luôn chứa dấu bằng (=).
d. Cả a và b đều đúng.
b. Mức ý nghĩa α là 0.10.
d. Kiểm định là 2 phía.

2


Thống kê trong kinh
doanh
16. 1 giáo sư cho rằng sinh viên của ông dành trung bình nhiều hơn 3 giờ đồng hồ 1 ngày để ôn tập
cho bài thi cuối kì. Gọi thời gian trung bình dùng để ôn thi là µ . Cặp giả thiết nào sau đây sẽ được sử
dụng?
a. H0: µ ≥ 3 và H1: µ < 3
b. H0: µ = 3 và H1: µ ≠ 3
c. H0: µ ≠ 3 và H1: µ = 3
d. H0: µ ≤ 3 và H1: µ > 3

Giải thích: Ta đặt giả thiết:
H0: P = 0.55
H1: P ≠ 0.55,
228
p* =
= 0.57
400
α = 0.01,
,
Φ ((132 − 100) /16) − Φ((68 − 100) /16) = Φ(2) − Φ (−2) = Φ(2) − 1 + Φ (2) = 2Φ (2) − 1
u (α ) = u (0.005) = 2.67
Ta có: 0,8048 < 2,67 nên bác bỏ H1: P ≠ 0.55, chấp nhận H0: P = 0.55
21. Giá trị p-value nào sau đây sẽ dẫn đến việc bác bỏ giả thiết H0 nếu α= 0.05?
a. 0.150
b. 0.100
c. 0.051
d. 0.025
Giải thích: Bác bỏ giả thiết H0 khi có p-value ≤ α hoặc p-value ≥ α
22. Giả sử trong 1 kiểm định, H 0 bị bác bỏ ở mức ý nghĩa α=0.10; Nó cũng bị bác bỏ ở mức ý nghĩa
α=0.05; tuy nhiên, nó lại không bị bác bỏ ở mức ý nghĩa α=0.01. Vậy p-value đúng nhất trong kiểm
định này có thể là:
a. p-value > 0.1
b. p-value > 0.2
3


Thống kê trong kinh
doanh
c. 0.01 < p-value < 0.05



D. 3

28. Cho biết hệ số xác định:
A. .413
B. 28.38%
C. 0.645
D. 0.919
Giải thích:
Hệ số xác định r2 = SSR / SST = 23.435 / 25/500 = 0.919
29. Giá trị F trong kiểm định toàn bộ ý nghĩa của mô hình, kết luận của kiểm định?
A. F =28.38, có một số hệ số hồi quy bằng 0.
B. F = 0.002, tất cả các biến độc lập bằng 0.
C. F = 7.43, tất cả các hệ số hồi quy bằng 0.
4


Thống kê trong kinh
doanh
D. Không có lựa chọn nào ở trên.
Giải thích:
30. Có thể bỏ biến độc lập nào khỏi mô hình hồi quy?
A. X1
B. X2
C. cả hai

D. không biến nào

Hoàn thành các bài tập sau đây
Bài 1 (20đ)

5
4
3
Hãy ước lượng số ngày trung bình từ khi đặt hàng đến khi giao hàng khi bán hàng theo
phương pháp mới với độ tin cậy 95%. Hãy kết luận về hiệu quả của phương pháp bán hàng mới so
với phương pháp cũ. Biết rằng phương pháp bán hàng cũ có số ngày trung bình từ khi đặt hàng đến
khi giao hàng là 7,5 ngày
Trả lời:

X = 6.133 , s = 1.7839 , α = 0.05, z(α 2 ) = z0.0025 = 1.96
Với độ tin cậy 95 %, số ngày trung bình từ khi đặt hàng đến khi giao hàng:
s
s
X − zα
≤ µ ≤ X + zα
2
2
n
n
1.7839
1.7839
6.13 − 1.96
≤ µ ≤ 6.13 + 1.96
30
30
5.4916 ≤ µ ≤ 6.7683
Gọi µ là số ngày trung bình từ khi đặt hàng đến khi giao hàng
giả thuyết:
H0: µ ≥ 7.5
H1: µ < 7.5

Ta đặt giả thuyết :
H0: µ 1 - µ 2 = 0
H1: µ 1 - µ 2 ≠ 0
Phương pháp 1 :
X 1 = 29.75 , s12 = 18,1875 , n1 = 12
Phương pháp 2:
X 2 = 28.21429, s22 = 19.454, n2 = 14
Giá trị kiểm định :
z=

29.75 − 28.21429
= 0.9
18.1875 19.454
+
12
14

Vì z = 0.9 < 1.96 nên không bác bỏ giả thuyết H 0 . Do vậy, chi phí trung bình theo hai phương án 1
và 2 là như nhau.

6




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status