Thống kê trong kinh doanh-X0410
BÀI TẬP HẾT MÔN
M«n: Thống kê trong kinh doanh
I. Họ và tên:
Nguyễn Hữu Thành.
II. Líp: GaMBA X0410
Câu 1: Lý thuyết
Trả lời đúng (Đ), sai (S) cho các câu sau và giải thích tại sao?
Câu hỏi: Liên hệ tương quan là mối liên hệ biểu hiện rõ trên từng đơn vị cá biệt.
Trả lời: Sai.
Vì liên hệ tương quan giữa hai chỉ tiêu là mối liên hệ ước tính từ một tập chuỗi
các cặp quan sát của hai chỉ tiêu này, chứ không phải trên từng đơn vị cá biệt.
Câu hỏi: Tần số trong bảng phân bố tần số biểu hiện bằng số tuyệt đối.
Trả lời: Đúng.
Tần số là số lần xuất hiện của các lượng biến nên luôn luôn là một số tuyêt đối,
còn tần suất thì được biểu hiện bằng tỷ lệ phần trăm. Tổng của các tần số sẽ phải đúng
tổng số quan sát.
Câu hỏi: Phương sai cho phép so sánh độ biến thiên của tiêu thức nghiên cứu
của hai hiện tượng khác loại.
Trả lời: Sai.
Vì muốn so sánh độ biến thiên của hai hiện tượng khác loại, chúng ta phải sử
dụng hệ số biến thiên được tính bằng tỷ số giữa độ lệch chuẩn với giá trị bình quân.
Nếu so sánh giữa các phương sai của các hiện tượng khác loại, thì phương sai của
những hiện tượng có giá trị quan sát lớn hơn có thể sẽ lớn hơn về trị tuyệt đối, nhưng
về quy mô biến thiên tương đối so với giá trị bình quân thì có thể lại nhỏ hơn.
Câu hỏi: Khoảng tin cậy cho tham số nào đó của một tổng thể chung tỷ lệ
nghịch với phương sai của tổng thể chung đó.
f) Cả a), b), c).
Phương án trả lời: f): Cả a), b), c)
2) Đại lượng nào phản ánh mức độ ảnh hưởng của tiêu thức nguyên nhân đến tiêu
thức kết quả:
a) Hệ số tương quan.
b) Hệ số chặn (b0)
c) Hệ số hồi quy (b1)
d) Cả a), b).
e) Cả a), c)
Phương án trả lời: c): Hệ số hồi quy (b1)
3) Các yếu tố ảnh hưởng đến số lượng đơn vị tổng thể mẫu:
a) Độ tin cậy của ước lượng.
b) Độ đồng đều của tổng thể chung.
c) Phương pháp chọn mẫu.
d) Cả a), b), c)
e) Không yếu tố nào cả .
Phương án trả lời: d): Cả a), b), c)
4) Chỉ tiêu nào sau đây cho phép so sánh độ biến thiên của các hiện tượng khác
loại:
a) Độ lệch tiêu chuẩn
b) Khoảng biến thiên
c) Khoảng tứ phân vị
d) Hệ số biến thiên.
e) Cả a), c)
f) Cả a), d)
Phương án trả lời: d): Hệ số biến thiên
5) Biểu đồ hình cột (Histograms) không phải là đặc điểm:
a) Giữa các cột có khoảng cách
b) Độ rộng của cột biểu hiện khoảng cách tổ
c) Chiều cao của cột biểu thị tần số
6
7
4
9
7
4
4
5
7
4
6
8
5
4
3
Hãy ước lượng số ngày trung bình từ khi đặt hàng đến khi giao hàng khi bán
hàng theo phương pháp mới với xác suất tin cậy 95%. Hãy kết luận về hiệu quả của
phương pháp bán hàng mới so với phương pháp cũ. Biết rằng phương pháp bán hàng
cũ có số ngày trung bình từ khi đặt hàng đến khi giao hàng là 7 ngày
Bài làm.
Theo đề bài, ta có: n = 30 và (1 – α) = 95%,
Gọi μ là số ngày trung bình từ khi đặt hàng đến khi giao hàng theo phương pháp mới.
Ta có: 1 – α = 0,95 => α = 0,05
n −1
=> t α / 2 = 2,045
Từ dữ liệu trên, sử dụng Excel ta tính được một số mức độ điển hình trong thống kê
như sau
Column1
Mean
Standard Error
Thống kê trong kinh doanh-X0410
Theo bảng tính thống kê kết quả ta có => X = 6;
S = 1,7617
Đây là trường hợp ước lượng khoảng tin cậy khi chưa biết phương sai của tổng thể
chung và với mẫu đủ lớn nên ta sử dụng phân bố t.
S
X
S
X
- tα/2, n-1 n ≤ μ ≤
+ tα/2, n-1 n
Với xác suất tin cậy 95% nên α = 0,05 và n = 30, tra bảng t ta tìm được t α/2, n-1 =
t0,025/2,29 = 2,045.
Thay các dữ liệu vào công thức trên, ta có :
1.7617
1.7617
0.5
0.5
6.0 – 2.045 x 30
≤ μ ≤ 6.0 + 2.045 x 30
=>
26
34
28
27
26
P/A 2 20 27 25 29 23 26 28 30 32 34 38 25 30 24 27 28
Chi phí theo cả hai phương án trên phân phối theo quy luật chuẩn. Với độ tin
cậy 95% hãy rút ra kết luận về hai phương án trên.
Bài làm
1
2
29,46667
27,875 Trung bình
15
16 Sai số chuẩn
Giá trị bình quân:
Phương án 1 là 29,47 còn Phương án 2 là 27,88
Phương sai mẫu hiệu chỉnh:
Phương án 1 là 18,55 còn Phương án 2 là 19,32
Do cỡ mẫu nhỏ hơn 30 nên chúng ta phải sử dụng kiểm định đối với mẫu nhỏ.
Chúng ta tiến hành kiểm định xem chi phí trung bình của hai phương án có thực sự
khác nhau không.
Cặp giả thiết H0: µ1 = µ2
kiểm định là:
H1: µ1 ≠ µ2
t=
= 1,017416.
Giá trị ngưỡng của thống kê t với số bậc tự do là n 1+n2-2=15+16-2=29 và mức ý nghĩa
95%.
tα/2; n1+n2-2= t2,5%; 29= 2,363846
Xác định miền bác bỏ hay chấp nhận H0:
t= 1,017416 < tα/2; n1+n2-2= 2,363846
Chấp nhận giải thiết H0.
Câu 4:
Có tài liệu về doanh thu của một doanh nghiệp trong 10 năm như sau:
Năm
Doanh thu (tỷ đồng)
2001
25
2002
26
2003
28
2004
32
2005
35
2006
40
2007
42
2008
50
2009
1.70244
10
ANOVA
M
S
F
10
1022.91 22 352.9
2.8
23.187 98
1046.1
df
SS
Regression
1
Residual
Total
8
9
Coeffici Standard
ents
E-08
Upper
95%
Lower
95.0%
Upper
95.0%
16.251
21.615 16.251
21.615
3.088
3.9534 3.0889
3.9534
Như vậy, hàm hồi quy sẽ được viết như sau:
Yˆ = 18.933 + 3.5212t
Vào năm 2011, tức là ứng với t = 11 thì doanh thu dự đoán sẽ là Y’ = 57.662.
( X −X)
1
Khoảng tin cậy được xác định bằng ± t8 ×s yx × +
5,3
6,1
3,7
7,8
4,5
4,8
7,0
6,0
6
7,9
5,1
3,8
6,5
7,3
4,9
6,6
4,7
Thống kê trong kinh doanh-X0410
6,4
4,7
6,1
0.2
0.1
0.2
0.7
0.7
0.3
0.1
0.3
0.8
0.7
0.3
0.2
0.3
0.8
0.7
0.4
0.5
0.9
0.4
0.8
0.5
0.9
0.6
30
13.33%
20.00%
16.67%
26.67%
23.33%
100.00%
Tính trung bình từ dãy số liệu ban đầu và từ bảng phân bố tần số:
- Trung bình từ dãy số liệu ban đầu:
X =
6,2 + 7,3 + 3,0 + ... + 6,4
170,8
=
= 5,693
30
30
- Trung bình từ bảng phân bố tần số là:
X =
3,5 × 4 + 4,5 × 6 + 5,5 × 5 + 6,5 × 8 + 7,5 × 7
173
=
= 5,767
30
30