BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
ĐẶNG SƠN ĐÔNG
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN DU LỊCH SINH THÁI
KHU DI TÍCH THẮNG CẢNH CHÙA HƯƠNG XÃ HƯƠNG SƠN,
HUYỆN MỸ ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 60.62.02.01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. ĐẶNG VĂN HÀ
Hà Nội, 2012
i
LỜI CẢM ƠN
Để kết thúc khóa học và hoàn thành luận văn này, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn
chân thành đối với tất các các thầy cô giáo Trường Đại học Lâm nghiệp... đã truyền đạt
kiến thức trên tất cả các lĩnh vực có liên quan trong suốt cả khóa học này. Để hoàn
thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của các Thầy, Cô giáo khoa Lâm học,
Khoa sau Đại học, đặc biệt tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với giáo viên TS Đặng
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................................ 1
Chương 1 ........................................................................................................................ 3
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................................................... 3
1.1. Trên thế giới ....................................................................................................... 3
1.1.2. Nghiên cứu về tài nguyên du lịch sinh thái .............................................. 5
1.2. Ở Việt Nam ......................................................................................................... 6
1.2.2.Tài nguyên du lịch sinh thái...................................................................... 11
Chương 2. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................................. 13
2.1 Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................... 13
2.1.1. Mục tiêu chung.......................................................................................... 13
2.1.2. Mục tiêu cụ thể. ......................................................................................... 13
2.2. Đối tượng ngiên cứu ........................................................................................ 13
2.3. Nội dung nghiên cứu........................................................................................ 13
2.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 14
2.4.1. Ngoại nghiệp.............................................................................................. 14
2.4.2. Nội nghiệp .................................................................................................. 17
Chương 3. ĐIỀU KIỆN CƠ BẢN VỀ TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
KHU DI TÍCH THẮNG CẢNH CHÙA HƯƠNG
………………………….24
3.1. Điều kiện tự nhiên …………………………………………………………24
3.1.2. Khí hậu....................................................................................................... 24
3.1.3. Thủy văn .................................................................................................... 24
3.1.4. Địa hình ..................................................................................................... 25
3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội khu DTTC chùa Hương. .................................... 25
iii
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TT
Viết tắt
Viết đầy đủ
1
BQL
Ban quản lý
2
BVNN
Bảo vệ nghiêm ngặt
3
DLST
Du lịch sinh thái
9
PKDVHC
Phân khu dịch vụ hành chính
10
PKPHST
Phân khu phục hồi sinh thái
11
RĐD Hương Sơn
Rừng Đặc dụng Hương Sơn
12
TNDL
Tài nguyên du lịch
13
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
19
VQG
Vườn quốc gia
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng
TT
Trang
2.1
Đánh giá tài nguyên du lịch tự nhiên
15
2.2
Chỉ tiêu khí hậu sinh học đối với con người
15
2.3
Thống kê lượng khách nội địa
63
4.6
Thống kê lượng khách quốc tế
64
4.7
Lượng khách thăm quan khu di tích thắng cảnh Hương Sơn vào các
66
tháng trong năm
4.8
Lực lượng lao động trong ngành du lịch tại khu di tích thắng cảnh
67
Hương Sơn từ năm 2005 đến năm 2011
Tình hình cung ứng dịch vụ lưu trú tại Hương Sơn năm 2005-2011
68
4.10 Tình hình cung ứng dịch vụ ăn uống tại khu vực Hương Sơn năm 2011
82
4.17 Phân vùng phát triển du lịch khu DTTC Chùa Hương
84
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH
TT
Tên hình
Trang
4.1
Vị trí của Hương Sơn trong quy hoạch của Hà Nội
28
4.2
Sơ đồ liên hệ vùng du lịch
29
4.3
Địa hình núi đá vôi
35
4.9
Tháp Kasrt phổ biến trong khu vực
36
4.10 Thảm thực vật trên núi đá vôi
38
4.11 Hiện trạng tài nguyên sinh vật
42
4.12 Khai hội Chùa Hương
43
4.13 Múa rồng ngày khai hội
44
4.14 Các nhà sư làm lễ đầu Xuân
44
của các tầng lớp xã hội. Ngoài việc đáp ứng các nhu cầu nghỉ ngơi, khám phá thế giới
tự nhiên, mang lại lợi ích về kinh tế to lớn, tạo cơ hội tăng thêm việc làm, nâng cao
thu nhập cho các quốc gia cũng như cộng đồng dân cư địa phương, nơi có các khu
bảo tồn thiên nhiên với cảnh quan hấp dẫn, DLST còn có ý nghĩa giáo dục bảo vệ
môi trường cho khách du lịch cũng như cộng đồng dân cư, góp phần bảo tồn và nâng
cao các giá trị cảnh quan môi trường. Theo Ủy ban lữ hành du lịch thế giới cho rằng,
du lịch đã trở thành ngành công nghiệp lớn nhất thế giới, đem lại thu nhập và việc
làm đáng kể cho thế giới. Du lịch sinh thái cũng đóng góp không nhỏ cho du lịch thế
giới và ngày càng gia tăng, đem lại thu nhập lớn cho các nước đang phát triển và kém
phát triển, du lịch sinh thái đang là động cơ của nhiều đảo nhiệt đới vùng Caribe, khu
vực Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương... Từ nhận thức đó, du lịch sinh thái đã được
xác định là một trong những hướng phát triển du lịch chủ đạo của Du lịch Việt Nam
trong Chiến lược phát triển du lịch đến năm 2020.
Khu di tích thắng cảnh chùa Hương nằm trên địa bàn huyện Mỹ Đức cách
trung tâm thành phố Hà Nội 50km về phía Tây Nam và thuộc khu vực rừng đặc
dụng Hương Sơn. Khu di tích thắng cảnh Chùa Hương có trong danh sách các khu
rừng đặc dụng Việt Nam theo Quyết định số 194/CT, ngày 9/8/1986 của Chủ tịch
Hội đồng Bộ trưởng, là Khu Văn hoá - Lịch sử Chùa Hương Tích với diện tích 500
ha (Bộ NN&PTNT, 1997) và nay là Khu di tích thắng cảnh Chùa Hương. Mục tiêu
của khu Rừng đặc dụng này là "Bảo vệ rừng trên núi đá vôi và cảnh quan nổi tiếng
của vùng".
Khu di tích thắng cảnh Chùa Hương là khu vực có nhiều tiềm năng về bảo tồn
giá trị đa dạng sinh học (ĐDSH) và phát triển du lịch sinh thái. Hương Sơn là một
vùng núi đá vôi điệp trùng, hùng vĩ với địa hình chia cắt phức tạp, và quá trình Karst
(Castơ) tạo nhiều hang động tự nhiên như động Hương Tích, động Tiên Sơn, động
Tuyết Quynh. Với hệ sinh thái động thực vật trên núi đá vôi phong phú đa dạng tạo
2
Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Trên thế giới
1.1.1. Nghiên cứu về du lịch sinh thái
Du lịch sinh thái được coi là một trong những cách thức vừa hỗ trợ bảo tồn
đồng thời Phát triển kinh tế xã hội một cách bền vững. Tại hội nghị các Vườn Quốc
gia thế giới lần thứ V do IUCN tổ chức đã khẳng định “Du lịch Sinh thái ở trong và
ngoài khu bảo tồn là một phương pháp bảo tồn, hỗ trợ, tăng cường nhận thức về các
giá trị quan trọng của khu bảo tồn như giá trị sinh thái, văn hóa, tinh thần, thẩm mỹ,
giải trí và kinh tế; đồng thời tạo thu nhập phục vụ cho việc bảo tồn, bảo vệ đa dạng
sinh học, hệ sinh thái và di sản văn hóa. Du lịch sinh thái cũng đóng góp nâng cao
chất lượng cuộc sống cho cộng đồng bản địa”.
Du lịch sinh thái đã mang lại nhiều lợi ích cụ thể trong lĩnh vực bảo tồn và
phát triển bền vững. Ở Cossta Rica và Nê Pan, Thái Lan… một số chủ trang trại chăn
nuôi đó bảo vệ nhiều diện tích rừng nhiệt đới quan trọng, và do bảo vệ rừng mà họ đó
biến những nơi đó thành điểm du lịch sinh thái hoạt động tốt, giúp bảo vệ các hệ sinh
thái tự nhiên đồng thời tạo ra công ăn việc làm mới cho dân địa phương. Đặc biệt là
tại các nước phát triển như Thuỵ Điển, Nhật Bản, Mỹ... các KBT được xây dựng
dựa trên sự kết hợp giữa bảo tồn và phát triển du lịch, nhiều loại hình du lịch được
hình thành như leo núi, thăm động vật hoang dã trong xe bảo vệ, theo dõi cuộc sống
của các loài linh trưởng, ngắm nhìn các loại động thực vật biển...Gần đây, một số
nước Châu Phi cũng rất chú trọng phát triển loại hình du lịch này, ở một số nước
như Uganda, Nigeria... việc phát triển du lịch sinh thái được đưa vào trong chiến
lược phát triển kinh tế của đất nước. Du lịch sinh thái cũng rất phổ biến ở Trung và
Nam Mỹ. Các điểm đến bao gồm Bolivia, Brazil, Ecuador, Venezuela, Guatemala
và Panama. Tại Guatemala mục tiêu chính của du lịch sinh thái sinh thái là giáo dục
du khách về truyền thống văn hóa lịch sử của người Maya, Itza, bảo vệ các vùng đất
trong dự trữ sinh quyển Maya và cung cấp thu nhập cho người dân của khu vực.
Mặc dù sự phổ biến của du lịch sinh thái trong các ví dụ nêu trên, các nhà phê bình
Như vậy khái niệm, tính chất của DLST đã được nhiều cơ quan tổ chức, cá
nhân trên thế giới nghiên cứu đưa ra và hiện nay DLST đang phát triển mạnh mẽ
5
toàn cầu, ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong các loại hình du lịch. Sự tăng trưởng
nhanh chóng của du lịch tự nhiên và du lịch sinh thái đến các khu BTTN đã kéo
theo sự thay đổi chiến lược trong quản lý khu vực bảo tồn theo hướng phát triển tích
hợp. Do đó các khu BTTN nên xem xét làm thế nào để có thể kiểm soát du lịch tự
nhiên đến các khu vực quản lý và chuyển đổi nó trở thành du lịch sinh thái vì lợi ích
của việc bảo tồn và sinh kế của người dân địa phương.
1.1.2. Nghiên cứu về tài nguyên du lịch sinh thái
Nghiên cứu về tài nguyên du lịch sinh thái trên thế giới đã bắt đầu từ những
năm 50 của thế kỷ 20. Từ trước những năm 80 của thế kỷ 20, tài nguyên du lịch sinh
thái được định nghĩa là những khu cảnh quan thiên nhiên đẹp có sức hấp dẫn cho du
lịch và sự hấp dẫn đó được đánh giá chủ yếu thông qua khả năng chi trả tự nguyện
của du khách thông qua tiền vé tham quan. Du khách đi du lịch tại những khu cảnh
quan thiên nhiên đẹp chủ yếu là để ngắm cảnh, giải trí và thư giãn sau những ngày
làm việc căng thẳng.
Theo Clawson và Knelsch (1985), Tài nguyên DLST lấy hệ sinh thái tự nhiên
làm trọng tâm, việc khai thác loại hình tài nguyên này cho mục đích du lịch phải nhấn
mạnh đến công tác bảo vệ môi trường tự nhiên và gắn liền với sự phát triển bền vững
về kinh tế xã hội của khu vực.Trên quan điểm này, những nơi có thể khai thác phát
triển du lịch sinh thái chủ yếu là những khu bảo tồn thiên nhiên, công viên rừng, khu
danh lam thắng cảnh, các khu vườn động, thực vật.
Theo Lindberg (1991), nếu xét về phạm trù tài nguyên DLST thì tài nguyên
DLST bao gồm tài nguyên DLST tự nhiên và tài nguyên DLST nhân văn, nếu xét
trên cơ sở nguyên nhân hình thành thì tài nguyên DLST được phân chia thành phần
tài nguyên DLST nguyên sinh và tài nguyên DLST thứ sinh, còn nếu trên cơ sở động
Cho đến nay, khái niệm DLST vẫn còn được hiểu dưới nhiều góc độ khác
nhau, với những tên gọi khác nhau. Mặc dù, những tranh luận vẫn còn đang diễn tiến
nhằm tìm ra một định nghĩa chung nhất về DLST, nhưng đa số ý kiến của các chuyên
gia hàng đầu về DLST đều cho rằng DLST là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên,
hỗ trợ cho các hoạt động bảo tồn và được nuôi dưỡng, quản lí theo hướng bền vững
về mặt sinh thái. Du khách sẽ được hướng dẫn tham quan với những diễn giải cần
thiết về môi trường để nâng cao hiểu biết, cảm nhận được giá trị thiên nhiên và văn
hóa mà không gây ra những tác động không thể chấp nhận đối với các hệ sinh thái và
7
văn hóa bản địa. DLST nói theo một định nghĩa nào chăng nữa thì nó phải hội đủ các
yếu tố cần: (1) sự quan tâm tới thiên nhiên và môi trường; (2) trách nhiệm với xã hội
và cộng đồng..( Lê Huy Bá, 2003, Du lịch sinh thái, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia
TP Hồ Chí Minh.
Du lịch sinh thái là một loại hình du lịch mới cả về khái niệm lẫn tổ chức kỹ
thuật không riêng gì với Việt Nam mà ở nhiều nước. Tiềm năng du lịch sinh thái to
lớn của Việt Nam cũng như thị trường du lịch sinh thái trong nước chưa được khai
thác có hiệu quả. Trong những năm qua mới chỉ tập trung chủ yếu vào công tác quy
hoạch tổng thể phát triển du lịch mang tính định hướng chiến lược và đầu tư vào hệ
thống cơ sở hạ tầng khách sạn du lịch. Công tác điều tra cơ bản, quy hoạch những
vùng tiềm năng phục vụ cho mục đích phát triển du lịch sinh thái hầu như còn ở giai
đoạn đầu.
- Về tổ chức các loại hình du lịch sinh thái và thị trường du lịch sinh thái:
Trước nhu cầu của thị trường và khả năng đáp ứng của các tiềm năng du lịch sinh
thái của Việt Nam, tại một số nơi hoạt động du lịch sinh thái cũng đã hình thành
dưới các hình thức khai thác tiềm năng tài nguyên du lịch tự nhiên khác nhau như
du lịch tham quan, nghiên cứu ở một số khu vườn quốc gia (Cát Bà, Cúc Phương,
Ba Bể, Nam Cát Tiên, Tam Nông, U Minh...); du lịch thám hiểm, nghiên cứu vùng
Quy hoạch và kiến trúc du lịch sinh thái [9-10]).
Từ các kết quả nghiên cứu ở trên có thể thấy, du lịch sinh thái là hoạt động du
lịch mới phát triển một vài thập kỷ gần đây và đang trở thành một xu hướng tích
cực để đảm bảo sự phát triển du lịch bền vững gắn liền với việc bảo tồn thiên nhiên
và môi trường, các giá trị nhân văn giàu bản sắc văn hóa của mọi dân tộc, thông qua
việc giáo dục nhận thức của xã hội, của cộng đồng. Việt Nam là một nước có điều
kiện và tiềm năng phát triển du lịch sinh thái với những ưu thế của thiên nhiên nhiệt
đới ẩm, địa hình, cảnh quan đa dạng với nhiều hệ sinh thái điển hình khác nhau từ
vùng núi cao nguyên đến vùng đồng bằng ven biển và hải đảo. Trên những khu vực
cảnh quan này là địa bàn cư trú của hàng chục các dân tộc thiểu số trong cộng đồng
các dân tộc Việt Nam với những phong tục tập quán, nền văn nghệ dân gian đặc
sắc. Để đảm bảo sự phát triển bền vững của du lịch nói riêng và công cuộc phát
triển kinh tế xã hội của nước ta nói chung, du lịch sinh thái là loại hình cần được
9
đẩy mạnh phát triển trên cơ sở khai thác hợp lý các thế mạnh tiềm năng của tài
nguyên du lịch Việt Nam. Để đẩy mạnh phát triển du lịch sinh thái đòi hỏi phải có
sự chỉ đạo, phối kết hợp đồng bộ thể hiện ở 3 lĩnh vực chủ yếu: chủ trương đường
lối chính sách của Nhà nước, sự quản lý điều hành của chính quyền các cấp và sự
tham gia của cộng đồng dân cư địa phương.
Trong tương lai không xa, với sự nỗ lực phấn đấu của toàn ngành dưới sự đạo của
Tổng cục Du lịch theo định hướng mà Đảng và Nhà nước đã chỉ rõ, chắc chắn du
lịch sinh thái sẽ là tiền đề để phát triển du lịch bền vững, góp phần đáng kể vào sự
nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
1.2.1.Tình hình phát triển du lịch sinh thái tại các VQG và khu BTTT ở Việt Nam
Du lịch sinh thái ở các khu rừng đặc dụng ở Việt Nam là khái niệm không
còn mới mẻ, với ba phần tư diện tích lãnh thổ của Việt nam là đồi núi với nhiều đỉnh
núi cao có khí hậu mát mẻ rất thuận lợi cho du lịch nghỉ dưỡng mùa hè. Những
thác. Vấn đề phổ cập kiến thức du lịch sinh thái chưa được các ngành liên quan
quan tâm đúng mức. Hầu hết nhân dân Việt nam chưa có khái niệm về du lịch sinh
thái.
+ Lực lượng quản lý tại các khu vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên
thiếu cả về số lượng lẫn kiến thức chuyên môn về bảo tồn cũng như du lịch sinh
thái. Mặc dù du lịch là một trong những chức năng, nhiệm vụ của vườn quốc gia.
Nhưng thực tế các vườn mới chỉ chú trọng đến bảo vệ rừng mà chưa quan tâm tới
việc quản lý rừng bền vững và phát triển du lịch sinh thái. Các khu bảo tồn thiên
nhiên còn thiếu những phương tiện cung cấp các thông tin giáo dục, diễn giải môi
trường và chưa có được những hướng dẫn viên du lịch sinh thái chuyên nghiệp, am
hiểu đầy đủ, tường tận các tài nguyên du lịch của chính mình.
+ Các điểm du lịch sinh thái chưa được quy hoạch là một trở ngại lớn cho
việc phát triển của nghành du lịch này tại Việt nam. Hầu hết các khu bảo tồn thiên
nhiên chưa có phân vùng dành cho du lịch sinh thái. Không có các nguyên tắc
chỉ đạo dựa vào đó các đối tượng biết mình đang tiến hành du lịch sinh thái hay
một hình thức du lịch nào khác .
+ Sự thiếu tiếp thị quảng cáo cho du lịch sinh thái cũng là một nguyên
nhân quan trọng kìm hãm sự phát triển của du lịch sinh thái ở Việt nam. Thiếu tiếp
11
thị, quảng cáo, tuyên truyền dẫn đến thiếu nhu cầu trong thị trường. Điều này lại
dẫn đến sự thiếu động lực thúc đẩy các cơ quan chức trách có thẩm quyền và các
nhà đầu tư để họ quan tâm hơn đến việc ưu tiên đầu tư cho bảo tồn và du lịch sinh
thái.
+ Một nguyên nhân không kém phần quan trọng là sự kém phát triển của cơ
sở hạ tầng phục vụ du lịch nói chung và du lịch sinh thái nói riêng. Tuy du lịch
sinh thái và các khách du lịch sinh thái không chú trọng lắm tới sự hiện đại của
cơ sở vật chất, nhưng cần có sự phục vụ tối thiểu để du khách không phải bận
nguyên đã và đang khai thác, tài nguyên triển vọng sẽ khai thác, khả năng khai thác
của tài nguyên du lịch sinh thái phụ thuộc vào:
- Khả năng nghiên cứu, phát hiện và đánh giá các tiềm năng của tài nguyên.
- Mức độ yêu cầu để phát triển những sản phẩm DLST nhằm thỏa mãn nhu cầu
ngày càng cao và ngày càng đa dạng của du khách.
- Khả năng tiếp cận để khai thác các tiềm năng của tài nguyên DLST.
- Trình độ tổ chức quản lí đối với việc khai thác tài nguyên DLST.
13
Chương 2
MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng tài nguyên và đề xuất chiến lược khai thác có hiệu quả tài
nguyên thiên nhiên, tài nguyên nhân văn để phát triển DLST tại địa bàn khu di tích
thắng cảnh Chùa Hương.
2.1.2. Mục tiêu cụ thể.
- Đánh giá được giá trị và thực trạng khai thác các loại hình tài nguyên DLST
trong khu vực.
- Đề xuất biện pháp khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên DLST tại khu di tích
thắng cảnh Chùa Hương, phù hợp với chiến lược phát triển và kinh tế xã hội tại địa
phương.
2.2. Đối tượng ngiên cứu
- Tài nguyên DLST tự nhiên và nhân văn tại khu di tích thắng cảnh chùa Hương:
- Tài nguyên DLST tự nhiên gồm tài nguyên sinh vật, sông suối, hệ thống hang
động và cảnh quan thiên nhiên.
- Tài nguyên DLST nhân văn gồm di tích lịch sử, văn hóa bản địa.
khoảng 2 -3 giờ; đi bằng 2-3 loại phương tiện giao thông.
+ Thuận lợi trung bình (thích hợp trung bình): Khoảng cách trên 200Km hoặc
dưới 5Km; thời gian đi đường từ 4 -5 giờ; có thể đến bằng 1- 2 phương tiện thông
thường.
+ Kém thuận lợi (kém thích hợp): Khoảng cách trên 300Km; thời gian đi
đường trên 5 giờ; có thể đến bằng 1-2 phương tiện thông dụng.
- Điều tra, đánh giá địa hình, địa mạo và địa chất:
+ Kế thừa tài liệu đặc điểm chung về địa hình, địa mạo, địa chất.
+ Điều tra các dạng địa hình có phong cảnh đẹp, các dạng địa hình đặc biệt có
giá trị với hoạt động du lịch.
15
Bảng 2.1.Đánh giá tài nguyên du lịch tự nhiên
Stt
Tên khu
vực
Giới thiệu
Tiềm năng
Khó khăn
Vị trí (tọa độ)
X(m) Y(m)
1
Nhiệt độ TB
năm (0C)
18-24
24-27
27-29
29-32
>32
Nhiệt độ TB
tháng (0C)
24-27
27-29
29-32
32-35
>35
Biên độ nhiệt Lượng mưa
của t0 TB năm năm (mm)
2550
0
14-19
tộc; địa bàn cư trú, các giá trị văn hóa đặc sắc của từng tộc người; thực trạng và khả
năng đầu tư phát triển du lịch dựa vào cộng đồng.
* Điều tra, đánh giá hiện trạng về cơ sở vật chất kỹ thuật
+ Các cơ sở lưu trú, ăn uống gồm: khách, hotel, camping, làng du lịch, biệt thự,
nhà nghỉ, nhà trọ, nhà hàng. Kế thừa số liệu về: số lượng, quy mô, công suất buồng và
phòng. Điều tra, đánh giá về sự phù hợp hài hòa của các thiết bị, vật liệu xây dựng,
kiến trúc, mỹ thuật, mật độ của cơ sở vật chất du lịch với tài nguyên, cảnh quan, văn
hóa bản địa.
+ Kết cấu hạ tầng du lịch và phương tiện vận chuyển khách du lịch: kế thừa số
liệu và điều tra, đánh giá về số lượng, sức chứa của các phương tiện vận chuyển, nhà
ga, bến bãi, hệ thống đường giao thông, các trạm đón tiếp khách, các trung tâm thông
tin, các công trình vệ sinh.
17
+ Các cơ sở vui chơi giải trí và các khu du lịch: điều tra, đánh giá về quy
hoạch, số lượng, chất lượng các dịch vụ, tác động đến môi trường và hiệu quả kinh
doanh.
* Điều tra, đánh giá hiện trạng kết cấu hạ tầng kỹ thuật:
+ Điều tra, đánh giá các loại đường giao thông cả về số lượng, chất lượng, mối
quan hệ giữa các đường giao thông.
+ Điều tra, đánh giá thực trạng về: hệ thống cung cấp điện; hệ thống cấp thoát
nước; hệ thống bưu chính viễn thông; hệ thống thu gom, xử lý tái chế chất thải.
* Điều tra xã hội học:
Sử dụng các các biểu điều tra - phỏng vấn khách du lịch và người dân địa
phương về các nội dung liên quan đến nội dung đề tài
* Chụp ảnh các loại hình cảnh quan đặc trưng
2.4.2. Nội nghiệp
* Phương pháp tổng hợp:
>5
3
>5
Khá hấp dẫn
3
1
1-5
Trung bình
1-2
0
1-2
Kém
0
0
1
b. Tính an toàn: Là chỉ tiêu thu hút du khách đảm bảo sự an toàn về sinh thái
và xã hội, được xác định bởi tình hình an ninh chính trị, trật tự xã hội, vệ sinh môi
trường.
c. Tính bền vững:
Tính bền vững nói lên khả năng bền vững của các thành phần và bộ phận tự
nhiên trước áp lực của hoạt động du lịch và các hiện tượng tự nhiên tiêu cực như
thiên tai.
- Rất bền vững: Không có thành phần, bộ phận nào bị phá hoại, khả năng tự
phục hồi cân bằng sinh thái môi trường nhanh, tài nguyên du lịch tự nhiên tồn tại
vững chắc, >100 năm, hoạt động du lịch diễn ra liên tục.
- Khá bền vững: Các thành phần hoặc bộ phận tự nhiên bị phá hoại không
đáng kể, có khả năng phục hồi nhanh, tài nguyên du lịch tự nhiên tồn tại vững chắc từ
20-100 năm, hoạt động du lịch diễn ra liên tục.
- Trung bình bền vững: Nếu có 1-2 bộ phận bị phá hoại đáng kể, phải có sự trợ
giúp tích cực của con người mới phục hồi được, thời gian hoạt động từ 10-20 năm,