Đánh giá tính bền vững của hoạt động du lịch tại quần thể danh thắng hương sơn, huyện mỹ đức, thành phố hà nội - Pdf 47

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

LÊ THANH XUÂN

ĐÁNH GIÁ TÍNH BỀN VỮNG CỦA HOẠT ĐỘNG DU LỊCH
TẠI QUẦN THỂ DANH THẮNG HƢƠNG SƠN,
HUYỆN MỸ ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC BỀN VỮNG

Hà Nội - 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

LÊ THANH XUÂN

ĐÁNH GIÁ TÍNH BỀN VỮNG CỦA HOẠT ĐỘNG DU LỊCH
TẠI QUẦN THỂ DANH THẮNG HƢƠNG SƠN,
HUYỆN MỸ ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC BỀN VỮNG
Chuyên ngành: KHOA HỌC BỀN VỮNG
Mã số: chƣơng trình đào tạo thí điểm

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS. Trƣơng Việt Dũng

Hà Nội - 2017


Sơn đã hỗ trợ tác giả trong quá trình khảo sát, nghiên cứu tại chùa Hƣơng, cung cấp tài
liệu, thông tin để tác giả khai thác, sử dụng trong quá trình viết luận văn.
Bên cạnh đó, tác giả cũng xin đƣợc gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo giảng
dạy lớp Khoa học bền vững - Khóa 2, các thầy cô giáo trong Khoa Các khoa học liên
ngành - Đại học Quốc gia Hà Nội đã hỗ trợ, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tác
giả trong thời gian học tập cũng nhƣ khi thực hiện luận văn.
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến tập thể Lớp Khoa học bền vững – Khóa 2,
đã chia sẻ, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập cũng nhƣ thực hiện luận văn.
Vì điều kiện thời gian và năng lực cá nhân còn có những hạn chế nhất định, vì
vậy luận văn chắc chắn sẽ không tránh khỏi thiếu sót. Vì vậy, tác giả rất mong nhận
đƣợc những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô và các đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn !
Hà Nội, tháng 9 năm 2017
Tác giả

Lê Thanh Xuân
-2-


MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ........................................................................................................ 1
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................................... 2
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................ 5
1.1. Cơ sở lý luận................................................................................................ 5
1.1.1. Định nghĩa và khái quát về PTBV ...........................................................5
1.1.2. Tính bền vững và đánh giá tính bền vững ................................................8
1.1.3. Du lịch và du lịch bền vững ...................................................................11
1.1.4. Đánh giá tính bền vững của hoạt động du lịch .......................................15
1.1.5. Hệ thống khái niệm của đề tài ................................................................ 18
1.2. Tổng quan về khu vực nghiên cứu ...................................................................19

3.3.3. Tính bền vững của môi trƣờng ............................................................... 67
3.3.4. Đánh giá sức chứa du lịch (ngƣỡng chịu tải) của chùa Hƣơng ..............79
3.3.5. Phân tích S.W.OT ...................................................................................81
3.4. Tiểu kết ............................................................................................................84
3.4.1. Những vấn đề về kinh tế.........................................................................84
3.4.2. Những vấn đề về văn hóa - xã hội .......................................................... 85
3.4.3. Những vấn đề về môi trƣờng tự nhiên ...................................................86
Chƣơng 4. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẢM BẢO TÍNH BỀN VỮNG
CỦA HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TẠI CHÙA HƢƠNG .................................................. 88
4.1. Giải pháp đảm bảo tính bền vững về kinh tế ...................................................88
4.1.1. Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách ....................................................88
4.1.2. Nhóm giải pháp về đầu tƣ phát triển du lịch ..........................................88
4.1.3. Đa dạng các sản phẩm du lịch ................................................................ 90
4.1.4. Nhóm giải pháp nâng cao nhận thức về du lịch .....................................91
4.1.5. Giải pháp về quy hoạch ..........................................................................92
4.1.6. Nhóm giải pháp về quảng bá, xúc tiến liên kết phát triển du lịch ..........92
4.2. Giải pháp đảm bảo tính bền vững về văn hóa - xã hội ....................................94
4.2.1. Đảm bảo sự công bằng trong khai thác tài nguyên phát triển du lịch ....94
4.2.2. Hỗ trợ ngƣời dân và doanh nghiệp tham gia hoạt động du lịch .............95
4.2.3. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý .......................................................95
4.2.4. Giải pháp đảm bảo an ninh an toàn cho du khách ..................................95
4.3. Đề xuất giải pháp đảm bảo tính bền vững của môi trƣờng tự nhiên ...............96
4.3.1. Nâng cao năng lực của hoạt động thu gom xử lý chất thải ....................96
4.3.2. Giải pháp nâng cao nhận thức bảo vệ môi trƣờng cho cộng đồng .........98
4.3.3. Giải pháp tăng cƣờng công tác quản lý bảo vệ môi trƣờng ...................99
4.4. Tiểu kết .........................................................................................................100
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .............................................................................. 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 103

-4-


UNWTO

Tổ chức du lịch thế giới (World Tourism Organization)

-5-


DANH MỤC HÌNH
Hình 3 1. Số lƣợng khách đến chùa Hƣơng 2012 - 2016 ..............................................38
Hình 3 2. Tỷ lệ tăng trƣởng du lịch giai đoạn 2012 - 2016 ...........................................39
Hình 3 3. So sánh lƣợng khách đến chùa Hƣơng cả năm và các tháng lễ hội ..............40
Hình 3 4. Thời gian lƣu trú của du khách tại chùa Hƣơng ............................................40
Hình 3 5. Tổng thu từ du lịch dịch vụ tại địa phƣơng 2012 -2016 ................................ 41
Hình 3 6. Tỷ trọng du lịch dịch vụ trong cơ cấu kinh tế tại địa phƣơng .......................42
Hình 3 7. Số lƣợng doanh nghiệp trên địa bàn và hình thức hoạt động ........................44
Hình 3 8. Nhà hàng phục vụ ăn uống ............................................................................47
Hình 3 9. Tỷ lệ khách đến chùa Hƣơng trong mùa cao điểm và thấp điểm ..................49
Hình 3 10. So sánh chi tiêu bình quân trong một ngày của du khách ........................... 50
Hình 3 11. So sánh giá Tour của chùa Hƣơng và Tràng An - Bái Đính, Yên Tử .........51
Hình 3 12. Thu nhập bình quân đầu ngƣời tại xã Hƣơng Sơn ......................................57
Hình 3 13. Phỏng vấn nhà sƣ và du khách ....................................................................61
Hình 3 14. Dự kiến của du khách về việc quay lại chùa Hƣơng ...................................62
Hình 3 15. Cảm nhận của du khách về chùa Hƣơng so với lần trƣớc ........................... 63
Hình 3 16. Diễn biến tình hình an ninh trật tự............................................................... 66
Hình 3 17. Bể chứa nƣớc mƣa sinh hoạt khu vực Thiên Trù ........................................69
Hình 3 18. Nhà máy xử lý rác thải Mả Mê ....................................................................73
Hình 3 19. Lò đốt rác và bãi chứa rác động Hƣơng Tích ..............................................74
Hình 3 20. Thiết bị thu gom rác tại chùa Hƣơng ........................................................... 74
Hình 3 21. Kinh phí cho công tác vệ sinh môi trƣờng giai đoạn 2012 - 2016 ..............76

hình du lịch: du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, du lịch hang động....Lễ hội chùa Hƣơng
đƣợc bắt đầu từ Tết Nguyên đán, kéo dài trong 3 tháng, thu hút phần lớn khách du lịch
đến với chùa Hƣơng trong cả năm. Với những tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn
đặc sắc, giao thông thuận tiện, chùa Hƣơng là một điểm đến thu hút nhiều khách du
lịch, tham quan trong và ngoài nƣớc. Điều này khiến cho du lịch tại đây phát triển
mạnh, đóng góp cho quá trình phát triển kinh tế xã hội tại địa phƣơng. Đồng thời,
nguồn thu từ du lịch cũng đã đƣợc đầu tƣ cho công tác bảo tồn, tôn tạo di tích nói
chung, trong đó có công tác bảo vệ môi trƣờng.
Tuy nhiên, do lễ hội mang tính mùa vụ, du khách đến với chùa Hƣơng tập trung
trong 3 tháng đầu năm, điều này dẫn đến áp lực rất lớn đối với môi trƣờng tự nhiên.
Đồng thời, trong mùa lễ hội cũng phát sinh ra nhiều hiện tƣợng tiêu cực từ phía du
khách, cộng đồng địa phƣơng tham gia kinh doanh phục vụ hoạt động du lịch, làm ảnh
hƣởng đến môi trƣờng tự nhiên cũng nhƣ môi trƣờng văn hóa - xã hội tại chùa Hƣơng.
Những vấn đề trên đã và đang làm giảm đi sức hút đối với khách du lịch của chùa
Hƣơng, ảnh hƣởng đến tính bền vững trong hoạt động phát triển du lịch những năm
gần đây và trong những năm tới nếu không có những giải pháp kịp thời, hiệu quả.
Trƣớc những vấn đề trên, yêu cầu cấp thiết trong hoạt động du lịch tại chùa
Hƣơng trong những năm tới đây là phải tăng cƣờng hơn nữa tính bền vững trong phát
triển du lịch nhằm đảm bảo sự hài hòa giữa phát triển du lịch, bảo vệ môi trƣờng, bảo
vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trong những năm tới đây.
Chính vì những lý do trên học viên đã lựa chọn Đề tài: Đánh giá tính bền vững
của hoạt động du lịch tại quần thể danh thắng Hương Sơn, huyện Mỹ Đức, thành phố
Hà Nội để làm luận văn tốt nghiệp.
3


Mục tiêu nghiên cứu
Xây dựng đƣợc bộ tiêu chí đánh giá tính bền vững của hoạt động du lịch tại
chùa Hƣơng; Đánh giá đƣợc thực trạng tính bền vững của hoạt động du lịch tại chùa
Hƣơng; Đề xuất đƣợc các giải pháp đảm bảo tính bền vững của hoạt động du lịch tại

1.1.1.1. Định nghĩa về PTBV
Báo cáo có tựa đề “Tƣơng lai của chúng ta”của Ủy ban Quốc tế về Môi trƣờng
và Phát triển (WCED), một tổ chức của Liên Hợp Quốc, đƣợc công bố năm 1987 đã
định nghĩa: "PTBV là sự phát triển đáp ứng được nhu cầu của thế hệ hiện tại mà
không làm ảnh hưởng (tổn thương) đến các thế hệ tương lai trong việc đáp ứng nhu
cầu của chính họ". Nội hàm về PTBV đƣợc tái khẳng định ở Hội nghị Rio - 92 (Hội
nghị về Môi trƣờng và Phát triển của Liên Hợp Quốc) và đƣợc bổ sung, hoàn chỉnh tại
Hội nghị Johannesburg - 2002 (Hội nghị thƣợng đỉnh Thế giới về Phát triển bền vững):
“PTBV là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa giữa ba mặt
của sự phát triển. Đó là: phát triển kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường”.
Tại Việt Nam, PTBV đƣợc định nghĩa là: "Phát triển đáp ứng được nhu cầu
của hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ
tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến
bộ xã hội và bảo vệ môi trường" (Luật bảo vệ môi trƣờng, 2014).
1.1.1.2. Khái quát về PTBV
a) Trên thế giới
Trong những năm trƣớc đây, cụ thể là từ cuối thế kỷ XIX đến tận cuối thế kỷ
thứ XX, phát triển truyền thống vẫn đƣợc coi là xu thế chủ đạo của kinh tế thế giới,
với đặc trƣng cơ bản là phát triển chú trọng đến yếu tố tăng trƣởng kinh tế, mà không
chú trọng nhiều đến công bằng xã hội và bảo vệ môi trƣờng. Trong điều kiện của thế
giới khi đó vốn tài nguyên thiên nhiên vẫn còn nhiều, phong phú, nhu cầu về của cải
vật chất và hàng hóa là rất lớn. Đồng thời, những tiềm ẩn nguy cơ về môi trƣờng chƣa
rõ ràng, con ngƣời chƣa nhận thức đƣợc đầy đủ những tác động tiêu cực của ô nhiễm
môi trƣờng, biến đổi khi hậu mang lại. Mặt khác, với hoàn cảnh lịch sử trong thời kỳ
những năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các cƣờng quốc trên thế giới muốn thể
hiện sức mạnh quốc gia thƣờng gắn liền sức mạnh về kinh tế bên cạnh tiềm lực về
quốc phòng. Chính vì vậy, phát triển kinh tế là ƣu tiên hàng đầu, mô hình phát triển
truyền thống đã đƣợc hầu hết các quốc gia trên thế giới xem trọng. Trong một thời
5


đề cơ bản cho kế hoạch phát triển của mỗi quốc gia và những hành động chung của
toàn thế giới.

6


b) Tại Việt Nam
Nhận thức tầm quan trọng của sự PTBV, Việt Nam đã sớm đề ra một chiến lƣợc
cho PTBV nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại và tƣơng lai cho thế hệ sau. Đồng thời có sự
tham gia tích cực trong các hoạt động PTBV của thế giới và có những bƣớc đi cụ thể,
quyết liệt và hiệu quả cho sự PTBV của Việt Nam.
Ngay từ năm 1991, khái niệm PTBV còn mới đƣợc phổ biến trên phạm vi thế
giới, đặc biệt trong bối cảnh của Việt Nam còn có rất nhiều khó khăn khi tiếp cận với
thế giới do lệnh cấm vận tồn tại từ sau chiến tranh Việt Nam và hệ thống các nƣớc Xã
hội chủ nghĩa trên thế giới, đặc biệt là các nƣớc Đông Âu bị sụp đổ. Việt Nam đã lần
đầu tiên chính thức đề cập tới chủ chƣơng PTBV thông qua việc ban hành Bản kế
hoạch chiến lƣợc quốc gia về môi trƣờng và PTBV giai đoạn 1991 - 2000 (1991). Kế
hoạch có mục đích tạo nên khuôn khổ hành động cho việc quy hoạch và quản lý môi
trƣờng ở cấp quốc gia, địa phƣơng, và ngành, từ đó xác định các các hoạt động cụ thể
về bảo vệ môi trƣờng và PTBV trong giai đoạn 1991-2000. Hai mục tiêu lớn của Kế
hoạch là: thỏa mãn những nhu cầu cơ bản về cuộc sống vật chất, tinh thần và văn hóa
của các thế hệ ngƣời Việt Nam hiện tại và tƣơng lai; xây dựng và thực hiện chính sách,
kế hoạch hành động và cơ chế tổ chức đảm bảo PTBV. Về nội dung cụ thể Kế hoạch
có 3 phần lớn: khuôn khổ về thể chế, luật pháp và chính sách; chƣơng trình hành động
và chƣơng trình hỗ trợ.
Trong những năm tiếp theo, Việt Nam tiếp tục ban hành những văn bản chỉ đạo,
hoàn thiện thể chế về bảo vệ môi trƣờng và PTBV. Đặc biệt là sau khi Việt Nam tham
gia Hội nghị thƣợng đỉnh Trái Đất năm 1992 và kí kết Chƣơng trình nghị sự 21. Điều
đó cho thấy Việt Nam đã xác nhận và cam kết với thế giới về PTBV, tiến hành các hoạt
động cụ thể để tổng hòa những nhu cầu về kinh tế, xã hội và môi trƣờng quốc gia.

người (homeostasis), trong khi PTBV đề cập đến cách tiếp cận toàn diện và các quá
trình thời gian dẫn chúng ta tới điểm kết thúc của tính bền vững (Shaker, 2015). Tính
bền vững ở đây đƣợc thể hiện qua việc duy trì các quá trình sản xuất và tái sản xuất:
không gây suy thoái, nguy hiểm tới các hệ thống sinh vật tự nhiên; thay thế nguồn tài
nguyên mà con ngƣời sử dụng bởi các nguồn tài nguyên có giá trị tƣơng đƣơng hoặc
cao hơn cho cùng hoạt động mà không làm suy thoái, gây nguy hiểm tới các hệ thống
sinh vật tự nhiên.
Mặc dù hiện nay chƣa có một khái niệm thống nhất về tính bền vững, thậm chí
có những quan điểm trái ngƣợc, nhƣng giống nhƣ PTBV, tính bền vững cũng đƣợc tiếp
cận, xem xét với ba trụ cột là xã hội, môi trƣờng và kinh tế. Trong đó:
- Tính bền vững xã hội là khả năng của một hệ thống xã hội, nhƣ một quốc gia,
gia đình hoặc tổ chức, để hoạt động ở một mức độ xã hội tốt đẹp và hài hòa. Các vấn

8


đề nhƣ chiến tranh, đói nghèo, bất bình đẳng, mù chữ là những biểu hiện của một hệ
thống xã hội không bền vững.
- Tính bền vững về môi trƣờng là khả năng của môi trƣờng để hỗ trợ một mức
độ chất lƣợng môi trƣờng và tỷ lệ khai thác nguồn tài nguyên một cách xác định vô
thời hạn. Đây là vấn đề thực tế lớn nhất trên thế giới, tuy nhiên nó chƣa nhận đƣợc sự
ƣu tiên thỏa đáng để giải quyết.
- Tính bền vững kinh tế là khả năng của một nền kinh tế để hỗ trợ một mức độ
sản xuất kinh tế xác định trong thời gian lâu dài.
Từ những cơ sở trên, trong phạm vi luận văn này, khái niệm tính bền vững đƣợc
hiểu là: Những đặc trưng, tính chất có thể phản ánh sự PTBV của một đối tượng cụ
thể, đối tƣợng này có thể là thế giới, một quốc gia, một doanh nghiệp, tổ chức thậm chí
là một cá thể. Nói một cách khác, PTBV là thể hiện về mặt hình thức, tính bền vững là
sự phản ánh cái bên trong, thể hiện mức độ bền vững của sự phát triển. Tính bền vững
bắt nguồn (đƣợc sinh ra) từ khái niệm PTBV nhƣng cần lƣu ý hai khái niệm này xuất

biện pháp nhằm đánh giá về tính bền vững và các SDI thƣờng cố gắng định lƣợng một
cách tối đa. Mặc dù có những quan điểm khác nhau trong việc xây dựng và sử dụng
các SDI, do mục đích sử dụng và đặc điểm của mỗi lĩnh vực có sự khác biệt. Tuy
nhiên, các nguyên tắc hoặc các chỉ số về cách đo khái niệm này tƣơng đối thống nhất.
Mục tiêu chính của các chỉ số bền vững là thông tin cho việc hoạch định chính
sách phát triển nhƣ là một phần của quá trình quản lý bền vững. Các chỉ số về tính bền
vững có thể cung cấp thông tin về bất kỳ khía cạnh nào của sự tác động lẫn nhau giữa
môi trƣờng và các hoạt động kinh tế xã hội. Việc sử dụng chỉ số về tính bền vững, chỉ
số và các hệ thống báo cáo ngày càng trở nên phổ biến ở cả khu vực nhà nƣớc và khu
vực tƣ nhân, tuy nhiên hiệu quả của chúng trong việc ảnh hƣởng đến chính sách và thực
tiễn thực tế vẫn còn hạn chế. Chẳng hạn, khi xem xét các chỉ số PTBV, một số quốc gia
đã thấy đƣợc các chỉ số về môi trƣờng đã vƣợt ngƣỡng an toàn, tuy nhiên vì nhiều lý do
đặc biệt là kinh tế việc ƣu tiên cho phát triển kinh tế vẫn đƣợc xem trọng hơn.
Việc xây dựng các bộ chỉ số nhằm đánh giá sự PTBV đã đƣợc nhiều nƣớc, tổ
chức trên thế giới sử dụng. Đầu tiên phải kể đến bộ chỉ số về PTBV của Liên Hợp
Quốc, thƣờng đƣợc biết đến với tên gọi, Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ (Millennium
Development Goals) đƣợc xây dựng và ban hành năm 2000, đây không phải là bộ chỉ
số đánh giá PTBV đầu tiên trên thế giới, nhƣng nó đƣợc coi là bộ chỉ số mang tính
toàn cầu. Mặc dù đƣợc ban hành dƣới dạng mục tiêu nhƣng kèm theo đó là các chỉ số
để đánh giá việc đạt đƣợc hay hoàn thành các mục tiêu đó, ngoài ra nó còn quy định về
mặt thời gian để hoàn thành và điều quan trọng nó không phải là văn bản pháp lý
mang tính ràng buộc nhƣng nó đƣợc thừa nhận bởi nhiều quốc gia và tổ chức quốc tế
trên thế giới.
10


Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ đã hết hạn vào cuối năm 2015, để thay thế
Liên Hợp Quốc đã đƣa ra mục tiêu PTBV (Sustainable Development Goals) đƣợc
thông qua bởi 189 quốc gia thành viên của Liên hiệp quốc vào thời điểm đó và hơn hai
mƣơi tổ chức quốc tế, các mục tiêu này đƣợc nâng cao để đạt đƣợc các tiêu chuẩn


Theo UNWTO (2016) trong những thập kỷ vừa qua, du lịch đã tiếp tục tăng
trƣởng và đa dạng hóa sâu rộng để trở thành một trong những khu vực kinh tế phát
triển nhanh nhất trên thế giới. Du lịch hiện đại gắn liền với phát triển và bao gồm một
số lƣợng ngày càng tăng các điểm đến mới. Động thái này đã biến du lịch trở thành
động lực chính cho sự tiến bộ kinh tế xã hội. Theo báo cáo thống kê của UNWTO
(2016), tổng lƣợng khách du lịch quốc tế đã tăng từ 25 triệu trên toàn cầu vào năm
1950 lên 278 triệu vào năm 1980, 674 triệu vào năm 2000 và 1.186 triệu vào năm
2015. Cùng với đó là các khoản thu du lịch quốc tế thu đƣợc từ các điểm đến trên toàn
thế giới đã tăng từ 2 tỷ đô la Mỹ (USD) năm 1950 lên 104 tỷ USD vào năm 1980, 495
tỷ USD năm 2000 và 1.260 tỷ USD vào năm 2015. Theo dự báo của UNWTO, số
lƣợng khách du lịch trên toàn thế giới sẽ tăng lên 1.800 triệu ngƣời vào năm 2030.
Tại Việt Nam, du lịch đã đƣợc xác định là ngành kinh tế mũi nhọn, có đóng góp
không nhỏ trong sự phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc, đặc biệt trong những năm
gần đây. Tốc độ tăng trƣởng khách du lịch quốc tế đạt 10,2%/năm, khách du lịch nội
địa đạt 11,8%/năm. Năm 2016, số lƣợng khách du lịch quốc tế đạt 10 triệu lƣợt ngƣời,
tăng hơn 4,3 lần so với năm 2001; khách du lịch nội địa đạt 62 triệu lƣợt ngƣời, tăng
5,3 lần so với năm 2001; đóng góp trực tiếp ƣớc đạt 6,8% GDP, cả gián tiếp và lan toả
đạt 14% GDP (Tổng cục Du lịch, 2017).
Với tài nguyên du lịch và nhân văn phong phú, đặc biệt Việt Nam có bờ biển dài
(khoảng 3200km) đứng thứ 27 trong số 156 quốc gia có biển trên thế giới với 125 bãi
tắm biển, hầu hết là các bãi tắm đẹp.Việt Nam là một trong mƣời hai quốc gia có vịnh
đẹp nhất thế giới là vịnh Hạ Long và vịnh Nha Trang; cả nƣớc có 28/63 tỉnh với 123
huyện có bờ biển và hải đảo là những địa bàn có tiềm năng tài nguyên du lịch tự nhiên
và nhân văn; hàng năm, các khu du lịch ven biển đã thu hút 2/3 số lƣợng khách du lịch
đến tham quan du lịch và nghĩ dƣỡng. Ngoài ra, Việt Nam còn sở hữu khoảng 4 vạn di
tích (di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh), trong đó có hơn 3 ngàn di tích đã
đƣợc xếp hạng cấp quốc gia. Trong số này có 85 di tích Quốc gia đặc biệt đƣợc xếp loại
qua 7 đợt xếp loại. Hiện cả nƣớc Việt Nam có khoảng 8.000 lễ hội, trong đó có 7.039 lễ
hội dân gian (chiếm 88,36%). Lễ hội là sinh hoạt văn hóa dân gian hầu nhƣ có mặt ở

lịch bền vững và tập trung vào việc đạt đƣợc các mục tiêu PTBV. Theo UNWTO
(2004) mục tiêu cho du lịch bền vững đƣợc thể hiện nhƣ sau:
Bảng 1. 1. Mục tiêu của du lịch bền vững (nguồn UNWTO, 2004)
Mục tiêu

Stt

Diễn giải
Để đảm bảo khả năng tồn tại và tính cạnh tranh của các

1

Duy trì kinh tế

điểm đến du lịch và doanh nghiệp, để họ có thể tiếp tục
phát đạt và mang lại lợi ích trong dài hạn.

2

Sự

phồn

thịnh Để tối đa hóa sự đóng góp của du lịch vào sự thịnh vƣợng
13


của địa phƣơng

của địa điểm chủ nhà, bao gồm tỷ lệ chi tiêu của du khách

Sự tham gia của
6

cộng

đồng

địa

phƣơng

Tham gia và trao quyền cho các cộng đồng địa phƣơng
trong việc lập kế hoạch và ra quyết định về quản lý và phát
triển du lịch trong tƣơng lai trong khu vực của họ, với sự
tham vấn của các bên liên quan khác.
Duy trì và củng cố chất lƣợng cuộc sống ở các cộng đồng

7

Hạnh phúc của
cộng đồng

địa phƣơng, bao gồm các cấu trúc xã hội và tiếp cận các
nguồn tài nguyên, tiện nghi và các hệ thống hỗ trợ đời
sống, tránh bất kỳ hình thức suy thoái xã hội hoặc khai
thác.

8

9

nguyên

sở và dịch vụ du lịch.
12

Giảm

thiểu

ô Giảm thiểu ô nhiễm không khí, nƣớc và đất đai và việc tạo

nhiễm môi trƣờng ra chất thải của các doanh nghiệp du lịch và du khách.
Tại Việt Nam, cùng với sự ra đời của thuật ngữ du lịch bền vững trên thế giới,

việc tiếp nhận, thực thi cơ sở lý luận phƣơng pháp xây dựng và phát triển du lịch bền
vững tại Việt Nam gần nhƣ đồng thời với PTBV. Tuy nhiên, từ trƣớc đó các loại hình
du lịch mà sau này đƣợc xác định là một trong những loại hình du lịch bền vững tại
Việt Nam, đã xuất hiện từ khá lâu, nhƣ du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng. Mặc dù
chƣa đƣợc định hình về cơ sở lý luận hay cách thức tổ chức và phát triển thƣờng mang
tính tự phát, chẳng hạn du lịch cộng đồng tại Bản Lác, Sa Pa đã manh nha xuất hiện từ
những năm 60, hay tại Đà Lạt và một số các điểm du lịch là Vƣờn quốc gia (nhƣ Cúc
Phƣơng, Cát Bà…) loại hình du lịch sinh thái cũng đã xuất hiện từ những năm 80 của
thế kỷ trƣớc.
Nhƣ vậy có thể nói, du lịch bền vững tại Việt Nam đã đƣợc tiếp cận gần nhƣ
đồng thời với thế giới, việc triển khai các bƣớc đi mang tính quản lý và phát triển du
lịch bền vững còn muộn và tƣơng đối chậm. Tuy nhiên có một thực tế là khi du lịch
bền vững chƣa đƣợc luật hóa và triển khai dƣới dạng văn bản chính sách ở tầm quốc
gia (hay nói cách khác là ở trong giai đoạn tự phát) thì môi trƣờng trong du lịch còn
đƣợc đảm bảo. Nhƣng khi du lịch bền vững đƣợc biết đến và thừa nhận rộng rãi, cũng
là lúc kinh tế Việt Nam nói chung và du lịch nói riêng phát triển nhanh và nóng, thì

a) Trên thế giới
Trên phạm vi thế giới từ năm 1992, UNWTO đã tích cực triển khai và thực hiện
các chỉ số nhằm hỗ trợ PTBV du lịch tại các điểm đến khác nhau. Một trong những tài
liệu có giá trị trên toàn thế giới về đánh giá tính bền vững là: Sách hƣớng dẫn của
UNWTO về các chỉ tiêu về PTBV cho các điểm đến du lịch(2004) đƣợc thiết kế để
giúp xác định các vấn đề chính và các chỉ số có thể giúp các nhà quản lý phản ứng
hiệu quả với họ và duy trì những gì làm cho điểm đến trở nên khả thi và hấp dẫn.
Hƣớng dẫn tập trung vào việc áp dụng chỉ số tại các điểm đến địa phƣơng, nhƣng cũng
bao gồm các ứng dụng ở cấp khu vực và quốc gia. Nó bao gồm: Thứ nhất, tổng quan
chung về việc sử dụng các chỉ số và vai trò của họ trong chính sách và kế hoạch du
lịch; Thứ hai, nó đề xuất một thủ tục để phát triển các chỉ số; Thứ ba, nó trình bày
danh sách phân loại các vấn đề phổ biến và các chỉ số liên quan đến hầu hết các loại
điểm đến, và cuối cùng là nó minh hoạ cho các ứng dụng chỉ số tại một số loại điểm
đến (ví dụ nhƣ bờ biển và đảo, du lịch sinh thái, đô thị, nông thôn ...).

16


Bảng 1. 2. Các giai đoạn của việc đánh giá tính bền vững du lịch
(nguồn UNWTO, 2004)
Giai đoạn

Stt

Triển khai
1. Định nghĩa / mô tả điểm đến

I

Nghiên cứu và tổ chức

xây dựng chính sách dựa trên các kết quả đánh giá tính bền vững trong hoạt động du
lịch. Nếu có mới chỉ dừng lại ở mục đích nhằm đánh giá khả năng thu hút của điểm
đến đối với du khách. Một số công trình khoa học có quan tâm đến việc xây dựng tiêu
chí của các loại hình du lịch chẳng hạn: xây dựng tiêu chí tiêu chí xây dựng các khu,
điểm du lịch, tiêu chí xây dựng các đô thị du lịch, tiêu chuẩn quy hoạch ngành…hay
việc xây dựng các tiêu chí khu du lịch sinh thái, du lịch bền vững, du lịch có trách
nhiệm ở Việt Nam. Tuy nhiên việc xây dựng các bộ tiêu chí này mới chỉ dừng lại ở
việc nhận dạng đặc điểm của các loại hình du lịch nói trên mà chƣa đạt đƣợc yêu cầu
của bộ chỉ số đánh giá tính bền vững của du lịch nhƣ hƣớng dẫn của UNWTO.
17


Thành công của việc xây dựng các tiêu chí tại Việt Nam, cho dù không nhiều,
là việc góp phần thể hiện trong việc xây dựng chiến lƣợc, kế hoạch, quy hoạch của
ngành, địa phƣơng, khu điểm du lịch quốc gia. Trong một số văn bản nhƣ Luật, Nghị
định, các tiêu chí đã đƣợc sử dụng để công nhận (xếp loại) các khu, điểm du lịch cấp
quốc gia, cấp địa phƣơng. Chẳng hạn trong Nghị định 92 hƣớng dẫn Luật du lịch năm
2005, có 07 tiêu chí đã đƣợc đƣa ra để công nhận khu du lịch quốc gia, các tiêu chí
đƣợc định lƣợng, tuy nhiên, nó mới phục vụ cho việc phát triển du lịch đơn thuần đáp
ứng nhu cầu của du khách, mà chƣa có tiêu chí đánh giá sự PTBV.
Việc áp dụng các tiêu chí để đánh giá xếp loại trong du lịch Việt Nam, đƣợc thể
hiện rõ nhất là trong việc xếp hạng cơ sở lƣu trú du lịch. Tuy nhiên, việc xếp loại này
vẫn chủ yếu hƣớng tới mục đích kinh doanh dịch vụ phục vụ du lịch mà chƣa thỏa
mãn đƣợc các yêu cầu về PTBV. Một tín hiệu đáng mừng đối với du lịch Việt Nam
trong những năm qua là việc các ngày càng có sự quan tâm nhiều hơn tới các nhãn
hiệu du lịch bền vững nhƣ nhãn du lịch bền vững Bông sen xanh do Tổng cục Du lịch
xây dựng. Tuy nhiên các nhãn hiệu này chỉ sử dụng trong lĩnh vực lƣu trú, đồng thời
chỉ mang tính tự nguyện vì vậy hiệu quả trong thực tiễn là chƣa cao.
Nhƣ vậy, việc sử dụng các chỉ số bền vững trong trong hoạt động du lịch còn
hạn chế và chƣa đƣợc vận dụng nhiều trong việc xây dựng và thực thi chính sách tại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status