KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ TÍNH BỀN VỮNG CỦA HOẠT ĐỘNG
DU LỊCH TẠI THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
Tác giả
NGUYỄN THỊ KIM ANH
Khoá luận đƣợc trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sƣ
Ngành quản lý môi trƣờng và du lịch sinh thái
Giáo viên hƣớng dẫn:
TS. CHẾ ĐÌNH LÝ
Viện phó Viện Môi Trƣờng & Tài Nguyên Thành Phố Hồ Chí Minh
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2011
i
LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn toàn thể quý Thầy Cô trƣờng Đại Học Nông Lâm Thành
Phố Hồ Chí Minh nói chung và Thầy Cô Khoa Môi Trƣờng & Tài Nguyên nói riêng đã
truyền đạt kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trƣờng.
Xin chân thành cảm ơn Thầy Chế Đình Lý – ngƣời Thầy đã tận tình hƣớng dẫn,
hỗ trợ và truyền đạt kinh nghiệm cho tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt
nghiệp. Những kiến thức và kinh nghiệm thực tế may mắn đƣợc học hỏi từ thầy không
những giúp tôi hoàn thành đề tài mà sẽ là nguồn tri thức quý báu cho tôi trong nghề
nghiệp đã chọn.
Đặc biệt xin tỏ lòng biết ơn đến Anh Nguyễn Hiền Thân – cán bộ Viện Môi
trƣờng & Tài nguyên TP. Hồ Chí Minh đã luôn giúp đỡ, ủng hộ và đóng góp những
nhận xét quý báu giúp tôi hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp.
Vũng Tàu
-
Giải pháp phát triển du lịch Thành phố Vũng Tàu bền vững hơn.
Với các phƣơng pháp sử dụng bao gồm : nghiên cứu tài liệu, điều tra xã hội học, đánh
giá đa tiêu chí, phân tích SWOT, khảo sát ý kiến chuyên gia, đề tài đạt các kết quả nhƣ
sau:
-
Hiện trạng hoạt động du lịch của TP Vũng Tàu, các yếu tố cản trở việc phát
triển du lịch TP Vũng Tàu. Tiềm năng du lịch tại TP Vũng Tàu rất lớn, hoạt
động du lịch tại thành phố diễn ra sầm uất, nhộn nhịp, các yếu tố cản trở chủ yếu
là môi trƣờng, nguồn nhân lực, chất lƣợng sản phẩm.
-
Lựa chọn các chỉ thị phát triển du lịch phù hợp với điều kiện thực tế của thành
phố Vũng Tàu, xác định và đánh giá mức độ bền vững của hoạt động du lịch
dựa trên các chỉ thị phát triển du lịch bền vững của Tổ chức Du lịch Thế giới.
Điểm số phát triển du lịch bền vững cả ba mặt KT – XH – MT hiện tại ở mức
trung bình. Để du lịch TP Vũng Tàu phát triển bền vững hơn cần khắc phục hạn
chế về chất lƣợng môi trƣờng, chất lƣợng sản phẩm du lịch; thu hút sự tham gia
của cộng đồng, đáp ứng nhu cầu của du khách.
-
Các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của hoạt động du lịch tại TP
Vũng Tàu đƣợc phân tích cụ thể với mục tiêu phát triển du lịch bền vững.
2.2 TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG ........................................ 7
2.2.1 Các khái niệm liên quan .................................................................................. 7
2.2.2 Mục tiêu của Du lịch bền vững ....................................................................... 8
2.2.3 Đánh giá tính bền vững của hoạt động du lịch dựa trên các chỉ thị của Tổ
chức Du lịch Thế giới (UNWTO) ............................................................................ 9
2.3 TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ VŨNG TÀU ....................................................... 11
2.3.1 Điều kiện tự nhiên......................................................................................... 11
2.3.1.1 Vị trí địa lý kinh tế ................................................................................. 11
2.3.1.2 Các yếu tố khí hậu thời tiết..................................................................... 12
2.3.2 Điều kiện kinh tế, văn hóa - xã hội tác động đến du lịch................................ 12
iv
2.3.2.1 Tình hình tăng trƣởng và phát triển kinh tế............................................. 12
2.3.2.2 Tình hình văn hóa – xã hội ..................................................................... 12
2.3.3 Các nguồn tài nguyên:................................................................................... 13
2.3.2.1 Tài nguyên đất đai .................................................................................. 13
2.3.2.2 Tài nguyên nƣớc .................................................................................... 13
2.3.2.3 Tài nguyên rừng ..................................................................................... 13
2.3.2.4 Tài nguyên biển ..................................................................................... 13
2.3.2.5 Tài nguyên văn hóa nhân văn ................................................................ 14
2.3.4 Hiện trạng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch: ....................................... 15
2.3.4.1 Cơ sở vật chất ........................................................................................ 15
2.3.4.2 Cơ sở hạ tầng ......................................................................................... 16
Chƣơng 3: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................. 18
3.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .................................................................................... 18
3.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................................ 19
3.2.1 Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu .................................................................. 19
3.2.2 Phƣơng pháp khảo sát thực địa ..................................................................... 19
3.2.3 Phƣơng pháp điều tra xã hội học .................................................................. 20
thù ..................................................................................................................... 60
Chƣơng 5: KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ ....................................................................... 61
5.1 KẾT LUẬN ............................................................................................................. 61
5.2 KIẾN NGHỊ............................................................................................................. 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 63
PHỤ LỤC ..................................................................................................................... 65
vi
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BRVT
: Bà Rịa Vũng Tàu
BVMT
: Bảo vệ môi trƣờng
DLBV
: Du lịch bền vững
IUCN
:Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới
Khu DL/KDL
: Khu du lịch
DANH SÁCH CÁC HÌNH VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 2.1: Sơ đồ Thành phố Vũng Tàu ........................................................................... 11
Hình 2.2: Biển Thành phố Vũng Tàu ............................................................................. 13
Hình 4.1: Thực trạng các tuyến điểm và loại hình du lịch tại TP Vũng Tàu 2009 ........... 24
Biểu đồ 4.1: Lƣợng khách – Doanh thu du lịch TP Vũng Tàu giai đoạn 2006 -2010 ...... 29
Biểu đồ 4.2: Mục đích chuyến đi du lịch của du khách .................................................. 30
Biểu đồ 4.3: Thời lƣợng chuyến đi du lịch của du khách ................................................ 31
Biểu đồ 4.4: Mức độ hài lòng của khách du lịch quốc tế ................................................ 32
Biểu đồ 4.5: Mức độ hài lòng của khách du lịch nội địa ................................................. 32
Biểu đồ 4.6: Nhận xét của du khách về mức độ rác thải tại điểm đến ............................. 33
Biểu đồ 4.7 : Điểm số bền vững của ngành du lịch TP Vũng Tàu .................................. 45
Biểu đồ 4.8 : Điểm số bền vững về MT – KT – XH của ngành du lịch TP Vũng Tàu..... 45
Biểu đồ 4.9 : Điểm số từng chỉ thị phát triển du lịch bền vững về mặt môi trƣờng ......... 46
Biểu đồ 4.10 : Điểm số từng chỉ thị phát triển du lịch bền vững về mặt kinh tế .............. 47
Biểu đồ 4.11 : Điểm số từng chỉ thị phát triển du lịch bền vững về mặt an sinh xã hội ... 48
Biểu đồ 4.12: Đánh giá của du khách về các biểu mẫu quảng bá du lịch TP Vũng Tàu .. 54
Biểu đồ 4.13: Kênh thông tin cung cấp cho du khách ..................................................... 55
Biểu đồ 4.14:Tỷ lệ du khách đồng tình về các khía cạnh bổ trợ phát triển du lịch .......... 55
viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Các chỉ thị phát triển du lịch bền vững của UNWTO ....................................... 9
Bảng 4.1: Nguồn nhân lực phục vụ du lịch tại TP Vũng Tàu.......................................... 27
Bảng 4.2: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu về du lịch giai đoạn 2006-2010 ....................... 28
Bảng 4.3: Thị trƣờng Khách du lịch đến TP Vũng Tàu .................................................. 30
Bảng 4.4: Cơ cấu chi tiêu trung bình một ngày của khách du lịch đến TP Vũng Tàu ...... 31
trung tâm du lịch hội nghị và giải trí. Thành phố đã tập trung mọi nguồn lực để phát
triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn, thu hút du khách. Hàng loạt các dự án với
quy mô hàng nghìn tỷ đô la vào các lĩnh vực nhà hàng, khách sạn, khu vui chơi giải trí
để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của du khách.
Tuy nhiên, lƣợng khách đến Thành phố Vũng Tàu ngày càng gia tăng đặt ra cho
thành phố những cơ hội đan xen với những thách thức lớn trong việc duy trì, phát triển
bền vững trong du lịch.
1
Hiện nay, bên cạnh những tác động tích cực, sự phát triển nhanh chóng của hoạt
động du lịch cũng kèm theo những ảnh hƣởng tiêu cực đến môi trƣờng nhƣ: tăng áp lực
về chất thải sinh hoạt, tăng lƣợng nƣớc thải gây ô nhiễm môi trƣờng đất, nƣớc, gia tăng
mức độ ô nhiễm nguồn nƣớc, suy thoái chất lƣợng nƣớc, đặc biệt ở khu vực ven biển…
Trong khi đó, vấn đề môi trƣờng lại đƣợc xem là yếu tố quan trọng ảnh hƣởng trực tiếp
đến chất lƣợng, tính hấp dẫn của các sản phẩm du lịch, ảnh hƣởng đến khả năng thu hút
khách và sự tồn tại của hoạt động du lịch.
Phát triển du lịch bền vững chính là giải pháp duy nhất khắc phục đƣợc tình
trạng ô nhiễm môi trƣờng, hạn chế khả năng làm suy thoái tài nguyên, duy trì những
nét đặc trƣng của TP Vũng Tàu và góp phần tạo sự phát triển hài hòa giữa kinh tế, xã
hội và môi trƣờng. Nhƣng đến nay, TP Vũng Tàu chƣa có nghiên cứu nào đánh giá tính
bền vững của hoạt động du lịch bằng một thƣớc đo cụ thể. Vì vậy, việc đánh giá tính
bền vững của các hoạt động du lịch tại TP Vũng Tàu là việc làm cần thiết để xác định
và đánh giá đƣợc mức độ bền vững của các hoạt động du lịch, từ đó đề ra những biện
pháp phát triển du lịch đi đôi với bảo vệ môi trƣờng và tài nguyên du lịch hƣớng tới
mục tiêu phát triển du lịch bền vững.
Xuất phát từ cơ sở lý luận, ý nghĩa thực tiễn của việc phát triển du lịch bền vững
cũng nhƣ tính cấp thiết của vấn đề, đƣợc sự cho phép của Trƣờng Đại học Nông Lâm
TP Hồ Chí Minh - Khoa Môi Trƣờng và Tài Nguyên, tác giả tiến hành thực hiện đề tài
“Khảo sát và đánh giá tính bền vững của các hoạt động du lịch tại Thành phố
Tàu.
Phƣơng pháp thực hiện không đánh giá một cách khái quát trừu tƣợng mang tính
lý thuyết chung chung. Đề tài thực hiện nghiên cứu và đánh giá thông qua từng chỉ thị
cụ thể, rõ ràng và tích hợp các chỉ thị để đƣa ra kết quả cuối cùng.
1.6 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài cung cấp cơ sở nền tảng về hiện trạng phát triển du lịch của TP Vũng
Tàu, những khía cạnh môi trƣờng – xã hội liên quan đến hoạt động du lịch, xác định
đƣợc mức độ bền vững của du lịch TP Vũng Tàu và những giải pháp vừa phát triển du
lịch vừa có sự đóng góp cho công tác BVMT. Đồng thời, tạo điều kiện cho các ý tƣởng
về sau tiếp tục nghiên cứu lập kế hoạch phát triển du lịch TP Vũng Tàu bền vững hơn.
3
Chƣơng 2
TỔNG QUAN
Nhằm tạo cơ sở khoa học cho việc đánh giá tính bền vững của hoạt động du lịch
tại TP Vũng Tàu, Chƣơng 2 giải quyết các vấn đề sau:
- Cơ sở lý luận phát triển du lịch bền vững
- Khát quát về Thành phố Vũng Tàu
2.1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU ĐÃ THỰC HIỆN
2.1.1 Trên thế giới
Từ đầu những năm 1990, nhiều nghiên cứu về phát triển du lịch bền vững nhằm
hạn chế các tác động tiêu cực của hoạt động du lịch, đảm bảo sự phát triển lâu dài. Một
số loại hình du lịch quan tâm đến môi trƣờng đã bắt đầu xuất hiện nhƣ: du lịch sinh
thái, du lịch gắn với thiên nhiên, du lịch cộng đồng… đã góp phần nâng cao hình ảnh
về một loại hình du lịch có trách nhiệm, đảm bảo sự phát triển bền vững.
Năm 1996, hƣởng ứng chƣơng trình Nghị sự Trái đất, ngành du lịch toàn cầu đại
diện bởi ba tổ chức quốc tế gồm: Hội đồng Lữ hành Du lịch Thế giới (WTTC), Tổ
chức Du lịch Thế giới (UNWTO) và Hội đồng Trái đất (Earth council) đã ứng dụng
và xã hội đã ngày càng trở nên nghiêm trọng và thu hút sự quan tâm của các nhà
nghiên cứu. Điều đó cũng cho thấy yêu cầu cấp thiết của việc xây dựng và phát triển du
lịch bền vững.
Năm 2000, Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch bắt đầu nghiên cứu về phát triển
du lịch bền vững ở Việt Nam. Một số tổ chức quốc tế đang hoạt động tại Việt Nam
cũng đã đề cập đến các vấn đề về bảo tồn, phát triển cộng đồng, phát triển bền vững...
ở những vùng sâu vùng xa. Việc nghiên cứu về phát triển du lịch bền vững ở những địa
bàn cụ thể còn hạn chế và chỉ mới bắt đầu ở một số nơi. Một số nghiên cứu góp phần
phát triển du lịch bền vững nhƣ:
Năm 1998, Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới (IUCN) đã giúp Lào Cai xây
dựng “dự án phát triển du lịch bền vững dựa vào cộng đồng”.
Nghiên cứu xây dựng mô hình bảo vệ môi trƣờng du lịch với sự tham gia của
cộng đồng, góp phần phát triển du lịch bền vững trên đảo Cát Bà - Hải Phòng (TS.
Phạm Trung Lƣơng)
Cơ sở khoa học xây dựng hệ thống chỉ tiêu môi trƣờng cho hoạt động du lịch
biển Việt Nam (TS. Đỗ Thị Thanh Hoa )
5
Những nghiên cứu trên giúp cho các nhà đầu tƣ, nhà quản lý…thấy rõ đƣợc tiềm
năng du lịch cụ thể của từng vùng, vai trò của môi trƣờng trong du lịch, tầm quan trọng
của việc phát triển du lịch bền vững và những giải pháp áp dụng phù hợp với thực tế
của khu vực khảo sát, góp phần giúp ích cho công tác bảo tồn tài nguyên và phát triển
bền vững. Các kết quả đó đƣợc coi nhƣ các kinh nghiệm tham khảo quan trọng cho các
hoạt động du lịch và phát triển bền vững trong tƣơng lai.
Tại Bà Rịa Vũng Tàu có rất nhiều đề tài nghiên cứu về các định hƣớng phát
triển du lịch Bà Rịa Vũng Tàu, chiến lƣợc phát triển sản phẩm, quy hoạch cụm - tuyến
du lịch.. nhƣng về lĩnh vực phát triển du lịch bền vững chỉ đƣợc nghiên cứu tại khu DL
suối khoáng Bình Châu, và chƣa có đề tài nào nghiên cứu về lĩnh vực đánh giá tính bền
vững. Các đề tài trƣớc đây hầu nhƣ tập trung nghiên cứu về vấn đề “Làm sao để phát
Tàu?” Và để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu đó, đề tài thực hiện giải quyết các vấn đề
sau đây:
- Hiện trạng phát triển du lịch ở TP Vũng Tàu nhƣ thế nào?
- Dựa trên các chỉ thị nào để đánh giá tính bền vững của các hoạt động du lịch
tại TP? Và dựa trên các chỉ thị đó, du lịch TP Vũng Tàu bền vững ở mức độ nào?
- Những điểm mạnh, điểu yếu, cơ hội và thách thức đối với du lịch TP Vũng
Tàu nhƣ thế nào?
- Làm thế nào để hoạt động du lịch TP Vũng Tàu phát triển bền vững?
2.2 TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG
2.2.1 Các khái niệm liên quan
Hoạt động du lịch:
Hoạt động du lịch là hoạt động của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh
du lịch, cộng đồng dân cƣ và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến du lịch ( Luật
Du Lịch Việt Nam, 2005).
Phát triển bền vững:
Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm thoả mãn các nhu cầu hiện tại của con
ngƣời nhƣng không tổn hại tới sự thoả mãn các nhu cầu của thế hệ tƣơng lai. (Uỷ ban
Môi trƣờng và Phát triển của Liên Hợp Quốc,1987)
Du lịch bền vững
Du lịch bền vững là việc di chuyển và tham quan đến các vùng tự nhiên một
cách có trách nhiệm với môi trƣờng để tận hƣởng và đánh giá cao tự nhiên (và tất cả
những đặc điểm văn hoá kèm theo, có thể là trong quá khứ và cả hiện tại) theo cách
khuyến cáo về bảo tồn, có tác động thấp từ du khách và mang lại những lợi ích cho sự
tham gia chủ động về kinh tế - xã hội của cộng đồng địa phƣơng. (Hiệp hội bảo tồn thế
7
giới,1996)
Phát triển du lịch bền vững
Phát triển du lịch bền vững là một hoạt động khai thác một cách có quản lí các
hay một nhà kinh doanh du lịch đều phải duy trì sự cân bằng lợi ích của ba yếu tố: kinh
tế, xã hội và môi trƣờng.
2.2.3 Đánh giá tính bền vững của hoạt động du lịch dựa trên các chỉ thị của Tổ
chức Du lịch Thế giới (UNWTO)
Hệ thống các thƣớc đo phát triển du lịch bền vững rất phức tạp, mỗi địa phƣơng
có những yếu tố chỉ thị riêng biệt phù hợp với điều kiện thực tế của vùng. Các thƣớc đo
đặc trƣng bắt buộc không tách rời nhau mà phải kết hợp lại với nhau thành một khối
thống nhất tạo nên sức mạnh cho việc phát triển du lịch thành công, giảm thiểu rủi ro
cho ngành công nghiệp du lịch và quan tâm đến lợi ích của dân địa phƣơng. Nhiều
thƣớc đo vì phải thực hiện đánh giá trên cả ba phƣơng diện: kinh tế - xã hội và môi
trƣờng nên rất khó xác định.
Dựa trên kinh nghiệm chuyên gia, kết quả nghiên cứu, hội thảo diễn ra ở nhiều
quốc gia và nhiều vùng miền khác nhau, Tổ chức Du lịch Thế giới đã thiết lập bộ chỉ
thị phát triển du lịch bền vững để thuận tiện cho nghiên cứu đánh giá tính bền vững của
hoạt động du lịch áp dụng cho tất cả các vùng du lịch trên thế giới.
Những chỉ thị đã đƣợc lựa chọn từ khoảng 50 vấn đề bền vững và hơn 500 chỉ
thị mô tả trong sách hƣớng dẫn của UNWTO. Đây là một danh sách ngắn của các chỉ
thị hữu ích đƣợc khuyến khích sử dụng để thích ứng với điều kiện cụ thể và nhu cầu
của các điểm du lịch, quy hoạch du lịch, quản lý và nghiên cứu phát triển du lịch.
Bảng 2.1: Các chỉ thị phát triển du lịch bền vững của UNWTO
STT
1
Các vấn đề cơ bản
Sự hài lòng của địa
Chỉ thị cơ bản
Mức độ hài lòng của địa phƣơng với du lịch
phƣơng với du lịch
Lợi ích kinh tế của ngành
Số lƣợng lao động địa phƣơng làm việc trong
du lịch
ngành du lịch
GDP của du lịch/GDP tổng
6
Quản lý năng lƣợng
Bình quân tiêu thụ năng lƣợng trên đầu ngƣời từ tất
cả các nguồn
Tỷ lệ % doanh nghiệp tham gia chƣơng trình bảo
tồn năng lƣợng, hoặc áp dụng chính sách tiết kiệm
năng lƣợng và kỹ thuật
% năng lƣợng tiêu thụ từ các nguồn tài nguyên tái
tạo (tại các điểm đến, cơ sở)
7
Bảo vệ tài nguyên nƣớc
Lƣợng nƣớc sử dụng ( tổng lƣợng nƣớc tiêu thụ và
nhu cầu 1 khách/ngày)
Lƣợng nƣớc tiết kiệm ( tái sử dụng, sử dụng lại sau
xử lý)
11
Kiểm soát sự phát triển
% khu DL có kế hoạch quản lý và giám sát chất
lƣợng môi trƣờng, giám sát các tác động của du
khách
% diện tích khu vực đƣợc kiểm soát
12
Kiểm soát mức độ sử dụng Lƣợt khách đến/ năm( tháng, mùa)
% cơ sở có tính sức chứa
Nguồn: White V., M. G., Blackstock K.L., and Scott A. (April 2006). "Indicators of
Sustainability & Sustainable Tourism: some example sets.".
2.3 TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ VŨNG TÀU
2.3.1 Điều kiện tự nhiên
2.3.1.1 Vị trí địa lý kinh tế
Hình 2.1: Sơ đồ Thành phố Vũng Tàu
TP Vũng Tàu là một trong những thành phố lớn ven biển của cả nƣớc; thuộc
vùng kinh tế trọng điểm phiá Nam. TP có 17 đơn vị hành chính ( bao gồm 16 Phƣờng
và Xã đảo Long Sơn); có mạng lƣới đƣờng giao thông phát triển toàn diện cả đƣờng
bộ, đƣờng thủy và đƣờng hàng không, thuận lợi cho việc xây dựng các tuyến du lịch từ
TP Vũng Tàu đi các trung tâm kinh tế - xã hội trong vùng kinh tế trọng điểm Phía Nam
11
12
2.3.3 Các nguồn tài nguyên:
2.3.2.1 Tài nguyên đất đai
TP Vũng Tàu có tổng diện tích tự nhiên là 14.964,63 ha, chia thành 16 phƣờng
chiếm diện tích 8.684,68 ha và 01 xã đảo Long Sơn là 6.279,95 ha.
2.3.2.2 Tài nguyên nƣớc
a/ Nguồn nƣớc mặt: Sông Dinh là sông lớn nhất có diện tích lƣu vực 306km2.
Sông Dinh và các sông suối nhỏ thuộc hệ thống sông Dinh cung cấp nguồn nƣớc chủ
yếu cho sản xuất và sinh hoạt, khối lƣợng nƣớc có khả năng cung cấp đạt khoảng
20000-24000m3/ngày đêm.
b/ Nƣớc ngầm: Năm 2010, Bộ Công Nghiệp cho khai thác 13000m3/ngày đêm,
khả năng có thể tăng thêm 7000m3/ ngày đêm. Chất lƣợng nƣớc ngầm khá, nhƣng ở
một số nơi bị nhiễm phèn và có dấu hiệu vi khuẩn E.coli, các chất hữu cơ.
2.3.2.3 Tài nguyên rừng
Diện tích đất lâm nghiệp của TP là 1.968,3ha, chiếm 13,6% diện tích tự nhiên
(trong đó, đất rừng tự nhiên 1.101,6 ha, rừng trồng 866,7 ha). Hầu hết diện tích đất
rừng trên địa bàn TP đều thuộc loại rừng phòng hộ, tập trung chủ yếu ở khu vực Xã
Long Sơn, ven sông Cỏ May, rạch Cửa Lấp và ven biển.
Tài nguyên rừng của TP Vũng Tàu có ý nghĩa lớn trong việc bảo vệ môi trƣờng
sinh thái, nguồn lợi thủy sản, điều hòa khí hậu và tạo cảnh quan thiên nhiên hấp dẫn
đối với khách du lịch, góp phần quan trọng làm tăng giá trị sản phẩm du lịch. Tuy
nhiên, số lƣợng và chất lƣợng rừng của TP vẫn tiếp tục bị suy giảm do tác động của
con ngƣời. Nhiều diện tích rừng phòng hộ và động vật quý hiếm suy giảm, nhất là do
ảnh hƣởng nặng nề của cơn bão số 5 ( năm 1997) và cơn bão số 9 (năm 2006).
2.3.2.4 Tài nguyên biển
Hình 2.2: Biển Thành phố Vũng Tàu
13
xây dựng trên Núi Nhỏ, cao 32m, bệ tƣợng cao 10m gồm 3 tầng, sải tay dài 18,4m.
Thân tƣợng rỗng có cầu thang xoáy trôn ốc, hai bên bệ tƣợng đặt 2 khẩu đại bác cổ
(chế tạo năm 1902 của Pháp) dài 12m. Tác phẩm Tƣợng chúa Jesu là một tác phẩm
14
nghệ thuật lớn, mang tính dân tộc và tôn giáo. Về kích thƣớc, tƣợng đƣợc xem là bức
tƣợng chúa cao nhất thế giới, lớn hơn cả bức tƣợng chúa ở Brazil.
(2) Các lễ hội văn hóa:
Các lễ hội trong năm gồm có 4 lễ hội lớn: Lễ hội Miếu Bà, Lễ hội Nghênh rƣớc
Cá Ông; Lễ hội Trùng Cửu và Lễ hội hành hƣơng của Phật Tử.
- Lễ hội Miếu Bà: diễn ra hàng năm vào các ngày 16,17,18 tháng 10 âm lịch,
khá sôi động và linh đình. Ngoài việc cúng tế thần linh còn tổ chức múa lân, các trò
vui, hát tuồng.
- Lễ hội Nghênh rƣớc Cá Ông tại Lăng Cá Ông trong 4 ngày 16-18 tháng 8 âm
lịch hàng năm, gồm: Lễ cúng Ông, Lễ Nghinh Ông, nhiều ghe thuyền thắp đèn chạy
vòng ngoài biển. Các hình thức tế lễ Cá Ông mang đậm màu sắc của cƣ dân miền biển.
- Lễ hội Cầu an tại Đình thần Thắng Tam trong 4 ngày từ ngày 17-20 tháng 2
âm lịch hàng năm. Trong lễ hội có tổ chức nhiều trò vui giải trí nhƣ múa lân, hát
bội…Lễ hội Đình thần Thắng Tam là một hoạt động văn hóa đặc sắc của ngƣ dân miền
biển Vũng Tàu.
- Lễ hội đền thờ Tiên Sƣ tại số 66 Cô Giang, P4, TP Vũng Tàu, là nơi thờ vị sƣ
tổ đầu tiên đã có công truyền dạy nghề nghiệp cho dân gian. Hàng năm, vào ngày 17,18
tháng 2 âm lịch nhân dân thƣờng đến làm lễ cúng vía Ngài để tƣởng nhớ công ơn của
vị tiền bối. Lễ hội Tiên Sƣ là một tập quán tốt đẹp nói lên khía cạnh đạo đức “Uống
nƣớc nhớ nguồn” của nhân dân ta.
Ngoài ra còn có các lễ hội khác nhƣ:
- Lễ hội bắn súng thần công: diễn ra vào đầu năm nhân dịp Khai Hội Văn Hóa
Thể Thao Du Lịch Tỉnh mừng xuân mới.
- Lễ hội Diều quốc tế: diễn ra hàng năm vào khoảng cuối Tháng 3 đầu Tháng 4,
12. Khu Nghinh Phong: 7 phòng
Tổng số cơ sở kinh doanh ăn uống, giải khát có 568 cơ sở, trong đó có 32 doanh
nghiệp, còn lại là hộ kinh doanh cá thể.
2.3.4.2 Cơ sở hạ tầng
a/ Giao thông
Giao thông đƣờng bộ: giao thông đƣờng bộ của Thành phố Vũng Tàu phát triển
khá, đảm bảo lƣu thông rất thuận lợi, tổng chiều dài hệ thống đƣờng bộ là 391,942 km.
Giao thông đƣờng thủy: Thành phố Vũng Tàu có 7 bến cảng và 3 bến tàu, đảm
bảo nhu cầu vận tải hàng hóa và hành khách phục vụ cho phát triển KT-XH.
Giao thông đƣờng hàng không: TP có 1 sân bay cấp 3 tại phƣờng 9 chủ yếu
phục vụ trực thăng đƣa chuyên gia ra giàn khoan dầu khí và một số hành khách đi Côn
16