Khảo sát và đánh giá tình hình chất lượng thuốc lưu hành trên địa bàn hà nội đã kiểm nghiệm giai đoạn 2010 2012 - Pdf 29

1 BỘ Y TẾ


Hà Nội - 2014 2

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Thị Kiều Anh
Nơi thực hiện: Trường Đại học Dược Hà Nội
Thời gian thực hiện: Năm 2013

Hà Nội - 2014

3
LỜI CẢM ƠN

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn tới:
PGS. TS. Nguyễn Thị Kiều Anh - Phó trưởng phòng Quản lý khoa học,
Trường Đại học Dược Hà Nội, người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ
bảo và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô trong bộ môn Quản
lý và Kinh tế Dược đã cho tôi nhiều ý kiến quý báu và giúp đỡ tôi rất nhiều
trong quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại
học và toàn thể các thầy cô trường Đại học Dược Hà Nội đã dạy dỗ, truyền
đạt những kiến thức và kỹ năng quan trọng cho tôi trong những năm học tại
trường.
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc và
các anh chị công tác tại Trung tâm Kiểm nghiệm thành phố Hà Nội đã tạo
mọi điều kiện, động viên khích lệ, ủng hộ nhiệt thành và giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn.
Xin giành lời cảm ơn chân thành nhất đến những người bạn, những

1.6.4. Thực hành tốt bảo quản và phân phối thuốc (GSP, GDP) 6
1.6.5. Thực hành tốt nhà thuốc (GPP) 6
1.7. Kiểm nghiệm thuốc 6
2. Tình hình chất lượng thuốc trên thế giới trong những năm gần
đây và vấn đề thuốc giả, thuốc kém chất lượng. 7
3. Tình hình chất lượng thuốc tại Việt Nam 9
3.1. Tổng quan ngành Dược Việt Nam 9
3.3. Hệ thống đảm bảo chất lượng thuốc tại Việt Nam 17
3.3.1. Cơ cấu tổ chức của hệ thống đảm bảo chất lượng thuốc: 17
3.3.2. Tình hình thực tiễn của hệ thống kiểm tra chất lượng thuốc: 18
4. Tình hình chất lượng thuốc tại địa bàn thành phố Hà Nội 22
4.1. Đặc điểm địa lý, dân cư và kinh tế thành phố Hà Nội . 22
4.2. Ngành Y tế Hà Nội và công tác kiểm tra, đảm bảo chất lượng
thuốc trên địa bàn hành phố . 23
4.3. Hệ thống cung ứng thuốc trên địa bàn thành phố . 24

5
CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ NỘI DUNG
NGHIÊN CỨU 25
2.1. Đối tượng nghiên cứu: 25
2.2. Phương pháp nghiên cứu : 25
2.3. Nội dung nghiên cứu: 26
2.4. Thời gian thực hiện đề tài: 26
2.5. Địa điểm nghiên cứu: 26
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
3.1. Khảo sát chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, hệ thống tổ chức,
nhân sự, cơ sở hạ tầng - trang thiết bị của trung tâm kiểm nghiệm
Hà Nội giai đoạn 2010 - 2012. 27
3.1.1. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn 27
3.1.2. Tình hình tổ chức, biên chế 29

DĐVN: Dược điển Việt Nam
ĐH: Đại học
ĐVT: Đơn vị tính
GDP: Thực hành tốt phân phối thuốc
GLP: Thực hành tốt phòng kiểm nghiệm thuốc
GMP: Thực hành tốt sản xuất thuốc
GPP: Thực hành nhà thuốc tốt
GSP: Thực hành tốt bảo quản thuốc
HPLC: Sắc ký lỏng hiệu năng cao
KN: Kiểm nghiệm
KS - SĐK - HD: Kiểm soát – Số đăng ký – Hạn dùng
KĐ: Không đạt
KHTC : Kế hoạch – Tài chinh
TCCS: Tiêu chuẩn cơ sở
TCHC : Tổ chức. hành chính
TBYT: Thiết bị y tế
UBND: Ủy ban nhân dân
UV – VIS: Quang phổ tử ngoại – khả kiến
WTO: Tổ chức thương mại thế giới
VKN: Viện kiểm nghiệm
XNDP: Xí nghiệp dược phẩm 7

DANH MỤC BẢNG

STT

Tên bảng Trang

3.3
Tình hình trang thiết bị hiện có tại trung tâm kiểm nghiệm
Hà Nội
35
3.4
Những kỹ thuật kiểm nghiệm đã thực hiện tại trung tâm
bằng phương pháp phân tích dụng cụ và hóa học
38
3.5
Những kỹ thuật kiểm nghiệm đã thực hiện tại trung tâm
bằng phương pháp sinh vật
39
3.6
Thống kê tổng quát số mẫu thuốc không đạt yêu cầu qua
kiểm tra chất lượng thuốc trên địa bàn Hà Nội từ năm
2010 - 2012
40

8
3.7
Thống kê mẫu gửi lên tuyến trên nhờ kiểm nghiệm trong 3
năm 2010 - 2012
42
3.8
Mẫu kiểm nghiệm theo nguồn gốc không đạt yêu cầu từ
2010 - 2012
44
3.9
Tình hình chất lượng thuốc theo nơi lấy mẫu trong 3 năm
2010 -2012 9
DANH MỤC HÌNH

STT

Tên hình Trang
1.1 Các nội dung đảm bảo chất lượng thuốc 4
1.2 Nhập khẩu dược phẩm từ tháng 1/2012 đến tháng 8/2012

12
1.3
Cơ cấu thị trường chính nhập khẩu thuốc từ tháng 1 đến
tháng 8 năm 2012
13
1.4
Nhập khẩu thuốc từ Pháp từ tháng 1 đến tháng 8 năm
2012
13
1.5
Cơ cấu trình độ cán bộ của Hệ thống kiểm nghiệm nhà
nước giai đoạn 2010 - 2012
21
3.1 Sơ đồ Hệ thống tổ chức Trung tâm kiểm nghiệm Hà Nội 32
3.2
Trình độ chuyên môn của CBNV Trung tâm Kiểm nghiệm
Hà Nội 2012

quan tâm. Đảm bảo chất lượng thuốc tốt tới tay người bệnh đáp ứng được
các tiêu chuẩn chất lượng và tiêu chuẩn kỹ thuật là một nội dung quan
trọng trong: “Chính sách Quốc gia về thuốc của Việt Nam”. Ở lĩnh vực
này, trong những năm gần đây ngành Y tế nói chung và Y tế thành phố Hà
Nội nói riêng đã có nhiều cố gắng và đạt được một số kết quả bước đầu
quan trọng trong việc quản lý, kiểm tra giám sát chất lượng thuốc, nhằm
góp phần vào sự nghiệp chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân. Tuy nhiên, do
Hà Nội là một thành phố lớn, đông dân cư, địa bàn rộng và phức tạp đồng
thời do sự phát triển tăng nhanh về số lượng và chủng loại thuốc được sản
xuất, lưu hành trên thị trường nên công tác quản lý, kiểm tra giám sát chất
lượng thuốc còn gặp nhiều khó khăn. Thuốc giả và thuốc kém phẩm chất
vẫn còn tồn tại gây không ít thiệt hại về sức khoẻ và kinh tế cho người
bệnh. Nhằm đánh giá thực trạng chất lượng thuốc được sản xuất và lưu
hành trên địa bàn thành phố Hà Nội trong mấy năm gần đây, từ đó đề xuất
thêm các giải pháp đảm bảo thuốc có chất lượng tốt tới tay người bệnh,
chúng tôi thực hiện đề tài “Khảo sát chất lượng thuốc trên địa bàn Hà
Nội từ 2010 – 2012” nhằm 2 mục tiêu:
1. Thông qua khảo sát về chức năng nhiệm vụ, nhân lực, cơ sở vật
chất và số liệu kiểm tra chất lượng thuốc của Trung tâm kiểm nghiệm Hà
Nội trong 03 năm (2010 - 2012) trên địa bàn Hà Nội, từ đó đánh giá năng
lực kiểm nghiệm của Trung tâm và thực trạng chất lượng thuốc trên địa
bàn thành phố.

2
2. Đề xuất ý kiến nhằm góp phần nâng cao năng lực và vai trò của
Trung tâm kiểm nghiệm Hà Nội, từ đó tăng cường hiệu lực công tác quản
lý Nhà nước về lĩnh vực quản lý chất lượng thuốc trên địa bàn thuốc ở Hà Nội,
góp phần vào sự nghiệp chăm sóc sức khoẻ của nhân dân trong thành phố.
phẩm y tế, trừ thực phẩm chức năng. [4] [9].
1.2. Tiêu chuẩn chất lượng thuốc bao gồm các quy định về chỉ tiêu, yêu
cầu kỹ thuật, phương pháp kiểm nghiệm, bao gói, ghi nhãn, vận chuyển,
bảo quản và các yêu cầu khác có liên quan đến chất lượng thuốc. Tiêu
chuẩn chất lượng thuốc được thể hiện dưới hình thức văn bản kỹ thuật. [4]
1.3. Thuốc kém chất lượng là thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng đã
đăng ký với cơ quan có thẩm quyền. [4] [9].
1.4. Thuốc giả là sản phẩm được sản xuất dưới dạng thuốc với ý đồ lừa
đảo, thuộc một trong những trường hợp sau đây:
a) Không có dược chất.
b) Có dược chất nhưng không đúng hàm lượng đã đăng ký.
c) Có dược chất khác với dược chất ghi trên nhãn.
d) Mạo tên, kiểu dáng công nghiệp của thuốc đã đăng ký bảo hộ sở hữu
công nghiệp của cơ sở sản xuất khác. [4] [9].
1.5. Chất lượng thuốc là tổng hợp các tính chất đặc trưng của thuốc đó,
được thể hiện ở một mức độ phù hợp với những yêu cầu kỹ thuật đó định
trước tuỳ theo điều kiện xác định về kinh tế, kỹ thuật, xã hội nhằm đảm
bảo cho thuốc đó đạt các mục tiêu sau:
+ Có hiệu lực phòng bệnh và chữa bệnh.
+ Không có hoặc ít có tác dụng có hại.
+ Ổn định về chất lượng trong thời hạn đã được xác định.
+ Tiện dùng và dễ bảo quản [4] [9].
4
1.6. Các nội dung đảm bảo chất lượng thuốc
Bộ Y tế đã ban hành qui định 05 nguyên tắc GP (GMP, GLP, GSP,
GDP, GPP). Việc áp dụng và tuân thủ 05 GP trên sẽ đảm bảo được chất
lượng thuốc cho người sử dụng và được trình bày theo sơ đồ sau:


"Thực hành tốt nhà thuốc" (GPP)

Người tiêu dùng 5
1.6.2. Thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP)
Theo nguyên tắc này, thuốc phải được sản xuất ở những cơ sở có
điều kiện thích hợp sau:
- Môi trường vệ sinh, không bị ô nhiễm.
- Trang bị máy móc, thiết bị sản xuất tốt.
- Cán bộ quản lý và công nhân được đào tạo.
- Quy trình sản xuất tiên tiến.
- Kiểm soát và theo dõi được chất lượng từ nguyên liệu ban đầu đến
bán thành phẩm và sản phẩm cuối cùng.
- Có chế độ ghi chép hồ sơ theo dõi kỹ thuật và chất lượng trong quá
trình sản xuất.
- Những yếu tố trên tổ hợp thành tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất
thuốc (GMP) mà các nhà sản xuất thuốc phải tuân thủ [5] [16] .
1.6.3. Thực hành tốt phòng thí nghiệm (GLP)
Để thực hành tốt quá trình kiểm tra chất lượng thuốc, cần phải đáp
ứng các yêu cầu cơ bản sau:
- Tổ chức và nhân sự
- Cơ sở vật chất
- Thiết bị phân tích và hiệu chỉnh thiết bị phân tích
- Thuốc thử, chất đối chiếu và súc vật thí nghiệm

tư vấn thích hợp cho người sử dụng và theo dõi việc sử dụng thuốc của họ.
- Tham gia vào hoạt động tự điều trị, bao gồm cung cấp thuốc và tư
vấn dùng thuốc, tự điều trị triệu chứng của các bệnh đơn giản.
- Góp phần đẩy mạnh việc kê đơn phù hợp, kinh tế và việc sử dụng
thuốc an toàn, hợp lý, có hiệu quả. [5]
1.7. Kiểm nghiệm thuốc
7
Là việc lấy mẫu, xem xét tiêu chuẩn kỹ thuật, tiến hành các thử
nghiệm tương ứng và cần thiết nhằm xác định nguyên liệu, bán thành
phẩm, thành phẩm có đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng không để quyết định
việc chấp nhận hay loại bỏ thuốc đó. [4]
2. Tình hình chất lượng thuốc trên thế giới trong những năm gần đây
và vấn đề thuốc giả, thuốc kém chất lượng.
Thuốc là một loại hàng hóa đặc biệt ảnh hưởng trực tiếp đến sức
khỏe con người, có vai trò rất quan trọng đối với quá trình điều trị và phòng
bệnh. Với sự tiến bộ của khoa học - kỹ thuật, ngày càng có nhiều loại thuốc
mới ra đời với chất lượng ngày một tốt hơn, đa dạng hơn để đáp ứng nhu
cầu điều trị và chăm sóc sức khỏe của con người.
Với dân số đông đảo, Ấn Độ đang trở thành một trong những thị
trường nghiên cứu dược phẩm hứa hẹn nhất thế giới. Theo báo The
Economic Times, ngành công nghiệp dược phẩm Ấn Độ đứng thứ 3 thế
giới về quy mô và đứng thứ 14 về giá trị. Mặc dù những năm gần đây gặp
những trở ngại nhất định, nhưng thị trường dược phẩm tại Ấn Độ được dự
báo sẽ tăng trưởng. Năm 2012 Chính phủ Ấn Độ chi tiêu cho ngành dược
phẩm là 15,7 tỷ USD; năm 2013 dự đoán 17 tỷ USD.
Bảng 1.1: Kim ngạch xuất khẩu dược phẩm của Ấn Độ
(Giai đoạn 2008/2009 - 2012/2013)
Năm Kim ngạch xuất khẩu (tỷ USD) Tốc độ tăng trưởng (%)
2008/09 8,78 14,86
2009/10 8,97 2,08

cho thương mại trực tuyến, tuy nhiên nó cũng gây không ít băn khoăn về
kiểm soát chất lượng điều trị cho người đặt hàng. Năm 2012 chi tiêu cho
ngành dược phẩm của Pháp là 43,40 tỷ USD và năm 2013 dự báo là 43,91
tỷ USD; tăng 1,2%. Về chăm sóc sức khỏe, năm 2012 Chính phủ Pháp chi
301,93 tỷ USD, dự đoán năm 2013 là 297,61 tỷ USD, giảm 2,1% [27].
9
Năm 2010, thị trường dược phẩm toàn cầu tăng trưởng 3,6% đạt 733,104 tỷ
USD. Vào năm 2015, được dự báo đạt trị giá 981,050 tỷ USD, tăng 33,8%
so với năm 2010. Châu Mỹ chiếm 44,6% giá trị thị trường dược toàn cầu.
Thuốc trở thành một loại hàng hóa không thể thiếu trong cuộc sống.
Hơn nữa, thuốc là một trong những loại hàng hóa đem lại lợi nhuận cao.
Do đó, vấn đề thuốc giả, thuốc kém chất lượng, thuốc không rõ nguồn gốc
cũng ngày càng trở nên phổ biến và trở thành mối quan tâm chung của toàn
xã hội. Theo các chuyên gia, thực tế tình trạng buôn bán thuốc giả, thuốc
kém chất lượng ngày càng phức tạp với số lượng lớn, từ loại thuốc phổ
biến thông thường (như kháng sinh, cảm cúm) đến loại đặc trị (như ung
thư, tim mạch). Theo WHO, đã có sự bùng nổ thuốc giả trên phạm vi toàn
cầu. Thuốc giả chiếm tới 10% thị trường dược phẩm thế giới với doanh thu
45 tỉ euro/năm. Trung bình mỗi năm có khoảng 200.000 người tử vong do
thuốc giả [27].
3. Tình hình chất lượng thuốc tại Việt Nam
3.1. Tổng quan ngành Dược Việt Nam
Việt Nam là một nước có dân số lớn và đang phát triển rất nhanh.
Theo thống kê của Cục Quản lý Dược, năm 2012 tổng giá trị tiền thuốc sử
dụng tại Việt Nam đạt 2,6 tỷ USD tăng 9,1% so với năm 2011. Trong đó,
giá trị thuốc nhập khẩu chiếm khoảng 50%. Trong 05 năm qua, tiền thuốc
bình quân đầu người tăng từ 16,45 USD/người/năm vào năm 2008 lên
29,50 USD/người/năm vào năm 2012. Chi tiêu bình quân đầu người sẽ
tăng gần gấp đôi trong vòng 5 năm tới. Xét về quy mô toàn cầu, theo khảo
sát Việt Nam đứng thứ 66 / 83 quốc gia có kế hoạch mở rộng về dược

tế đã cấp số đăng ký cho
khoảng 7661 mặt hàng thuốc nhập ngoại và
8575 mặt hàng thuốc sản xuất
trong nước [6] [7] [8]. Trong 8 tháng đầu năm 2012, Việt Nam đã nh
ập
khẩu 1,1 tỷ USD mặt hàng dược phẩm, tăng 17,4% so cùng kỳ năm trước. [28]

Hình 1.2: Nhập khẩu dược phẩm từ tháng 1/2012 đến tháng 8/2012
( Nguồn Tổng cục Hải Quan )

11
Các thị trường chính Việt Nam nhập khẩu dư
ợc phẩm trong thời gian
này là Pháp, Ấn Độ, Hàn Quốc, Đức, Italia, Anh, Hoa Kỳ…[28]
Hình 1.3: Cơ cấu thị trường chính nhập khẩu thuốc từ tháng 1
đến tháng 8 năm 2012 ( Nguồn Tổng cục Hải Quan )

Trong số 10 thị trường chính Việt Nam nhập khẩu mặt hàng dược phẩm
,
thì Pháp là thị trường có kim ngạch nhập khẩu cao hơn cả, chiếm 15,53%.

Hình 1.4: Nhập khẩu thuốc từ Pháp từ tháng 1 đến tháng 8 năm 2012

( Nguồn Tổng cục Hải Quan ) [28].
12
Hiện nay, cả nước có khoảng 180 doanh nghi
ệp sản xuất thuốc bao
gồm cả tân dược và đông dược, trong s
ố đó có 100 doanh nghiệp sản xuất
thuốc tân dược, 80 doanh nghiệp sản xuất thuốc đông dược,

ngoài, cơ sở sản xuất thuốc ở nước ngoài phải kê khai giá không đư
ợc cao
hơn giá bán của nước xuất khẩu. Để tránh hiện tượng “làm giá” từ nư
ớc
ngoài, Bộ Y tế cũng yêu cầu cơ quan của Việt Nam ở nước ngoài kh
ảo sát giá
để đối chiếu. [28]
Cùng với nhiều nước láng giềng trong khu vực, thị trường dư
ợc phẩm
Việt Nam vẫn chưa phát triển được như mong muốn và ph
ải chịu những
quy định ngặt nghèo và tiêu chuẩn về sở hữu trí tuệ làm giảm đầu tư nư
ớc
ngoài vào trong nước. Việc cấp phát các loại bảo hiểm y tế không đầy đủ
,
không đồng đều đồng nghĩa v
ới việc các bệnh nhân phải chịu trách nhiệm
chi trả cho nhu cầu về khám chữa bệnh trước đây đã từng làm c
ản trở sự
13
phát tri
ển thị trường một cách mạnh mẽ. Là thành viên c
ủa WTO sẽ thúc
đẩy sự phát triển của ngành dược Việt Nam cũng như làm gi
ảm mức độ
thương mại hàng giả, ngành công nghiệp Dược trong nước, đặc thù v
ới
những tiêu chuẩn sản xuất còn nghèo nàn cùng các thiết bị lạc hậu, có th

sẽ phải trải qua một làn sóng h

năm 2013 chủ yếu có xuất sứ từ Trung Quốc, Ấn Độ, Pakistan và đư
ợc coi
là đáp ứng mọi quy chuẩn. Tuy nhiên, liệu chất lượng có đư
ợc đảm bảo
hay không thì còn là một vấn đề cần quan tâm. Cục Quản lý Dược cho biết
,
tỷ lệ thuốc giả đã giảm nhiều theo mỗi năm nhưng t
ỷ lệ thuốc kém chất
lượng lại có chiều hướng gia tăng. [27]
Theo đánh giá của WHO, Việt Nam là nư
ớc có tỷ lệ thuốc kém chất
14
lượng thấp. Công tác kiểm tra giám sát chất lượng thuốc trên thị trư
ờng
Việt Nam được Bộ Y tế phối hợp chặt chẽ với các bộ,
ban ngành và các cơ
quan chức năng một cách chặt chẽ. Trước tình hình sản xuất,
buôn bán
thuốc giả, thuốc kém chất lượng đang trở thành vấn nạn trên toàn cầu,
công
tác này đã được tăng cường, nhiều vụ việc vi phạm được kịp thời xử lý.
Theo Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương, năm 2011, trong số h
ơn
31.000 mẫu thuốc được kiểm tra gần đây thì đã có hơn 1.000 m
ẫu không
đạt tiêu chuẩn chất lượng như nhiễm khuẩn, không đủ độ h
òa tan, không
đủ định lượng. Số lượng thuốc giả đã phát hiện trong năm 2011 là 31 m
ẫu
trong đó 11 mẫu thuốc tân dược và 20 mẫu thuốc đông dược. Số thuốc tr

ốc giả có
chứa các chất độc gây nguy hiểm, người dùng bị tai biến, d
ẫn đến chết
người. Thuốc giả có nhiều dạng khác nhau nhưng kết quả cuối c
ùng là khi
15
sử dụng thì bác sỹ và người bệnh gặp thất bại trong điều trị, tăng độc tính
,
tăng kháng thuốc, thậm chí cả tử vong. Trong đó đáng nguy hiểm nhất l
à
ngộ độc thuốc và dị ứng thuốc. Những thuốc đắt tiền và ha
y được dùng
thường bị làm giả. Ví dụ thuốc Z
innat® tablets 500mg (trên nhãn ghi:
LOT: C463051, MANF D 17-02-10, EXP 02-
13, Glaxo Operations UK
Limited United Kingdom; tem nh
ập khẩu ghi: DNNK: Công ty cổ phần
Dược liệu TW 2 thành phố Hồ Chí Minh qua ki
ểm nghiệm không có phản
ứng định tính của cefuroxim axetil. Kết quả này chứng tỏ đây là thu
ốc giả
[2
3].
Bộ Y tế đã và đang tích cực thực hiện chủ trương quản lý toàn di
ện
chất lượng thuốc thông qua việc áp dụng các nguyên tắc Thực hành t
ốt
(GPS) trong toàn bộ hệ thống từ khâu sản xuất, bảo quản, tồn trữ, ki
ểm

hiệu quả điều trị của thuốc.
Hệ thống kiểm tra chất lượng thuốc nhà nư
ớc có trách nhiệm giám
sát hậu mại thông qua việc lấy ngẫu nhiên các mẫu thuốc, phân tích ki
ểm
nghiệm chất lượng thuốc trong quá trình sản xuất, lưu hành trên thị trường
.
Hàng năm, hệ thống kiểm tra chất lượng nhà nước đã lấy trên 30.
000 lô
thuốc để kiểm tra chất lượng và tỷ lệ thuốc không đạt chất lượng v
ẫn duy
trì ở mức thấp, khoảng 3% trong những năm gần đây. Hàng năm, số cơ s

kinh doanh dược được kiểm tra thanh tra vào khoảng 17.000 cơ sở. Vi
ệc
kiểm tra, kiểm soát thuốc giả cũng đã được tăng cường và các hành vi,
vi
ph
ạm đã được kịp thời xử lý. Nhờ áp dụng những biện pháp cứng rắn v
à có
hiệu quả, nhìn chung tỷ lệ thuốc giả đã giảm trong những năm gần đây, t

trên 7% năm 1990 xuống còn 0,1% năm 2005 (v
ới 10 vụ); trong năm 2007
phát hi
ện 10 vụ, năm 2010 và 2011 phát hiện 4 vụ, năm 2012 phát hiện 5 vụ.
Bảng 1.3: Thống kê tỷ lệ thuốc không đạt chất lượng và tỷ lệ thuốc giả
trong những năm gần đây [24].
Năm 2010 2011 2012
Số mẫu lấy (lô thuốc) 32.313 33.508 34.692


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status