Nghiên cứu giảm thiểu tính thời vụ của hoạt động du lịch tại sầm sơn (Tóm tắt, trích đoạn) - Pdf 42

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

TRỊNH THỊ THU THƢƠNG

NGHIÊN CỨU GIẢM THIỂU TÍNH THỜI VỤ CỦA
HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TẠI SẦM SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH

Hà Nội, 2016

1


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

TRỊNH THỊ THU THƢƠNG

NGHIÊN CỨU GIẢM THIỂU TÍNH THỜI VỤ CỦA
HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TẠI SẦM SƠN

Chuyên ngành: Du lịch
(Chương trình đào tạo thí điểm)

LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ THỤC

Hà Nội, 2016

1.4. Một số phƣơng hƣớng và biện pháp giảm thiểu ảnh hƣởng bất lợi của tính
thời vụ lên hoạt động du lịch .................................................................................. 33
3


1.4.1. Khả năng kéo dài độ dài của thời vụ du lịch ..............................................33
1.4.2. Tạo điều kiện cho thời vụ thứ hai ...............................................................35
Tiểu kết chƣơng 1 ................................................................................................... 36
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG TÍNH THỜI VỤ CỦA HOẠT ĐỘNG DU LỊCH
TẠI SẦM SƠN ........................................................................................................ 37
2.1. Khái quát về du lịch Sầm Sơn ......................................................................... 37
2.1.1. Vị trí của Sầm Sơn trong chiến lược phát triển du lịch ..............................37
2.1.2. Tiềm năng du lịch Sầm Sơn ........................................................................38
2.1.3. Thực trạng phát triển du lịch ......................................................................55
2.2. Các yếu tố hình thành tính thời vụ du lịch tại Sầm Sơn ..............................73
2.2.1. Yếu tố tự nhiên ............................................................................................73
2.2.2. Yếu tố kinh tế xã hội ....................................................................................74
2.2.3. Yếu tố tổ chức, kỹ thuật................................................................................74
2.2.4. Các yếu tố khác ...........................................................................................75
2.3. Tác động của tính thời vụ đến cung du lịch tại Sầm Sơn............................... 76
2.3.1. Tác động đến công tác tổ chức quản lý ......................................................76
2.3.2. Tác động đến hiệu quả kinh doanh .............................................................78
2.3.3. Tác động đến tài nguyên và môi trường du lịch .........................................83
2.3.4. Tác động đến chất lượng dịch vụ du lịch....................................................84
2.4. Những giải pháp Sầm Sơn đã thực hiện để giảm thiểu tính thời vụ ........... 88
2.4.1. Giải pháp về quy hoạch, chính sách đầu tư phát triển du lịch ...................88
2.4.2. Giải pháp quản lý nhà nước về du lịch .......................................................88
2.4.3. Đa dạng hóa các sản phẩm du lịch ............................................................90
2.5. Đánh giá chung ................................................................................................. 91
2.5.1. Những mặt đã đạt được ..............................................................................92


Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

CSHT

Cơ sở hạ tầng

CSVCKT

Cơ sở vật chất kỹ thuật

GPMB

Giải phóng mặt bằng

GTVT

Giao thông vận tải

Hubway

Công trình ki-ốt công cộng phục vụ bar, cà phê,
giải khát kết hợp nghỉ chân và ngắm biển

KHXH & NV

Khoa học xã hội và Nhân văn




DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Một số hải sản có ý nghĩa kinh tế cao và phục vụ du lịch .......................43
Bảng 2.2: Nguồn vốn đầu tƣ giai đoạn 2014-2016 tại Sầm Sơn...............................54
Bảng 2.3: Tình hình hoạt động du lịch Sầm Sơn ......................................................56
Bảng 2.4: Hiện trạng cơ cấu khách du lịch Sầm Sơn giai đoạn 2010 - 2015............57
Bảng 2.5: Doanh thu từ du lịch ở Sầm Sơn giai đoạn 2010 - 2015 ..........................59
Bảng 2.6: Doanh thu du lịch Sầm Sơn theo cơ cấu, giai đoạn 2010 - 2015 .............60
Bảng 2.7: Tình hình phát triển cơ sở lƣu trú ở Sầm Sơn giai đoạn 2010-2015 ..............65
Bảng 2.8: Cơ cấu lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế Sầm Sơn (2010-2015).....70
Bảng 2.9: Chất lƣợng lao động dịch vụ du lịch Sầm Sơn 2010-2015 ......................71
Bảng 2.10: Mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố tác động đến thời vụ du lịch ............76
Bảng 2.11: Lƣợng khách đến Sầm Sơn qua các tháng giai đoạn 2010-2015 ...........78
Bảng 2.12: Doanh thu hàng tháng từ kinh doanh du lịch giai đoạn 2010 - 2015 ..............80
Bảng 2.13: Chỉ số ngày khách tính theo từng tháng năm 2013 ..............................81
Bảng 2.14: Đánh giá của doanh nghiệp về các yếu tố ảnh hƣởng đến tính thời vụ
trong hoạt động kinh doanh du lịch Sầm Sơn ...........................................................82
Bảng 2.15: Tổng hợp điểm đánh giá của cơ quan quản lý nhà nƣớc về du lịch .............90
Bảng 2.16: Đánh giá của doanh nghiệp về các giải pháp doanh nghiệp đã áp dụng để
giảm thiểu tác động tiêu cực của tính thời vụ đến du lịch Sầm Sơn. ..............................91

7


DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Các yếu tố tác động đến tính thời vụ du lịch ............................................23
Hình 2.2: Lƣợng khách đến Sầm Sơn giai đoạn 2011-2015 .....................................58
Hình 2.3: Cơ cấu doanh thu du lịch Sầm Sơn giai đoạn 2010-2015 .........................61
Hình 2.4: Tỉ lệ lao động dịch vụ du lịch theo trình độ giai đoạn 2011-2015 ............71

Trong một công trình nghiên cứu về xây dựng sản phẩm du lịch ở Thanh Hóa do
Trƣờng Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa thực hiện năm 2010 đã đƣa
ra các chỉ số minh chứng, Sầm Sơn rất thuận lợi cho phát triển du lịch biển: Giao
động thủy triều (3,3-3,9m); độ dốc của bãi biển (độ dốc từ 2 - 5%); độ mặn nƣớc
biển (25-30‰); độ cao của sóng (vừa, từ 0,5-1,0m/làn); bãi cát mịn, vàng nhẹ;
không gian tự nhiên đẹp, cƣờng độ nóng trung bình 280C/năm. Trong 9 tiêu chí,
Sầm Sơn đáp ứng 8/9, điểm hạn chế lớn nhất ở Sầm Sơn chính là tính mùa vụ cao:
mùa hè nắng nóng, mùa đông giá lạnh, mùa thu mƣa bão, mùa xuân mƣa nhỏ kéo
dài. Hoạt động du lịch tại Sầm Sơn chỉ diễn ra ồ ạt vào mùa hè (từ tháng 4 đến
9


tháng 8) đã gây ra những tác động bất lợi trong việc tổ chức hoạt động du lịch, phát
triển kinh tế - xã hội của địa phƣơng, gây lãng phí về nguồn lực. Vấn đề này đang
đặt ra cho các nhà quản lý, các nhà hoạch định chính sách và các doanh nghiệp kinh
doanh du lịch trên địa bàn Sầm Sơn cần phải có kế hoạch hành động cụ thể để giảm
thiểu tối đa tính thời vụ trong hoạt động kinh doanh du lịch ở đây.
Cho đến thời điểm hiện nay, có rất nhiều công trình nghiên cứu, nhiều bài
viết đăng trên các báo, tạp chí có uy tín trong nƣớc và ngoài nƣớc về hoạt động du
lịch Sầm Sơn, nhƣng chƣa có một nghiên cứu chuyên sâu nào đƣa ra các luận cứ
khoa học về nguồn gốc, bản chất, nhân tố tác động cũng nhƣ giải pháp để giảm
thiểu tác động bất lợi của tính thời vụ trong hoạt động kinh doanh du lịch tại Sầm
Sơn. Việc nghiên cứu tính thời vụ trong hoạt động kinh doanh du lịch vừa có ý
nghĩa khoa học vừa có ý nghĩa thực tiễn đối với sự phát triển du lịch bền vững tại
Sầm Sơn. Với lý do đó, việc lựa chọn đề tài “Nghiên cứu giảm thiểu tính thời vụ
của hoạt động du lịch tại Sầm Sơn” để nghiên cứu là cần thiết.
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
- Những năm cuối thập niên 60, trên thế giới đã xuất hiện một số nghiên cứu
về tính thời vụ trong du lịch, điển hình là các tác giả V.Hunziker, J.Planina,… Vấn đề
nghiên cứu chính đƣợc đề cập đó là nguồn gốc, bản chất, đặc điểm của tính thời vụ

mạnh các tác động tiêu cực của tính mùa vụ đến tài nguyên, kinh tế xã hội địa
phƣơng, hiệu quả kinh doanh, môi trƣờng và đến khách du lịch. Trên cơ sở đó, đề
xuất một số nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm giảm thiểu những tác động tiêu cực
của tính mùa vụ đến hoạt động du lịch biển Cửa Lò.
Đề tài “Giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực của tính thời vụ đến du lịch
Quảng Ninh” của tác giả Nguyễn Thị Kim Thanh bảo vệ năm 2012 tại Trƣờng Đại
học KHXH&NV, Đại học Quốc gia Hà Nội. Đề tài tập trung đánh giá tiềm năng
phát triển du lịch nghỉ biển tại Hạ Long, Quảng Ninh. Bằng cách luận giải chi tiết
với các số liệu thống kê, phân tích có độ tin cậy, tác giả đã chỉ ra những nhân tố
chính tạo ra tính thời vụ du lịch ở Hạ Long và chỉ ra tác động tiêu cực của tính thời
vụ đến nhiều loại hình kinh doanh. Vấn đề tổ chức quản lý và hiệu quả kinh doanh
du lịch, sự phát triển kinh tế xã hội của địa phƣơng do du lịch mang lại, vấn đề môi
trƣờng du lịch cũng đƣợc tác giả đề cập rõ ràng. Các cơ sở thực tiễn trên đã giúp tác
11


giả Luận văn đƣa ra đƣợc những giải pháp, kiến nghị nhằm giảm thiểu những tác
động tiêu cực của tính thời vụ đến hoạt động du lịch biển Hạ Long nói riêng và các
khu du lịch biển của Quảng Ninh nói chung.
Nhƣ vậy, cho đến thời điểm hiện nay, việc nghiên cứu về tính thời vụ du lịch
tại các khu du lịch ở Việt Nam đang nhận đƣợc sự quan tâm của các nhà nghiên cứu
với mục đích tìm ra giải pháp giảm thiểu tác động bất lợi của nó tới hoạt động du
lịch. Kết quả nghiên cứu về lý luận cũng nhƣ thực tiễn về tính thời vụ du lịch của
các tác giả trên thế giới và Việt Nam sẽ là nguồn tri thức giá trị cho tác giả vận dụng
vào nghiên cứu đề tài thạc sĩ của mình.
Riêng về Sầm Sơn và du lịch Sầm Sơn đã có rất nhiều bài viết, công trình
nghiên cứu, xuất bản sách tham khảo... đề cập dƣới nhiều khía cạnh khác nhau:
Nghiên cứu tổng thể về Sầm Sơn; Di sản văn hóa gắn với phát triển du lịch; Kinh
doanh du lịch.... nhƣng những bài viết, công trình nghiên cứu đề cập đến tính thời
vụ hoặc gần với nội dung nghiên cứu của Luận văn rất ít. Một số công trình nổi bật:

với đề tài “Phát triển du lịch biển Sầm Sơn ứng phó với biến đổi khí hậu” tại
Trƣờng Đại học KHXH&NV, Đại học Quốc gia Hà Nội. Bao quát toàn bộ nội dung
nghiên cứu của đề tài, chính là việc tác giả tập trung đề cập đến tiềm năng, thực
trạng hoạt động du lịch tại Sầm Sơn. Xác định các tác động tiêu cực và tích cực của
biến đổi khí hậu đến hoạt động du lịch. Bƣớc đầu đề xuất các giải pháp phù hợp
trong việc phát triển du lịch biển Sầm Sơn ứng phó với biến đổi khí hậu.
Nhƣ vậy, Sầm Sơn là một đề tài đƣợc nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu ở
các khía cạnh khác nhau. Trong số đó, có rất ít công trình đề cập đến sự ảnh hƣởng
của thời vụ đối với hoạt động du lịch ở Sầm Sơn. Cũng chƣa có đề tài nào đi sâu
nghiên cứu một cách tổng thể về nguồn gốc, bản chất, những ảnh hƣởng do tính thời
vụ mang lại và giải pháp giảm thiểu tính thời vụ của du lịch tại Sầm Sơn một cách
hệ thống nhƣ mục tiêu luận văn tác giả đặt ra.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
 Mục đích
Mục đích của đề tài nhằm làm rõ những ảnh hƣởng tiêu cực của tính thời vụ
du lịch đến hoạt động du lịch Sầm Sơn. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm giảm
thiểu tính thời vụ đến hoạt động kinh doanh du lịch Sầm Sơn.
13


 Nhiệm vụ
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tính thời vụ và các giải pháp
giảm thiểu tính thời vụ của hoạt động du lịch tại một điểm đến.
- Đánh giá thực trạng sự tác động tiêu cực của tính thời vụ trong hoạt động
kinh doanh du lịch tại Sầm Sơn.
- Đề xuất giải pháp nhằm giảm thiểu sự tác động tiêu cực của tính thời vụ du
lịch đến hoạt động kinh doanh du lịch tại Sầm Sơn.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
 Đối tượng: Tính thời vụ du lịch và ảnh hƣởng tiêu cực của tính thời vụ du
lịch đến hoạt động kinh doanh du lịch tại Sầm Sơn.

+ Phƣơng pháp điều tra bằng bảng hỏi: Cách thức triển khai trong quá trình
đi nghiên cứu thực tế, tác giả sử dụng bảng hỏi kết hợp với phỏng vấn sâu đến các
đối tƣợng: Cán bộ quản lý nhà nƣớc về du lịch của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Thanh Hóa; Phòng Văn hóa-Thông tin thị xã Sầm Sơn; các doanh nghiệp đóng trên
địa bàn; Ban Văn hóa các phƣờng, xã thuộc thị xã Sầm Sơn và khách du lịch tại
Sầm Sơn.
+ Phƣơng pháp lấy ý kiến chuyên gia: Phân tích, tổng hợp nhằm để luận giải
các vấn đề trong nghiên cứu một cách khoa học, logic, trong quá trình thực hiện
luận văn, tác giả sử dụng phƣơng pháp liên ngành trong nghiên cứu: Văn hóa học,
Du lịch học, Kinh tế học, Tâm lý học...
 Phƣơng pháp xử lý số liệu:
Tổng hợp, phân tích các thông tin số liệu bằng phƣơng pháp thống kê, phần
mềm excel đƣợc sử dụng để cập nhật, tính toán tỷ lệ % và điểm số… từ rút ra những
kết luận về nghiên cứu giảm thiểu tính thời vụ của hoạt động du lịch tại Sầm Sơn
6. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, phần nội dung
chính của luận văn bao gồm 3 chƣơng.
Chương 1. Cơ sở lý luận về tính thời vụ du lịch
Chương 2. Khảo sát tác động của tính thời vụ đến hoạt động du lịch tại Sầm Sơn
Chương 3. Một số giải pháp nhằm hạn chế tác động tiêu cực của tính thời vụ
đến hoạt động du lịch tại Sầm Sơn.
15


Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍNH THỜI VỤ DU LỊCH
1.1. Tính thời vụ du lịch
1.1.1. Khái niệm
Ngày nay, du lịch đã trở thành một hiện tƣợng kinh tế - xã hội phổ biến,
đƣợc xem là ngành kinh doanh dịch vụ tổng hợp, mang tính liên ngành, liên vùng
và xã hội hóa cao. Phát triển du lịch không chỉ thỏa mãn nhu cầu tham quan, nghỉ

số lƣợng khách, chi tiêu của du khách, các phƣơng tiện giao thông, nguồn nhân lực,
sức hấp dẫn.
1.1.2. Bản chất
- Trên thực tế tính thời vụ du lịch của mỗi trung tâm du lịch nhất định và ở
mỗi quốc gia là tập hợp các dao động theo mùa giữa cung và cầu trong quá trình tổ
chức các loại hình du lịch. Sự khác biệt của thời gian tác động và các chỉ số về sự
xuất hiện của mỗi loại là nguyên nhân dẫn đến sự dao động trong toàn bộ các hoạt
động du lịch.
- Bản chất của tính thời vụ du lịch, nhƣ tên của nó, liên quan đến biến đổi
thƣờng xuyên và định kỳ theo thời gian của các hiện tƣợng tự nhiên, đặc biệt là các
yếu tố thuộc về khí hậu và các mùa trong năm bao gồm: nhiệt độ không khí, nhiệt
độ nƣớc, ánh sáng mặt trời, lƣợng mƣa, thời tiết cực đoan, độ ẩm, gió và vị trí địa lý
(ven biển, trên núi cao, đô thị…) và các điều kiện kinh tế - xã hội (thói quen, thời
gian rỗi, phong tục tập quán, tín ngƣỡng, thu nhập...)
- Thời gian của mùa du lịch chính, không phải là đại lƣợng bất biến mà có sự
thay đổi. Nó phụ thuộc vào một số yếu tố sau:
+ Phụ thuộc vào tính chất và xu hƣớng phát triển của hoạt động du lịch. Ví
dụ, về tình hình phát triển của tính thời vụ du lịch tại châu Âu. Cuối thế kỉ XX, ở
châu Âu mùa đông kéo dài, nên giới quý tộc xem đây là mùa giải trí chính, mùa hè
ngắn hơn là mùa chữa bệnh. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hoạt
động du lịch đã phát triển thêm loại hình du lịch nghỉ ngơi vào mùa hè ở vùng núi.
Sau năm 1910, khi khu nghỉ biển ở Địa Trung Hải hình thành thì việc đến đó nghỉ
biển mùa hè trở thành mốt thời thƣợng ở châu Âu lúc bấy giờ. Tiếp đến là sự phát

17


triển của các môn thể thao mùa đông, cùng với hoạt động du lịch mùa đông ra đời
nhƣng chủ yếu ở các khu vực núi.
Sự phát triển mạnh mẽ của hoạt động du lịch sau đại chiến thế giới lần thứ 2,

khách giảm dần ở thời kỳ cuối vụ. Thời gian còn lại trong năm đƣợc gọi là ngoài
mùa, ở một số nƣớc ngƣời ta gọi là mùa chết.
Mùa vụ du lịch của một điểm du lịch càng ngắn thì tính thời vụ của điểm du
lịch đó càng cao và ngƣợc lại. Ở các nƣớc du lịch phát triển, thời vụ du lịch thƣờng
kéo dài hơn. Cƣờng độ du lịch giữa mùa chính so với thời kỳ trƣớc và sau thể hiện
yếu hơn. Với các nƣớc hoặc vùng du lịch mới phát triển, mùa du lịch thƣờng ngắn
và cƣờng độ du lịch thể hiện rõ nét hơn.
1.1.3. Đặc điểm
Thời vụ trong du lịch là một hiện tƣợng phổ biến khách quan, nó tồn tại ở tất
cả các nƣớc, các vùng có hoạt động du lịch. Ở các nƣớc khác nhau, các vùng khác
nhau có thể có một hoặc nhiều thời vụ du lịch, tùy thuộc vào các loại hình du lịch
phát triển ở đó. Thời gian, cƣờng độ, độ dài của thời vụ du lịch không phải là bất
biến, chúng là đại lƣợng thay đổi dƣới sự tác động của nhiều yếu tố nhƣ đã nêu ở
phần bản chất của thời vụ (mục 1.1.2). Tính thời vụ du lịch có các đặc điểm sau:
- Tính thời vụ trong du lịch mang tính phổ biến ở tất cả các nước và các
vùng có hoạt động du lịch
Trên cơ sở lý luận căn bản, nếu một vùng du lịch kinh doanh nhiều thể loại
du lịch đảm bảo đƣợc cƣờng độ hoạt động đều đặn trong các tháng của năm (lƣợng
khách và doanh thu luôn giữ đƣợc mức ổn định), thì tại vùng đó không tồn tại tính
thời vụ. Tuy vậy, có nhiều yếu tố tác động lên hoạt động kinh doanh du lịch làm cho
hoạt động đó khó có thể đảm bảo đƣợc cƣờng độ hoạt động đều đặn trong năm dẫn
đến tồn tại tính thời vụ trong hoạt động du lịch.
- Một nước hoặc một vùng du lịch có thể có một hoặc nhiều thời vụ du lịch,
tùy thuộc vào các thể loại du lịch phát triển ở đó
Tùy vào tài nguyên du lịch tại một nƣớc hoặc một vùng du lịch mà có loại
hình du lịch nghỉ biển hay nghỉ núi thì ở đó chỉ có một mùa du lịch vào mùa hè
hoặc mùa đông. Ví dụ, các vùng biển nhƣ Đồ Sơn, Sầm Sơn, Cửa Lò của Việt Nam
chỉ kinh doanh và phát triển loại hình du lịch nghỉ biển là chủ yếu thì mùa du lịch sẽ
19


20


chỉ kinh doanh du lịch nghỉ biển là chủ yếu, thời gian ngoài mùa chính gọi là “mùa
chết”.Ví dụ, tại Sầm Sơn, thời gian tắm biển đẹp nhất và đón lƣợng khách du lịch
đông nhất trong năm vào tháng 6,7,8. Đây cũng là thời gian nóng nhất trong năm, là
thời điểm sinh viên, học sinh đƣợc nghỉ hè, nhu cầu đi du lịch biển tăng đột biến.
Nhƣ vậy đây là thời điểm Sầm Sơn có cƣờng độ thời vụ lớn nhất, là mùa du lịch
chính. Vào tháng 4, 5, 9, 10 nƣớc biển tƣơng đối ấm vẫn có thể tắm biển, nên vẫn
có du khách đến nghỉ dƣỡng vào trƣớc và sau mùa, các tháng còn lại trong năm từ
tháng 11 đến tháng 3 năm sau là những tháng ngoài mùa hay gọi là mùa chết, gần
nhƣ toàn bộ Sầm Sơn ngừng hoạt động, các doanh nghiệp, các hộ gia đình kinh
doanh du lịch tại Sầm Sơn dùng khoảng thời gian “mùa chết” để cải thiện hạ tầng,
cơ sở vật chất thiết bị, chuẩn bị tốt nhất các điều kiện phục vụ khách du lịch để chào
đón một mùa cao điểm tiếp theo.
- Cường độ và độ dài của thời vụ du lịch phụ thuộc vào:
+ Cơ cấu của khách đến vùng du lịch: Tại những trung tâm dành cho khách du
lịch là thanh, thiếu niên thƣờng có mùa ngắn hơn, sôi động với cƣờng độ mạnh hơn
so với những khu vực đón khách trung niên. Bởi đó là dịp đối tƣợng khách du lịch
này đƣợc nghỉ hè sau những tháng học tập vất vả, hoặc những dịp nghỉ lễ ngắn ngày,
học thƣờng đi theo đoàn hội, gây ra sự tăng đột biến về khách du lịch tại các điểm
đến. Sau khi kết thúc các kì nghỉ lƣợng khách tại các điểm đến giảm đi nhanh chóng.
+ Số lƣợng các cơ sở lƣu trú chính:
Ở những địa điểm có nhiều cơ sở lƣu trú chính nhƣ hotel, motel... thì mùa du
lịch kéo dài, cƣờng độ mùa chính yếu hơn so với những nơi có nhiều nhà trọ, camping.
Tại những nơi có cơ sở lƣu trú chính thì việc đầu tƣ và bảo dƣỡng tốn kém
hơn nên các nhà kinh doanh phải tìm ra các biện pháp kéo dài thời vụ hơn so với
những nơi có cơ sở lƣu trú là nhà trọ, camping linh hoạt, ít kinh phí.
- Một vài đặc điểm về tính thời vụ du lịch của Việt Nam: Việt Nam xác định
du lịch là một ngành kinh tế mũi nhọn trong chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội. Rất

Thời vụ du lịch hình thành do nhiều nguyên nhân đa dạng (về bản chất và
hƣớng ảnh hƣởng). Đó là các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, tổ chức, kỹ thuật,
tâm lý... Trong đó, một số yếu tố ảnh hƣởng chủ yếu đến cung du lịch, một số đến
cầu, một số khác tác động đến cả cung và cầu du lịch. Tính thời vụ trong du lịch đã
22


gây ra nhiều khó khăn do việc kinh doanh đạt hiệu quả của ngành du lịch. Để nâng
cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh du lịch cần phải có sự đầu tƣ nghiên cứu tỉ
mỉ những yếu tố quyết định tính thời vụ du lịch, từ đó chỉ ra những yếu tố quyết
định ảnh hƣởng tính thời vụ du lịch. Định ra hƣớng tác động của từng yếu tố lên
cung, cầu, cả cung và cầu trong du lịch. Xác định mức độ tác động của từng yếu tố
và ảnh hƣởng tổng hợp của từng yếu tố.
Hình 1.1: Các yếu tố tác động đến tính thời vụ du lịch
Các yếu tố quyết định đến tính thời vụ trong kinh doanh du lịch
Yếu tố tự nhiên

Yếu tố kinh tế xã hội

Yếu tố tổ chức

Các yếu tố khác

kỹ thuật

Cầu

Cung

du lịch

lịch khác nhau.
Đối với các loại hình du lịch chữa bệnh, du lịch văn hóa, du lịch công vụ... ít
chịu ảnh hƣởng của khí hậu, có nghĩa khí hậu tác động rất ít hoặc không trực tiếp
đến tài nguyên du lịch, do vậy chất lƣợng tài nguyên du lịch nhân văn không thay
đổi qua thời gian nhƣ tƣợng, viện bảo tàng. Đối với các loại hình du lịch trên, khí
hậu ảnh hƣởng trực tiếp tới cầu du lịch nhƣng không khắt khe nhƣ với du lịch nghỉ
biển. Tuy nhiên, du khách vẫn thƣờng chọn thời điểm thời tiết thích hợp (mùa xuân,
mùa thu, mùa hè) để đi du lịch, dẫn đến cƣờng độ khách sẽ tập trung chủ yếu vào
một số thời gian trong năm.
Nhƣ vậy, yếu tố tự nhiên mà cụ thể là khí hậu có vai trò lớn đối với thời vụ
du lịch. Khí hậu quyết định điều kiện phù hợp cho một chuyến du lịch nghỉ núi,
nghỉ biển, còn đối với các loại hình du lịch khác khí hậu đóng vai trò là tác nhân
điều chỉnh cuộc hành trình du lịch và việc sử dụng tài nguyên du lịch theo thời gian.
1.2.2. Yếu tố mang tính kinh tế - xã hội
1.2.2.1. Nhân tố về sự phân bổ quỹ thời gian nhàn rỗi của các nhóm dân cư
Quỹ thời gian nhàn rỗi của các nhóm dân cƣ phân bổ không đồng đều làm
ảnh hƣởng đến nhu cầu du lịch. Chỉ khi có thời gian rỗi, con ngƣời mới có thể đi du
lịch. Tác động của thời gian rỗi lên tính thời vụ trong kinh doanh du lịch thƣờng
đƣợc xét từ hai khía cạnh:
24


- Thứ nhất, thời gian nghỉ phép trong năm có thể tác động lên thời vụ du lịch
do độ dài của thời gian nghỉ phép và thời gian sử dụng phép trong năm. Nếu thời
gian nghỉ phép ngắn, du khách thƣờng đi du lịch một lần trong năm và thời gian
chính vụ là xu hƣớng đƣợc lựa chọn nhiều, cƣờng độ du lịch sẽ tăng cao vào mùa
chính. Ngƣợc lại, khi quỹ thời gian nghỉ phép dài ngày, du khách sẽ lựa chọn đi du
lịch nhiều lần trong một năm, tỉ trọng nhu cầu tập trung vào mùa chính sẽ giảm, góp
phần làm giảm cƣờng độ du lịch ở mùa chính, thu hút nhu cầu ngoài mùa. Sự gia
tăng thời gian nhàn rỗi là yếu tố góp phần làm giảm cƣờng độ tập trung nhu cầu vào


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status