Đánh giá hiệu quả kinh tế và tác động môi trường của một số mô hình trồng xen cây ngắn ngày với cây cao su ở huyện yên châu, tỉnh sơn la - Pdf 43

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là hoàn toàn trung thực, chưa hề sử dụng cho một công trình nghiên cứu nào
đã được công bố. Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều đã được
cảm ơn. Các thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn này đã được ghi rõ
nguồn gốc.
Tác giả

Nguyễn Việt Dương


ii

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập và thực hiện đề tài này, tôi đã nhận được sự
quan tâm giúp đỡ của Ban chỉ đạo phát triển cây cao su - Ủy ban nhân dân
tỉnh Sơn La, các thầy giáo, cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp, cơ quan và gia đình.
Trước tiên tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo
PGS.TS. Phạm Xuân Hoàn đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và tạo mọi điều
kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Lãnh đạo Ban chỉ đạo phát triển cây cao
su tỉnh Sơn La, các đồng nghiệp, Công ty cổ phần cao su Sơn La, các hộ nông
dân trồng cao su đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình
thực hiện luận văn này.
Nhân dịp này cho tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới các
thầy giáo, cô giáo, bạn bè đồng nghiệp, cơ quan, gia đình và người thân đã
quan tâm động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả

2.2.1. Đối tượng nghiên cứu .................................................................... 20
2.2.2. Giới hạn nghiên cứu ....................................................................... 20


iv

2.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 20
2.4. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 21
2.4.1. Thu thập số liệu, tài liệu và thông tin ............................................ 21
2.4.2. Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của cộng đồng 21
2.4.3. Phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn ............................................... 22
2.4.4. Phương pháp nội nghiệp ................................................................ 22
Chương 3: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI KHU VỰC
NGHIÊN CỨU ................................................................................................. 26
3.1. Đặc điểm tự nhiên ................................................................................ 26
3.1.1. Vị trí địa lý, địa hình ...................................................................... 26
3.1.2. Tài nguyên thiên nhiên ................................................................... 27
3.1.2.1. Tài nguyên đất ............................................................................. 27
3.1.2.2. Khí hậu, thủy văn ........................................................................ 28
3.1.2.3.Tài nguyên rừng, thực vật và động vật ........................................ 30
3.1.2.4. Tài nguyên nước .......................................................................... 30
3.1.2.5. Các nguồn tài nguyên khác ......................................................... 31
3.2. Đặc điểm kinh tế xã hội ....................................................................... 32
3.2.1. Dân số, dân tộc .............................................................................. 32
3.2.2. Lao động, việc làm ......................................................................... 33
3.2.2.1. Lao động...................................................................................... 33
3.2.2.2. Việc làm ....................................................................................... 33
3.2.3. Thực trạng kinh tế .......................................................................... 34
3.2.3.1. Sản xuất nông nghiệp .................................................................. 34
3.2.3.2. Sản xuất lâm nghiệp .................................................................... 36

4.1.1.1. Đặc điểm sinh vật học và sinh thái học của cây Cao su (cây
trồng chính) .............................................................................................. 50
4.1.1.2. Đặc tính sinh học và sinh thái học của cây bông ....................... 51
4.1.1.3. Đặc điểm của cây ngô ................................................................. 53


vi

4.1.1.4. Đặc điểm thực vật học và yêu cầu sinh thái của cây đậu tương 55
4.2. Kỹ thuật trồng, chăm sóc cây cao su và cây trồng xen trong các mô
hình .............................................................................................................. 56
4.2.1. Kỹ thuật trồng và chăm sóc cao su ................................................ 56
Bảng 4.1: Mật độ trồng Cao su theo độ dốc khác nhau .................................... 58
4.2.2. Kỹ thuật trồng xen bông trong vườn cây cao su ............................ 60
4.1.2.3. Kỹ thuật trồng xen ngô trong vườn cây cao su ........................... 62
4.2.2. Kỹ thuật trồng xen đậu tương trong vườn cây cao su ................... 63
4.3. Ảnh hưởng của kỹ thuật trồng xen tới sinh trưởng của Cao su ........... 64
4.4. Kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình ........................... 66
4.5. Đánh giá hiệu quả xã hội...................................................................... 71
4.6. Kết quả đánh giá tác động môi trường ................................................. 75
4.6.1. Ảnh hưởng của trồng xen tới một số đặc tính của đất ................... 75
trồng xen trong vườn cao su 4 năm tuổi. .......................................................... 76
4.6.2. Ảnh hưởng của trồng xen tới động vật đất .................................... 78
4.7. Ðánh giá hiệu quả tổng hợp của mô hình ............................................ 79
4.8. Một số đề xuất nhân rộng mô hình trồng xen cây nông nghiệp với Cao
su tại huyện Yên Châu và nơi có điều kiện tương đồng ............................. 80
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC



Mô hình đối chứng

NLKH

Nông lâm kết hợp

SALT

Slopping Agricultural Land Technology


viii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng

TT

Trang

3.1

Diện tích trồng cây cao su của các huyện trên địa bàn tỉnh Sơn La

48

4.1

Mật độ trồng Cao su theo độ dốc khác nhau

Hiệu quả kinh tế của các 03 mô hình cây ngắn ngày trồng xen
trong 1 ha vườn cao su 4 năm tuổi

70

4.7

Nhu cầu sử dụng cho 1 ha mô hình

73

4.8

Tổng hợp đánh giá hiệu quả xã hội của 3 mô hình

74

4.9

Khả năng kiểm soát xói mòn của các cây ngắn ngày trồng xen
trong vườn cao su 4 năm tuổi

4.10 Ảnh hưởng của trồng xen tới một số đặc tính đất

76
77

4.11 Tổng hợp số lượng và đánh giá sự ảnh hưởng của trồng xen đến
động vật đất



1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Sơn La là một tỉnh miền núi, có diện tích tự nhiên 14.174 km2 và 250
km đường biên giới với nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào; dân số trên
một triệu người, có 12 dân tộc anh em cùng sinh sống; tỉnh có 10 huyện, 01
thành phố với 206 xã, phường, thị trấn; có 3.177 bản, tiểu khu, tổ dân phố.
Tuy nhiên, Sơn La vẫn là một tỉnh đặc biệt khó khăn so với cả nước, điều kiện
kinh tế xã hội vẫn còn nhiều khó khăn, kết cấu hạ tầng chưa phát triển, trình
độ dân trí còn nhiều hạn chế, thu nhập bình quân đầu người chưa cao, lao
động chính là người đồng bào dân tộc thiểu số, sống ở vùng nông thôn, ít
được đào tạo…
Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, trong những năm qua tỉnh Sơn
La đã cụ thể hoá, ban hành nhiều chủ trương, chính sách để đẩy mạnh phát
triển nông nghiệp, nông thôn và đạt được những thành tựu quan trọng: Sản
xuất nông nghiệp, lâm nghiệp tăng trưởng khá cao; cơ cấu kinh tế nông
nghiệp, nông thôn chuyển dịch tích cực theo hướng sản xuất hàng hoá; tăng tỷ
trọng chăn nuôi, giảm tỷ trọng trồng trọt; hình thành vùng cây công nghiệp
tập trung gắn với cơ sở chế biến; xóa dần tính độc canh và sản xuất tự cấp,
giảm mạnh tình trạng di cư tự do; đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ
thuật, nhất là giống mới, bảo đảm được an ninh lương thực, nâng độ che phủ
của rừng; quan tâm đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn nhất là điện,
đường, trường, trạm và xây dựng các công trình thuỷ lợi tưới ẩm.
Tỉnh có diện tích đất chưa sử dụng và đất rừng không thành rừng lớn
(trên 1 triệu ha) có tiềm năng phát triển cây công nghiệp và cây lâm nghiệp.
Thực hiện chủ trương của Chính phủ về phát triển cây cao su, tỉnh Sơn La đã
quy hoạch 50.000 ha cây cao su nhằm đột phá chiến lược phát triển nông
nghiệp, nông thôn đẩy nhanh lộ trình xoá đói giảm nghèo, nâng cao thu nhập
và cải thiện đời sống cho nhân dân các dân tộc Sơn La.


2


3

Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Trên thế giới
1.1.1. Nghiên cứu về NLKH và kỹ thuật trồng xen
Canh tác cây thân gỗ cùng với cây trồng nông nghiệp trên cùng một
diện tích là một tập quan sản xuất lâu đời của nông dân ở nhiều nơi trên thế
giới. Theo King (1987), thời trung cổ ở châu Âu đã tồn tại một tập quán phổ
biến là “chặt và đốt” rồi sau đó tiếp tục trồng cây thân gỗ cùng với cây nông
nghiệp hoặc sau khi thu hoạch nông nghiệp. Hệ thống canh tác này vẫn tồn tại
ở Phần Lan cho đến cuối thế kỷ 19 và vẫn còn ở một số vùng của Đức đến tận
những năm 1920. Ở vùng nhiệt đới của nước Mỹ, trong quá trình canh tác
người ta đã “bắt chước” điều kiện và cấu trúc của rừng nhằm đạt được những
ảnh hưởng có lợi cho hệ sinh thái của vườn rừng. Họ trồng tầng trên cùng là
dừa, tầng dưới là cam, quýt và tầng thấp hơn là cà phê hoặc ca cao, cây mùa
vụ như: Ngô, lạc…và cuối cùng là mặt đất được che phủ bằng các loại cây
thấp, mỗi một tầng có cấu trúc riêng, ngoại hình tầng thứ giống như rừng hỗn
giao nhiệt đới.
Tại châu Á, Trung Quốc được coi là một trong những “cái nôi” nông
nghiệp phương Đông. Khi lần theo dấu vết trong quá khứ ở giai đoạn đầu của
nông nghiệp lúc sơ khai, người ta nhận ra rằng canh tác cây gỗ kết hợp với
cây nông nghiệp đã có từ lâu đời. Vào triều đại nhà Hán (từ năm 206 trước
công nguyên đến năm 220 sau công nguyên), người ta đã khuyến cáo phát
triển cây gỗ cùng với chăn nuôi và canh tác cây nông nghiệp (Zhu Zhaohua,
Fu Maoyi và C.B.Sastry, 2001). Lịch sử cổ đại Trung Quốc có ghi lại và mô

trước cho các phương thức nông lâm kết hợp sau nau (Nair P.K.R,1987). Vào
năm 1806, khi Miến Điện còn là một bộ phận của Ấn Độ thời thuộc địa của
Anh, U. Pankle đã cho người dân trồng rừng Tếch và trồng cây lương thực
giữa các hàng cây khi rừng chưa khép tán để giải quyết nhu cầu lương thực
hàng năm. Đây là phương pháp theo ông gọi là Taungya, sau đó ông truyền
lại phương thức này cho những người cai trị Anh ở Ấn Độ là Dictrich

4


5

Brandis, từ đó phương thức này được lan truyền và áp dụng rộng rãi ở Ấn Độ
và Nam Phi. Theo Vonhesmer (1966 và 1970) và King (1979) thì hầu như ở
các vùng nhiệt đới bắt đầu từ phương thức này. Có thể nói Taungya là một
bước phát triển từ du canh sang nông lâm kết hợp (NLKH), và phương thức
Taungya đã phân hoá và phát triển thành các hệ thống, các phương thức nông
lâm kết hợp đa dạng như hiện nay.
Ở Thái Lan đã có chủ trương phát triển các phương thức nông lâm kết
hợp để giữ nước, duy trì độ ẩm, cải tạo sinh thái môi trường, phát triển đời
sống con người, kết quả đã thành công trong các nông trang trồng Ngô + Dứa
ta ra các khu rừng hỗn giao nhiều tầng gồm Rừng + Cây họ đậu + Ngô +
Dứa…Thái Lan đã nghiên cứu hơn 20 loài cây nông nghiệp trồng xen trong
rừng cây gỗ mà hình thức phổ biển là rừng xen các băng cây ăn quả: Lạc,
Đậu, Xoài, Vải, Cà phê, Hồ tiêu.
Nông lâm kết hợp ở Ấn Độ nổi tiếng thế giới về “cuộc cách mạng xanh”,
nhờ thành quả của cuộc cách mạng này mà Ấn Độ từ một nước đông dân không
những không bị đói mà sản lượng nông nghiệp ngày càng tăng, đủ để xuất khẩu
lương thực. Trong các loài cây trồng ở Ấn Độ thì cây dừa là đáng chú ý. Dừa
đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, đặc biệt ở bang Kerala, dừa chiếm

chăn nuôi. Các loại cây trồng xen nên trồng cách hàng Cao su 1m. Mía được
khuyến cáo không nên chọn làm cây trồng xen, nhất là vào mùa khô do có thể
gây hỏa hoạn. Chuối và đu đủ có thể trồng xen với khoảng cách giữa hàng
trồng xen và hàng cao su là 2,5m, giữa chuối và đu đủ khoảng cách là 3m, cây
họ đậu phủ đất nên được trồng giữa các khoảng cách này [16].
Diện tích cao su tiểu điền chiếm 84% tổng diện tích trồng cao su tại
Indonesia [19]. Những nghiên cứu về việc trồng xen trong cao su tiểu điền cho
thấy việc chọn loại cây trồng xen có ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây cao su
do vấn đề cạnh tranh về nước và dinh dưỡng. Sinh trưởng của cao su trồng hàng
kép và trồng xen Paraserianthes falcataria ở các mật độ trồng khác nhau ở 39
tháng tuổi thì thấp hơn 14 % so với cao su trồng theo cùng mật độ trên nhưng

6


7

không trồng xen và so với cao su không trồng xen với mật độ trồng bình thường
thì thấp hơn 26%. Để tránh làm giảm sinh trưởng của cao su do sự cạnh tranh
của cây trồng xen thì thời gian trồng xen thích hợp là khi cây cao su được hai
năm tuổi và trồng xen các loại cây hàng năm có thời gian sinh trưởng ngắn. Với
khía cạnh nông lâm kết hợp thì việc chọn lựa các dòng cao su cho mủ và gỗ là
tốt nhất cho mục đích dài hạn.
Ấn Độ quốc gia có diện tích cao su khá lớn, tại vùng Kerala nông dân
trồng xen cao su – sa nhân (Sivadasan, C.R, 1989) [18]. Vùng Tây Nam Bahia,
Brazin cái nôi của cây cao su, tại đây người dân có nhiều mô hình trồng xen rất
có ý nghĩa như: cây cao su với ca cao (Alvim, R, 1986) [14] và mô hình trồng
xen cây hồ tiêu trong cao su (Langton, S.P., Riley.J.1980) [17]. Tại Srilanka hiệu
quả của việc trồng xen chuối, cây lạc tiên, cây dứa cũng được xác định
(Chandrasecara, L.B, 1984)[14]. Mô hình trồng xen đậu nành và cây cọ dầu

sử dụng hiệu quả hơn lao động nông trại và tăng toàn bộ thu nhập nông trại.
Theo Josefina C.Suharto [13], nhân viên của APCC tại Jakarta, (Indonesia)
nghiên cứu trên các số liệu của Viện nghiên cứu cây trồng trung tâm của Ấn
Độ, thu nhập hàng năm của việc trồng độc canh cây dừa rất thấp (khoảng 319
USD trên 1 ha) trong khi việc thâm canh cùng với cây sắn sẽ cho thu nhập 694
USD hoặc với cây gừng sẽ cho 896 USD trên 1 ha.
1.1.4. Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường trồng cây Cao su
Tên gốc của cây cao su là Hê vê (Hévéa), mọc dọc theo sông A-ma-zôn
ở Nam Mỹ, cách đây gần 10 thế kỷ, thổ dân Mainas sống ở đây đã biết lấy
nhựa của cây này dùng để tẩm vào quần áo chống ẩm ướt và tạo ra những quả
bóng vui chơi trong dịp hội hè. Họ gọi chất nhựa này là Caouchouk, theo Thổ
ngữ Mainas nghĩa là “Nước mắt của cây”.
Cây cao su là một cây công nghiệp rất quan trọng về kinh tế nên được
phát triển ở nhiều quốc gia. Nó còn mang tính chiến lược như vào cuối thế
chiến thứ 2, Nhật xâm lăng các nước vùng Đông Nam Á (nơi chiếm 90% diện
tích trồng cao su trên thế giới lức bấy giờ) để cho đồng minh không có

8


9

nguyên liệu. Cho đến nay, cao su vẫn là nguồn nguyên liệu chiến lược cho
nhiều lĩnh vực sản xuất và đời sống.
Ở Trung Quốc từ đầu năm 1950 đã có nhiều ha rừng tự nhiên được thay
thế bởi các đồn điền cao su. Chúng không chỉ được phát triển trên đất đỏ
bazan mầu mỡ, ở những nơi bằng phẳng với khí hậu ấm áp mà còn được phát
triển trên cả những loại đất có độ phì kém ở những vùng đất dốc với khí hậu
khô lạnh. Kết quả nghiên cứu của WANG Xianpu cho thấy rừng cao su ở
Trung Quốc có khả năng bảo vệ đất và nước tốt hơn nhiều mô hình rừng

Với chương trình nghiên cứu NLKH (1981-1985) lần đầu tiên ở Việt
Nam việc nghiên cứu đánh giá về NLKH đã được xem xét và thực hiện trên
quan điểm khoa học đảm bảo tính lý luận, thực tiễn và đảm bảo tính chặt chẽ
dựa trên các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của mỗi vùng. NLKH được xem
như một phương án sản xuất chủ yếu để xây dựng các mô hình lâm nghiệp xã
hội tại các địa bàn sản xuất lâm nghiệp quan trọng trong toàn quốc như:
Theo Nguyễn Xuân Dậu (1986) về hệ thống canh tác và phương thức
canh tác nông lâm kết hợp ở vùng trung du miền núi phía Bắc thì các loại mô
hình canh tác trên đất dốc như cây lâm nghiệp trồng xen chè thường cho hiệu
quả cao.
Bên cạnh sự nỗ lực của bản thân Việt Nam còn được sự giúp đỡ của
các tổ chức quốc tế như FAO đã giúp Việt Nam xây dựng chương trình
NLKH (1987-1989) thực hiện ở vùng đất cát ven biển.
Đặc biệt từ những năm 1991 trở lại đây trong trương trình Việt NamThụy Điển đã có nghiên cứu về vấn đề sử dụng đất và phát triển hệ thống
canh tác ở vùng trung du miền Bắc, niền Nam..
Từ năm 1996, Việt Nam và Phần Lan bắt đầu hợp tác chương trình thí
điểm phát triển các hệ thống NLKH tại Chợ Đồn-Bắc Kạn. Nhiều mô hình
NLKH đã được xây dựng trong vùng và được các chuyên gia đánh giá cao.
Trung tâm nghiên cứu Nông lâm kết hợp Quốc tế (ICRAF) đã tài trợ cho
Việt Nam một dự án “Tăng cường năng lực Nông lâm kết hợp cho Việt Nam”.
Dự án được thực hiện từ năm 1998 đến năm 2003. Mục tiêu của Dự án là:

10


11

- Tạo mối liên kết giữa Việt Nam với các chương trình của ICRAF ở
Đông Nam Á vê nghiên cứu đề xuất các giải pháp thay thế du canh chặt đốt
(Alternatives to slash-and-burn)

“Chính sách môi trường”….
Viện khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam cũng đã hợp tác với
Trung tâm Hợp tác Quốc tế Nghiên cứu nông nghiệp vì sự phát triển của
Cộng hòa Pháp (CIRAD) đã thực hiện dự án “Hệ thống nông nghiệp miền núi
phía Bắc Việt Nam” (Dự án SAM). Đây là dự án chuyên nghiên cứu về nông
nghiệp sinh thái, chủ yếu là nghiên cứu phát triển và khuyến cáo các biện
pháp kỹ thuật canh tác bền vững trên đất dốc. Dự án đã khuyến cáo các kỹ
thuật gieo thẳng trên nền đất được che phủ (DMC) vừa nâng cao năng suất
cây trồng vừa chống xói mòn, giữ ẩm và tăng độ phì cho đất để canh tác lâu
dài trên nhưng nương cố định, tiến tới tự chấm dứt du canh chặt đốt.
Theo báo cáo của Hoàng Hòe tại hội nghị NLKH vùng châu Á Thái
Bình Dương năm 1990, thì các hệ thống NLKH ở Việt Nam bao gồm:
* Phương thức du canh du cư:
- Người Gia Lai và Ê Đê ở Tây Nguyên chạt phá và đốt lớp thực vật
che phủ ở những nơi có tâng đất mầu mỡ, sau khi canh tác nông lâm từ 1-2
năm họ chuyển đi nơi khác, sau 10-15 năm họ quay trở về để sản xuất.
- Người Mường ở Hòa Bình và Thanh Hóa có truyền thống phát quang
rừng sau đó tròng hạt xoan, tiếp đó họ đốt lớp thực bì đã phát nhằm mục đích
kích thích nẩy mầm của hạt xoan sau đó họ trồng lúa nương. Sau 3 vụ lúa thì
cây xoan đã lớn người ta không trồng lúa nữa mà để các cây trong họ tre, nứa,
trúc mọc tự nhiên. Sau 10 năm họ quay trở lại khai thác xoan, tre, nứa, trúc để
làm tiếp luân kỳ hai.
- Người Dao ở Thanh Hóa, Lào Cai, Yên Bái… có truyền thống trồng
lúa nương, sắn và quế trong 3 năm đầu, cây lúa nương và cây sắn đáp ứng
được nhu cầu lương thực cho người trồng quế, vừa có tác dụng bảo vệ đất
trong những năm đầu khi rừng quế chưa khép tán.

12



13


14

đồng cỏ + bò sữa + vườn cây ăn quả. Ở cao nguyên Mộc Châu mô hình : Rừng +
nương + ruộng + vườn táo ở bản Nà Cạn – xã Chiềng Sình – Sơn La…
* Phương thức sản xuất Lâm Ngư nghiệp kết hợp ở các vùng ngập
mặn : Mô hình này phổ biến ở các vùng ven biển, cửa sông có rừng ngập mặn
tự nhiên hoặc trồng cây kết hợp chăn thử tôm, cá hay nuôi ong lấy mật. Các
loài cây lấy gỗ ở vùng ngập mặn vừa đóng vai trò phòng hộ vừa cung cấp gỗ,
củi, vừa là nơi trú ngụ và là nguồn cung cấp thức ăn cho tôm cá.
* Phương thức Lâm ngư nghiệp trên các vùng đất phèn : Mô hình này
tập trung ở Nam Bộ nơi tiếp giáp với rừng ngập mặn. Trong 6 tháng mùa mưa
nhân dân có thể nuôi tôm cá ở dưới rừng tràm và nuôi ong. Những nơi đất
trống người ta trồng bạch đàn + đào lộn hột + dứa và một số cây ăn quả khác.
Tóm lại, sản xuất theo kiểu nông lâm kết hợp đã tồn tại từ lâu đời và
vai trò của NLKH ngày càng trở nên quan trọng hơn trong điều kiện kinh tế
xã hội ngày nay và đặc biệt là trong bối cảnh thay đổi khí hậu. Hòa nhập với
xu thế phát triển NLKH trên thế giới, Việt Nam đã có những bước tiến quan
trọng trong nghiên cứu và phát triển NLKH. Nhiều mô hình NLKH đã được
khuyến cáo sử dụng, tuy nhiên cần có những nghiên cứu đánh giá để xác định
những mô hình triển vọng nhất cho sản xuất.
1.2.2. Nghiên cứu các loại cây trồng xen với Cao su
Sau năm 1975, nhiều nông trường đã cho phép công nhân trồng xen các
loại cây hoa màu lương thực trên vườn cao su trong 3 năm đầu của thời kỳ kiến
thiết cơ bản nhằm giải quyết tình trạng thiếu hụt về lương thực. Từ đó tới nay
việc trồng xen các loại cây hoa màu, lương thực đã được công nhân nông trường
và các chủ vườn cao su tiểu điền áp dụng với nỗ lực tận dụng đất đai và nguồn
nhân công gia đình để nâng cao thu nhập [1], [4], [8].

1 trồng đậu tương + 5 hàng ngô, vụ 2 trồng lạc) có lợi nhuận 4,1 triệu
đồng/ha/năm.
Mô hình trồng lạc xen cao su tiểu điền giai đoạn kiến thiết cơ bản tại huyện
Đức Cơ - là huyện biên giới phía Tây của Gia Lai [22] cho thấy: Đa phần diện tích
trồng cao su tiểu điền trên địa bàn huyện là đất đồi độ dốc 10-150 nên dễ xói mòn

15


16

về mùa mưa, làm đất nhanh thoái hoá. Để cao su phát triển tốt trên diện tích
chuyển đổi từ trồng sắn, việc trồng xen cây họ Đậu nhằm khôi phục chất đất, tăng
thu nhập trong thời gian cao su chưa cho thu hoạch là rất cần thiết. Biện pháp canh
tác trồng xen lạc trong vườn cao su đã góp phần làm tăng thu nhập cho người dân.
Cao su trong thời gian này chưa có tán, rễ ăn sâu, còn lạc có rễ ăn nông nên khả
năng sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất vài chục tạ/ha. Thu hoạch xong,
có thể trồng xen bắp (ngô) và cây trồng khác để luân canh. Hiệu quả thu được từ
mô hình này có thể lên tới hơn 10,0 triệu đồng/ha/năm. Đây cũng là một trong
những biện pháp tiết kiệm công làm cỏ, xới đất.
Ngoài hiệu quả thu lợi từ sản phẩm, bề mặt đất có lạc che phủ còn có
tác dụng tích cực trong việc bảo vệ đất, chống xói mòn, rửa trôi trong mùa
mưa. Sau khi thu hoạch lạc, chân đất đã được bổ sung một lượng mùn đáng
kể nhờ xác cây lạc. Chi phí đầu tư và công chăm sóc giảm hơn 1 triệu
đồng/ha. Cao su sinh trưởng tốt hơn vì thu được hàm lượng dinh dưỡng từ
thân và rễ lạc [22].
Mô hình vườn bí xanh trồng xen canh trong lô cao su mới một năm tuổi
của gia đình anh Nguyễn Văn Tuấn, xã Tân Hiệp, huyện Bình Long [25] bắt đầu
cho thu hoạch. Theo anh Tuấn, cây bí xanh phát triển rất tốt dưới tán cao su
nhưng không làm ảnh hưởng đến sự phát triển của cây cao su. Chu kỳ sinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status