ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NÔNG VĂN HUẤN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ TIỀM NĂNG
GIẢM PHÁT THẢI CỦA MỘT SỐ MÔ HÌNH TRỒNG XEN
CÂY LƢƠNG THỰC, CÂY HỌ ĐẬU ĐIỂN HÌNH TRÊN ĐẤT
DỐC TẠI HUYỆN VĂN CHẤN,TỈNH YÊN BÁI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
Thái Nguyên - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NÔNG VĂN HUẤN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ TIỀM NĂNG
GIẢM PHÁT THẢI CỦA MỘT SỐ MÔ HÌNH TRỒNG XEN
CÂY LƢƠNG THỰC, CÂY HỌ ĐẬU ĐIỂN HÌNH TRÊN ĐẤT
DỐC TẠI HUYỆN VĂN CHẤN,TỈNH YÊN BÁI
Ngành: Khoa học môi trƣờng
Mã số: 60 44 03 01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Đào Thanh Vân
nhân đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS -TS Đào Thanh Vân,
Phó Trưởng Phòng đào tạo sau Đại học. Người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ
tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Tôi xin trân trọng cảm
ơn PGS – TS Lê Sỹ Trung, Trưởng Phòng quản lý đào tạo sau Đại học đã có
những ý kiến đóng góp hết sức bổ ích trong quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn: Ban giám hiệu Trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên, các thầy cô giáo trong khoa Tài nguyên Môi trường và Phòng quản lý
đào tạo sau Đại học, những người đã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu để
hoàn thành luận văn này. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của UBND
huyện Văn Chấn, Phòng nông nghiệp, Trạm khuyến nông, các xã và các hộ nông
dân huyện Văn Chấn đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu thu thập
số liệu. Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn bên
cạnh động viên, khuyến khích tôi. Xin cảm ơn Tập thể lớp K20- KHMT, Trường
Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập
và xử lý số liệu.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014
Học viên
Nông Văn Huấn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iii
MỤC LỤC
iv
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu .............................................................................25
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................25
2.2. Nội dung nghiên cứu ......................................................................................25
2.3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................25
2.3.1. Điều tra đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và tình hình sản xuất
nông nghiệp của huyện......................................................................................25
2.3.2. Thu thập số liệu đánh giá hiện trạng, hiệu quả kinh tế và khả năng giảm
phát thải của các mô hình xen canh điển hình tại huyện Văn Chấn .................26
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, THẢO LUẬN ........................................32
3.1. Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng đến sản xuất nông
lâm nghiệp và canh tác trên đất dốc tại địa phương ..............................................32
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ...................................................................................32
3.1.2 Tình hình phát triển nông nghiệp .............................................................36
3.1.3. Tình hình phát triển công nghiệp - dịch vụ .............................................42
3.1.4. Tình hình dân số và lao động ..................................................................42
3.1.5.Tình hình phát triển cơ sở hạ tầng xã hội .................................................43
3.1.6. Tình hình phát triển Văn hóa – Giáo dục và Y tế ...................................45
3.1.7 Đánh giá chung ........................................................................................46
3.2. Đánh giá hiện trạng, hiệu quả kinh tế và tiềm năng giảm phát thải của các mô
hình trồng xen cây lương thực, cây họ đậu tại huyện Văn Chấn ..........................47
3.2.1. Hiện trạng các loại hình trồng xen cây lương thực, cây họ đậu hiện có
trên địa bàn huyện Văn Chấn ............................................................................47
3.2.2. Hiệu quả kinh tế của một số mô hình trồng xen cây lương thực, cây họ
đậu điển hình .....................................................................................................54
3.2.3. Đánh giá tiềm năng giảm phát thải của các mô hình trồng xen ..............61
3.3. Đánh giá ưu nhược điểm và đề xuất một số giải pháp thúc đẩy phát triển
BNNPTNT : Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn.
BVTV
: Bảo vệ thực vật.
DT
: Diện tích
ĐVT
: Đơn vị tính.
GO
: Giá trị sản xuất.
K2 O
: Kali nguyên chất.
IC
: Chi phí trung gian.
IPCC
Lđ
: Lao động.
LUT
TC
: Tổng chi.
VA
: Giá trị gia tăng.
UBND
: Ủy ban nhân dân
Lân nguyên chất.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Văn Chấn năm 2012. ................................. 37
Bảng 3.2. Diện tích sản xuất một số cây trồng chính huyện Văn Chấn .................... 38
Bảng 3.3. Kết quả sản xuất một số cây trồng chính của huyện Văn Chấn ............... 40
Bảng 3.4. Tình hình sản xuất nông lâm nghiệp ........................................................ 41
Bảng 3.5. Tình hình dân số và lao động huyện Văn Chấn ........................................ 43
Bảng 3.6. Hiện trạng các loại hình trồng xen trên địa bàn huyện Văn Chấn ............ 47
Bảng 3.7. Hiện trạng trồng xen tại nông hộ trên địa bàn huyên Văn Chấn. ............. 49
Bảng 3.8. Hiện trạng sử dụng đất trong sản xuất xen canh tại nông hộ trên địa
dốc lớn và 38,4 % đất có tầng canh tác mỏng. Xói mòn và rửa trôi là những mối đe
dọa thường xuyên đối với đất dốc và vùng nhiệt đới ẩm, gây nên sự mất dinh dưỡng
và độ phì của lớp đất mặt, ảnh hưởng đến năng suất cây trồng, gây tác hại xấu đối
với môi trường.
Sử dụng đất đồi núi bền vững có ý nghĩa đặc biệt trong phát triển kinh tế xã
hội và bảo vệ môi trường ở vùng đồi núi nhằm đảm bảo tính bền vững của hệ thống
sử dụng đất..
Trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu hiện nay, nông nghiệp là lĩnh vực
được đánh giá sẽ chịu sự tác động nặng nề nhất của thiên tai. Sản xuất nông lâm
nghiệp miền núi nói chung và tại huyện Văn Chấn nói riêng đang gặp nhiều khó
khăn và đứng trước nhiều thách thức.
Biện pháp sử dụng đất dốc có hiệu quả là bố trí một chế độ canh tác hợp lý, triệt
để lợi dụng nước trời, áp dụng các biện pháp canh tác (cày bừa, xới xáo, trồng xen,
trồng gối, phủ xanh, phủ khô..vv) đã được áp dụng tại Văn Chấn với các hình thức
trồng xen cây họ đậu, cây lương thực trong các cây trồng chính (ngô, sắn...), tuy nhiên
khả năng áp dụng còn chậm do cơ chế, chính sách và tập quán canh tác của người dân.
Để khai thác hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên và khuyến cáo thực hiện canh
tác bền vững trên đất dốc, từ 2009-2011, Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp thế
giới FAO đã xác định và thiết kế các hoạt động CSA. Dự án Nông nghiệp thích ứng
với biến đổi khí hậu GCP/INT/139/EC với sự hỗ trợ của ICRAF đã kêu gọi và tài
trợ cho các học viên cao học đề xuất các nghiên cứu liên quan đến an ninh lương
thực, sản xuất nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm thiểu phát thải
khí nhà kính khu vực miền núi phía Tây Bắc, Việt Nam. Với lý do đó chúng tôi tiến
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3
học tập tại nhà trường vào thực tiễn sản xuất. Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ cung
cấp các thông tin về hiệu quả kinh tế và môi trường của một số mô hình canh tác
xen canh trên địa bàn huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái.
4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ chỉ ra hiện trạng trồng xen trên đất dốc
đồng thời cho biết tính hiệu quả về mặt kinh tế và môi trường của một số mô hình
trồng xen điển hình từ đó định hướng cho bà con huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái
canh tác theo các mô hình có hiệu quả kinh tế nhất mà không làm ảnh hưởng tới
môi trường.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở tham khảo để xây dựng các chính
sách cho phát triển nông nghiệp, đặc biệt là canh tác trên đất dốc tại huyện Văn
Chấn và khu vực miền múi phía Bắc.
5. Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn gồm 3 chương chính:
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
dụng nguồn lực lãng phí, sản xuất với chi phí thấp nhất, sản xuất đáp ứng nhu cầu
của tiêu dùng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
5
Hiệu quả và kết quả là hai phạm trù khác nhau nhưng có mối liên hệ khăng
khít và mật thiết – mối liên hệ đó thể hiện giữa mặt chất và mặt lượng trong quá
trình sản xuất kinh doanh. Kết quả là đại lượng vật chất thể hiện bằng nhiều chỉ
tiêu, nội dung tùy thuộc từng trường hợp cụ thể. Hiệu quả là đại lượng xem xét đánh
giá kết quả đó được tạo ra như thế nào, chi phí bao nhiêu, có thể chấp nhận được
không. Tuy nhiên hiệu quả và kết quả lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác: Điều kiện tự
nhiên, kinh tế - xã hội, đặc điểm ngành sản xuất và các quy luật kinh tế…Do vậy khi
xem xét, đánh giá hiệu quả cần phải cân nhắc để có kết luận phù hợp.
Trên phạm vi toàn xã hội các chi phí bỏ ra để thu được kết quả đó là chi phí
lao động toàn xã hội. Vì vậy bản chất của hiệu quả chính là hiệu quả lao động xã
hội. Từ đó ta có kết luận rằng: Thước đo hiệu quả chính là sự tiết kiệm hao phí lao
động toàn xã hội, còn tiêu chuẩn của hiệu quả chính là sự tối đa hóa kết quả và tối
thiểu hóa chi phí trong điều kiện nguồn lực nhất định.
Đối với một quốc gia thì hiệu quả được thể hiện trên nhiều mặt: Kinh tế, xã
hội, an ninh quốc phòng vv...Điều đó có nghĩa là hiệu quả mang tính chất không
gian, thời gian. Nó thể hiện ở chỗ một hoạt động kinh tế trong một đơn vị sản xuất
có thể có hiệu quả rất cao song nếu xét trong bối cảnh quốc gia thì chưa chắc đã có
hiệu quả. Để hiểu rõ vấn đề này ta có thễ xem xét một số vấn đề kinh tế xã hội như:
Việc chặt phá rừng làm nương rẫy trên thực tế là đem lại lợi ích cho một số cá nhân,
tập thể nào đó xong điều đó có thể tác đông tiêu cực tới hệ sinh thái, môi trường,
gây hạn hán lũ lụt, làm suy giảm đa dạng sinh học. Điều đó khi xét trên bình diện xã
một xu thế khách quan và cũng là một bức xúc của sản xuất xã hội.
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế khách quan nhưng nó không phải
là mục đích cuối cùng của sản xuất. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ
VIII đã chỉ rõ nền kinh tế đa thành phần nước ta gồm kinh tế nhà nước, kinh tế
hợp tác, kinh tế cá thể, dân chủ hoạt động theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Hiệu quả kinh tế là quan hệ so sánh, đo lường cụ thể các yếu tố của quá
trính sản xuất (đất đai, vốn, lao động, khoa học kỹ thuật, quản lý) để tạo ra khối
lượng sản phẩm lớn hơn với chất lượng cao hơn. Hiệu quả kinh tế phải được gắn
liền với kết quả của những hoạt động sản xuất cụ thể trong các doanh nghiệp,
nông hộ, nền sản xuất xã hội, ở những điều kiện xác định về thời gian và hoàn
cảnh kinh tế xã hội.
Hiệu quả kinh tế phải lượng hóa được cụ thể việc sử dụng các yếu tố đầu
vào (chi phí) và các yếu tố đầu ra (sản phẩm) trong quá trình sản xuất ở từng
đơn vị, ngành, nền sản xuất xã hội trong từng thời kỳ nhất định, các đơn vị sản
xuất với mục đích là tiết kiệm, lợi nhuận tối đa trên cơ sở khối lượng sản phẩm
hàng hóa nhiều nhất với các chi phí tài nguyên và lao động thấp nhất. Do đó
hiệu quả kinh tế liên quan trực tiếp đến yếu tố đầu vào và đầu ra trong quá trình
sản xuất [18].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
7
Từ những nội dung trên có thể thấy rằng hiệu quả chính là trung tâm của
mọi quá trình kinh tế và nó liên quan đến tất cả các phạm trù, các quy luật kinh
tế khác. Hiệu quả kinh tế đi liền với nội dung tiết kiệm chi phí tài nguyên cho
sản xuất trên một đơn vị sản phẩm tạo ra. Bản chất của hiệu quả kinh tế chính
8
* Lợi ích của việc trồng xen
- Trồng xen cho năng suất tổng số cao hơn so với trồng thường, sử dụng tối ưu
về ánh sáng.
- Sử dụng hiệu quả dinh dưỡng khoáng và nước vì các loài cây trồng có hấp
thu khác nhau.
- Hạn chế sự phát triển của sâu bệnh hại.
* Một số mô hình trồng luân xen canh phổ biến trên đất dốc:
− Ngô Đông – Đậu tương Xuân – Đậu tương Hè.
− Ngô Đông – Lạc Xuân – Ngô Hè Thu.
− Lạc Xuân – Ngô Hè Thu – Đậu tương Đông.
− Đỗ đen, lạc Xuân – Ngô Hè Thu xen băng cốt khí.
− Ngô Xuân Hè – Đậu tương Đông.
− Đậu tương Đông Xuân Hè – Ngô Hè Thu.
− Sắn xen lạc.
− Lạc Xuân – Ngô xen đỗ tương.
− Lạc Xuân – Khoai lang [24].
1.1.7. Mô hình canh tác nông nghiệp có hiệu quả
Hiện nay trong sản xuất nông lâm nghiệp người ta thường đề cập đến thuật ngữ canh
tác hiệu quả, sản xuất có hiệu quả. Vậy tính hiệu quả của một hệ thống canh tác, một
phương thức sản xuất phải được thể hiện ở những khía cạnh nào? Theo các nhà nghiên
cứu, một hệ thống canh tác nông nghiệp có hiệu quả phải đáp ứng được các tiêu chí sau:
+ Khai thác và sử dụng khả năng sản xuất của đất một cách hợp lý.
+ Tạo ra được sản lượng, năng suất cây trồng cao.
+ Tăng được thu nhập cho người sản xuất đồng thời cải thiện được cuộc sống vật chất
và tinh thần cho họ.
+ Sản phẩm cây trồng đáp ứng được nhu cầu thị trường trong và ngoài nước.
+ Cải thiện, bảo vệ được độ phì nhiêu của đất, tạo một môi trường tự nhiên bền vững
nuôi sống hàng trăm triệu người trên thế giới [25].
Garrity D.P. (1993) cho rằng có nhiều nguyên nhân làm cho sản xuất trên đất
dốc bị hạn chế và kém ổn định nhưng nguyên nhân cơ bản nhất là sự thoái hoá nhanh
của đất. Sự thoái hoá đó bao gồm nhiều mặt như lý, hoá tính, sinh học đất [25].
Uexkull H.R and Mutert E. (1995) đã chỉ ra những biểu hiện chính của đất
thoái hoá như sau: Độ pH thấp (đất chua), dung tích hấp thu thấp, nghèo các chất
dinh dưỡng cả tổng số và dễ tiêu, độ no bazơ thấp, độc tố nhôm, sắt nhiều, mức cố
định lân cao, hoạt động sinh vật và vi sinh vật thấp, thành phần sét chứa nhiều các
khoáng kém hoạt động bề mặt, đất chai cứng và bị nén chặt, khả năng giữ nước và
chất dinh dưỡng kém [28].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
10
Đất đồi núi nói chung có độ mầu mỡ cao nếu mới được khai thác hoặc sử dụng
hợp lý. Tuy nhiên độ màu mỡ của đất đồi núi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như nguồn
gốc hình thành, phương thức canh tác, thảm thực vật che phủ. Để bảo vệ đất dốc
nhiều nước trên thế giới đã sử dung cây cỏ ba lá vào hệ thống cây trồng, hoặc đưa
cây đậu tương, lạc trồng xen với ngô, sắn hoặc trồng theo đường đồng mức.
Từ những năm thâp kỷ 80 - 90 hệ thống nông lâm kết hợp và đa dạng hóa cây
trồng trên đất đồi núi đã được thử nghiệm và lan rộng khắp nơi bởi tính ưu việt về
sử dụng đất hiệu quả và bền vững của hệ thống này. Bên cạnh những nghiên cứu về
sử dụng đất hiệu quả, bảo vệ chống suy thoái đất dốc. Ngày nay sử dụng đất đồi núi
bền vững còn đặc biệt chú trọng đến khía cạnh phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ
môi trường vùng đồi núi nhằm đảm bảo tính bền vững của hệ thống sử dụng đất..
Nhóm công tác về khung đánh giá đất dốc bền vững đã nêu lên quan điểm quản lý bền
vững đất đai bao gồm tổ hợp công nghệ chính sách và các hoạt động nhằm liên hợp các
phân xanh, đặc biệt là dùng cây họ đậu để trồng xen với cây màu cải thiện tính chất đất
là có ý nghĩa quan trọng quyêt định năng suất cây trồng [26].
Ở Indonesia trên đất dốc có độ dốc dưới 220 được trồng cây hàng năm với các
biện pháp chống xói mòn như đắp bờ, trồng cây theo đường đồng mức, trồng băng
phân xanh hay cỏ lâu năm. Trên đất dốc 22 - 300 trồng cây ăn quả, kết hợp trồng
xen các băng xanh và các loài cây họ đậu để hạn chế xói mòn và cải tạo đất đồng
thời nâng cao năng suất cây trồng, tăng thêm thu nhập cho người dân.
Nhiều nghiên cứu của Sumfujiska (1996) cho thấy làm ruộng bậc thang rất
hiệu quả trong giảm thiểu xói mòn rửa trôi tuy nhiên phương pháp này rất tốn công.
Vì vậy họ đã tiến hành những nghiên cứu các biện pháp khác dựa trên sự kết hợp
hài hòa các loài cây trồng với nhau. Đa dạng hóa cây trồng, luân canh, xen canh kết
hợp với kỹ thuật canh tác như làm đất tối thiểu, nhằm tìm ra biện pháp, mô hình
canh tác hiệu quả, bền vững trên đất dốc [27].
Ở Trung Quốc đã thực hiện trên vùng đất có độ dốc 30 - 40 %, độ cao 600m
so với mặt biển, trồng cây theo băng và tạo các băng chắn hỗn hợp kết hợp trồng
cây lương thực xen với các dải rừng bạch đàn. Biện pháp nông nghiệp gồm các biện
pháp canh tác theo đường đồng mức, cày bừa ngang dốc, bố trí thời vụ cây trồng
làm cỏ bón phân, luân canh, xen canh tạo độ che phủ trên mặt đất, không cày bừa
xới xáo, thu hoạch trong vụ mưa. Biện pháp này có tác dụng tổng hợp chống xói
mòn, bảo vệ đất giữ độ ẩm, làm tăng năng suất cây trồng từ 30 - 40 %, rất dễ áp
dụng vào sản xuất [2].
1.2.2. Nghiên cứu về canh tác trên đất dốc trong nước
Diện tích đất đồi núi nước ta chiếm gần 3/4 diện tích toàn quốc, khoảng 23,9
triệu ha, do vậy sử dụng đất đồi núi sản xuất nông lâm nghiệp chiếm một vị trí rất
quan trọng trong nền kinh tế.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
nhiên). Tuy nhiên ở nhiều nơi, do không có đất bằng nên nông dân miền núi vẫn
phải dựa vào đất dốc để sản xuất lương thực và vẫn mang đậm phương thức canh
tác nương rẫy truyền thống [5].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
13
1.2.2.1. Tiềm năng của đất dốc
Theo Lê Quốc Doanh, Nguyễn Văn Bộ, Hà Đình Tuấn (2003) thì đất dốc cũng
có rất nhiều tiềm năng như:[8].
- Mở rộng đất canh tác: Đất dốc là một bộ phận quan trọng trong sản xuất
nông nghiệp chiếm khoảng 973 triệu ha (66%) trong 1.500 triệu ha đất sản xuất
nông nghiệp trên thế giới. Ở Việt Nam, đất dốc chiếm khoảng 76% đất tự nhiên.
Trong diện tích 9,4 triệu ha đất nông nghiệp chỉ có 4,06 triệu ha là đất lúa, còn trên
5 triệu ha là đất dốc, trong đó đất nương rẫy trồng lúa khoảng 640 ngàn ha, diện tích
còn lại là đất rừng và đất chưa sử dụng. Do đất bằng được sử dụng khá triệt để nên
đất dốc là nơi duy nhất còn tiềm năng mở rộng đất canh tác.
- Sản xuất cây hàng hoá và đa dạng sản phẩm: Cơ cấu cây trồng ở miền núi
rất đa dạng về giống và loại cây, đối với miền xuôi hầu hết đất bằng dành cho sản
xuất lương thực thì miền núi là nơi có đủ điều kiện và tiềm năng đất đai để trồng
cây ăn quả, cây công nghiệp có giá trị cao, cây đặc sản và rau quả ôn đới.
- Phát triển chăn nuôi: Chỉ có miền núi mới có đủ điều kiện về đất đai và
không gian để đáp ứng những yêu cầu về chuồng trại, khu chăn thả và đồng cỏ để
phát triển chăn nuôi quy mô lớn mà không gây ô nhiễm môi trường, không gây ảnh
hưởng xấu đến sức khoẻ con người. Đây là một thế mạnh mà ở miền xuôi không
phải nơi nào cũng có được. Muốn đưa chăn nuôi thành ngành sản xuất chính thì
khoảng 115 tấn/ha/năm (Fournier, F, 1967). Nguyễn Văn Dung, và cộng tác viên
(2005) cho rằng xói mòn ở Việt Nam do việc phát nương làm rẫy trên đất dốc đã làm
tăng dòng chảy trên bề mặt. Đây là nguyên nhân chính gây nên xói mòn trên đất dốc.
Lượng nước chảy mặt trên đất canh tác nương rẫy tăng gấp 1,35 lần (765 mm) so với
rừng tái sinh [10].
- Sự thoái hoá đất: Do đất rừng bị phá và đốt để trồng cây hàng năm làm lương
thực, đất dốc ở nhiều vùng ngày càng bị thoái hoá nghiêm trọng. Theo Garrity D.P
(1993), có rất nhiều lý do dẫn đến những hạn chế và sự bất ổn định sản lượng trên đất
dốc, nhưng nguyên nhân chủ yếu nhất vẫn là do thoái hoá đất nhanh cả về mặt sinh
học, lý và hoá học. Việc tăng độc tố nhôm trong đất là do đất bị axít hoá. Thêm vào
đó là sự giảm đáng kể của cá nguyên tố vi lượng như: P, K, Ca, Mn, Zn.
- Hạn hán vào mùa khô: Giữ nước trên đất dốc là một vấn đề thực sự khó
khăn nên việc canh tác phải phụ thuộc nhiều vào lượng mưa. Luôn luôn có những
đợt hạn hán nghiêm trọng vào mùa khô. Ở nhiều vùng còn không có đủ nước cho
con người cũng như động vật. Hạn hán là khó khăn chính đối với đất dốc; nếu mưa
chỉ đến muộn khoảng 1 tháng so với dự tính thì một vụ mùa thất bại là chắc chắn.
Hạn vào mùa khô là do sự mất rừng cũng như do việc canh tác bừa bãi không thể
kiển soát được trên đất dốc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
15
-Tình trạng bị cách biệt: Vùng núi có nhiều địa phương bị cách biệt khỏi các
trung tâm phát triển, vì vậy mà cơ sở vật chất còn vô cùng thiếu thốn. Chính vì điều
này đã gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển kinh tế.
Do nghèo nàn lạc hậu về giao thông vận tải, nhiều vùng đất dốc bị tách biệt
16
Nhiều nghiên cứu của nhiều tác giả đã đưa ra các biện pháp canh tác nông lâm
nghiệp bền vững, có hiệu quả ở nhiều vùng đất dốc ở các địa phương trong cả nước.
Các kết quả nghiên cứu đã đóng góp nhiều về mặt lý luận và thực tế sản xuất. Theo
Nguyễn Thế Đặng và cộng tác viên (2003), hiện nay có rất nhiều các chương trình
nghiên cứu về sử dụng đất đồi núi đã được triển khai. Phần lớn các mô hình canh tác
đất dốc bền vững cho lợi nhuận bằng và cao hơn so với sản xuất truyền thống [12] .
* Mô hình luân canh:
Theo tài liệu hướng dẫn của FAO (1970) cho thấy luân canh có 4 lợi ích:
- Các loại cây trồng khác nhau có nhu cầu khác nhau, hấp thu lượng khác nhau
chất dinh dưỡng từ đất.
- Chúng có bộ rễ khác nhau nên hấp thu chất khoáng trong đất ở độ sâu khác nhau.
- Cây trồng tận dụng chất khoáng trong đất.
- Cây trồng được cung cấp chất dinh dưỡng tốt hơn, đất đỡ nghèo dinh dưỡng hơn.
Luân canh giữa các cây lương thực: Lúa nương, ngô, sắn khá phổ biến ở Đông
Nam Á.
* Mô hình trồng xen: Cây trồng chính – Cây phủ đất.
Cây phủ đất mọc sát quanh cây trồng chính, che phủ, bảo vệ đất giữa các cây
lưu niên, cây bán lưu niên hoặc khoảng cách giữa các vụ. Cây phủ đất có thể là các
loại cây cỏ, cây họ đậu, loại cây hàng năm hoặc lưu niên tuỳ theo yêu cầu.
* Mô hình trồng xen: Cây lưu niên – Cây hàng năm.
Có nhiều công thức khác nhau. Trong hệ thống có công thức cây trồng chính
là cây lưu niên, có công thức cây trồng chính là cây hàng năm. Có hệ thống chuyển
tiếp mà trong đó các cây hàng năm chỉ trồng khi các cây lưu niên ở giai đoạn kiến
thiết cơ bản (lúa, lạc, sắn xen với cà phê, chè...). Có hệ thống cố định, trong đó cây
lưu niên sống chung cùng các cây hàng năm [3].
Theo Thái Phiên, Nguyễn Huệ, (2003), trồng các hàng rào cây xanh trên các
nương rẫy trồng sắn là biện pháp canh tác đơn giản, dễ làm, chi phí ít nhưng hiệu