ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ TIỀM NĂNG SẢN XUẤT LÚA
TÁM TẠI HUYỆN HẢI HẬU, NAM ĐỊNH
guyễn Trường Sơn, Vũ Hồng Quang,
Trần Mạnh Cường, Trịnh Đức Toàn, Phạm Văn Dân
SUMMARY
Avaluation economic affect and potentiality for producing aromatic Tam rice
in Hai Hau district, am Dinh province, Vietnam
Traditional Tam rice is a valuable gene and it is one of the few high-quality-traditional
rice varieties, which have been being produced in Vietnam. Hai Hau District, am Dinh
Province is famous for traditional Tam rice. But during recent years, many Tam rice areas
have been reduced quickly. A lot of Tam rice areas have been replaced by high-yield rice
varieties and some varieties, which productivity is higher, but quality often is lower.
Results of “evaluating economic affect and potentiality for producing Tam rice varieties
in Hau Hau district, am Dinh province, Vietnam” indicated that: To increase economic
effect for producing Tam rice, need: 1. Increasing Tam rice productivity though: put down
nitrogenous fertilizer, put up muck, phosphate and potassium fertilizer. 2. Raising
productivity, quality and reducing production cost of Tam rice by: spraying insecticide
with a sufficient dosage and periods of pestilent-insect development; applying good
technology methods for: taking after, harvesting, rice maintaining and processing, good
consume management, making trade name for Tam rice. In 2008, area of Tam rice in Hai
Hau make up 6,2% of total rice area, while areas can be used for cultivating Tam rice with
high productivity and quality of Hai Hau is 59%. Up to 81% of Hai Hau labour has got
experiences in producing Tam rice, additionally, there are available source, such as: capital,
labour, infrastructure and ecological condition of Hai Hau, which create a lot of advantages
for producing Tam rice. Above results show that, if Tam rice productive effect is improved
then, there is a “large” potentiality for producing Tam rice production in Hai Hau.
Keywords: Tam rice, economic affect, potentiality, quality, productivity, market, Hai Hau.
I. T VN
Lúa Tám là mt ngun gen quý và là
mt trong s ít nhng ging lúa c truyn
v lch s phát trin, tình hình sn xut và
các chính sách phát trin kinh t, khuyn
nông, chuyn i cơ cu cây trng, tín dng
cho phát trin nông nghip ưc thu thp
ti Phòng Nông nghip huyn và U ban
nhân dân huyn Hi Hu.
- Tình hình s dng t ai ưc thu
thp ti Phòng a chính và Phòng Thng
kê huyn Hi Hu.
- Cơ cu cây trng, din tích, sn lưng
các loi cây trng, lao ng, vn, dân s,
thc trng phát trin kinh t ca huyn…
ưc thu thp ti Phòng Thng kê huyn
Hi Hu.
- Các s liu khác ưc thu thp t
Phòng Thng kê, y ban nhân dân, Phòng
Nông nghip, Trm Khuyn nông huyn
Hi Hu, thông tin trên mng Internet.
2. Phương pháp nghiên cứu
2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
- Bưc 1: Chn xã nghiên cu: Da vào
c im t ai và kinh t xã hi ca
huyn, chn các xã i din cho huyn v
iu kin t nhiên, v trí a lý và kinh t-xã
hi, sn xut trng trt dưi s tư vn ca
lãnh o, cán b Phòng Nông nghip, Phòng
Thng kê và U ban nhân dân huyn. Tin
hành kho sát các xã nh chn.
- Bưc 2: Chn thôn nghiên cu: Các
thôn i din cho xã v kinh t xã hi, sn
phn mm SPSS; phương pháp x lý: Các
h nông dân ưc iu tra ưc phân t
theo các tiêu thc: Phân t theo vùng sn
xut, phân t nhng h tham gia Hip hi
và nhng h không tham gia Hip hi sn
xut lúa Tám xoan.
2.4. Phương pháp hàm sản xuất
Sn xut nông nghip nói chung và sn
xut lúa nói riêng chu s chi phi ca quy
lut sinh hc. Vì th, khi tăng các yu t
u vào thì không phi giai on nào cũng
tăng yu t u ra. Trong trưng hp sn
xut lúa và nhiu cây trng khác, nu c
tip tc tăng mãi các yu t u vào thì
năng sut lúa chưa chc ã tăng mà có khi
còn gim.
Hàm sn xut Cobb-Douglas ưc s
dng th hin mi quan h phi tuyn
gia các yu t u ra và u vào trong sn
xut lúa Tám.
Hàm sn xut dng Cobb-Douglas ưc
th hin như sau:
Y = AX
1
α1
.X
2
α2
…X
i
Chi phí sn xut không tính công lao ng
gia ình, phân chung, phân hôi (các sn
phNm ca gia ình làm ưc mà không phi
i mua).
- N goài ra còn s dng các phương
pháp: iu tra nông thôn, thng kê mô t,
thng kê so sánh.
III. KT QU VÀ THO LUN
1. Tình hình sản xuất lúa vụ mùa tỉnh
am Định và huyện Hải Hậu từ 2006-
2008
Nam nh là mt trong nhng tnh có
din tích trng lúa lai cao nht c nưc, v
mùa năm 2008 là 36.810 ha chim 51,4%
din tích trng lúa. Tip n là din tích các
ging Khang dân 18 và Bc thơm s 7 ln
lưt chim 11% và 9,5%. Tng din tích
các ging lúa Tám năm 2008 là 2550 ha,
chim 3,6% và có s tăng nh qua 3 năm
(6%), sn lưng tăng 14%.
Hi Hu là mt huyn thuc vùng ng
bng sông Hng có tng din tích t t
nhiên 23.022ha, t nông nghip: 16.037ha,
chim 69,7%. Din tích t nông nghip
trên h nông nghip là 8,2 sào Bc b (350
m
2
), trên lao ng nông nghip là 2,8 sào.
Tng din tích t canh tác ca huyn là
27015 ha, trong ó din tích trng lúa
Bên cnh 4 ging lúa Tám ch yu trên,
còn có mt s rt ít (không áng k) din
tích mt s ging lúa Tám khác như: Tám
xuân ài, Tám c ngng, Tám ngh còn
ưc trng ti các b mương ven rung…
Nhng ging này có nguy cơ b mt, vì vy
cn thit phi có nhng nghiên cu bo tn
ngun tài nguyên quý him này.
2. Đánh giá điều kiện sản xuất và thực
trạng sản xuất lúa Tám của hộ nông dân
qua kết quả điều tra
- iu kin sn xut ca h nông dân:
Kt qu iu tra 180 h nông dân cho thy,
din tích t ai bình quân là 6,8 sào/h. S
khNu bình quân là 4,9 khNu/h, s lao ng
là 3,1 lao ng/h. Vn dùng cho sn xut
(vn c nh và vn lưu ng) bình quân là
59.118 nghìn ng/h.
- Kt qu sn xut ca h: Giá tr sn
xut bình quân/h iu tra là 33.788
nghìn ng/h, trong ó t nông nghip
chim 66%.
- Din tích sn xut lúa bình quân ti
các vùng iu tra là 6,7 sào/h, trong ó
din tích các ging lúa cao sn như Tp
giao, Q5 và Lưng qung chim t l ln
trên 70%. Din tích các ging lúa Tám dn
ưc thay th bng các ging lúa thơm như
Bc thơm, Hương thơm và N p vi 22,8%
tng din tích. Trong các ging lúa này,
(kg/sào)
Doanh thu
bình
quân/sào
(1000đ)
Chi phí bình
quân/sào
(1000đ)
Thu nhập hỗn
hợp/sào
(1000đ)
Tổng/bình quân 1.233,6 100 185,5 884,5 242,6 646,0
Bắc thơm 208,9 16,9 181,5 1.088,7 245,0 843,7
Hương thơm 55,6 4,5 168,4 976,5 227,7 748,8
Tám tiêu 24,8 2,0 122,9 995,6 286,1 709,4
Tám xoan 34,6 2,8 125,5 978,5 283,6 695,0
Tám nghển 7,2 0,6 126,2 959,0 284,6 674,4
Lưỡng quảng 172,0 13,9 196,0 882,0 232,3 649,7
Tạp giao 265,9 21,6 194,2 873,8 260,2 613,6
Tám ấp bẹ 6,9 0,6 114,5 893,5 285,1 608,3
Q5 214,1 17,4 192,7 732,4 229,7 502,7
Ngun: Tng hp t s liu iu tra, năm 2009.
Bng 1 cho thy, các ging Bc thơm,
Hương thơm là ging lúa có hiu qu kinh
t cao nht, tip n là các ging lúa Tám
mà ng u là Tám xoan, Tám tiêu, Tám
nghn, cui cùng là Tám p b. Cơ cu
ging lúa ca huyn Hi Hu còn chưa
thc s hp lý, các ging lúa Tp giao, Q5
có cơ cu chim t trng cao nht, ln lưt
K thut N ông nghip Vit N am bưc u
thành lp Hip hi sn xut lúa Tám xoan
làm tin cho các ging lúa Tám cũng
như sn phNm nông nghip khác nhm tr
giúp ngưi nông dân v k thut sn xut,
c bit là trong khâu ch bin, xây dng và
qung bá thương hiu, t chc sn xut, tìm
kim và m rng th trưng tiêu th sn
phNm và bưc u ã t ưc mt s kt
qu áng k như nâng cao năng sut, cht
lưng và giá thành và dn ưc ngưi tiêu
dùng tin tưng chp nhn.
Kt qu cho thy, thu nhp hn hp ca
h nông dân tham gia Hip hi sn xut lúa
Tám xoan là 747,1 nghìn ng/sào, cao hơn
115,3 nghìn ng so vi h không tham gia
Hip hi.
Bảng 2. Hiệu quả sản xuất lúa Tám xoan khi tham gia và không tham gia
Hiệp hội sản xuất lúa Tám xoan
Chỉ tiêu
Sản lượng
bình
quân/sào (kg)
Giá bán
bình quân/
kg (đ)
Doanh thu bình
quân/sào
(1000đ)
Diện
tích
(sào)
Cơ cấu
(%)
Tổng DT/hộ 6,71 100,00 6,33 100,00 6,84 100,00 7,31 100,00
Lúa Tám 3,98 59,26 3,64 57,50 4,31 62,96 3,37 46,04
- Tám xoan 3,18 47,46 2,96 46,81 3,51 51,30 2,06 28,13
- Tám tiêu 3,07 45,77 2,80 44,26 3,45 50,46 1,80 24,61
- Tám ấp bẹ 2,65 39,57 2,26 35,70 3,05 44,64 1,78 24,31
- Tám nghển 1,43 21,37 0,93 14,65 1,62 23,70 2,28 31,20
Ngun: Tng hp t s liu iu tra, năm 2009.
Kt qu cho thy, din tích có kh năng
sn xut lúa Tám ca huyn chim t l rt
ln, chim 59,26% tng din tích trng lúa,
trong ó vùng t vàn có t l cao nht
62,96% din tích, tip n là vùng t cao
57,5% và vùng trũng chim 46,04%. Trong
4 ging lúa Tám, thì các ging lúa Tám
xoan và ging lúa Tám tiêu có th trng vi
cơ cu din tích ln nht ca c 3 vùng,
ging lúa Tám p b thích hp hơn i vi
vùng t trũng là vì ây là vùng có nhiu
din tích t nhim mn.
- Tiềm năng thị trường
Kt qu nghiên cu ánh giá tim năng
th trưng cho thy: Nhìn chung sn phNm
go Hi Hu ưc ưa chung ti Hà N i, s
lưng go ưc tiêu th t ngưi nông dân
qua ngưi thu gom chim t l ln nht
Nông dân
Đại lý địa phương
Công ty lương thực
Siêu thị
Thu gom
Người tiêu dùng
28% 72%
72%
8%
25%
Hệ thống
thương mại tự do
75%
Cửa hàng phân phối
17%
Sơ đồ các kênh hàng phân phối gạoTám từ Hải Hậu lên Hà ội
- Đánh giá tiềm năng năng suất
Bảng 4. Kết quả ước lượng hàm sản xuất
Chỉ tiêu
Hệ số
Chung
Tám
hun k thut và khuyn nông cũng nh
hưng thun n năng sut lúa.
- Tiềm năng kinh nghiệm sản xuất lúa Tám
Bảng 5. Kinh nghiệm sản xuất của các hộ nông dân điều tra
Chỉ tiêu Bình quân chung Vùng đất cao Vùng đất vàn Vùng đất trũng
Số hộ điều tra (hộ) 180 45 90 45
I. % hộ có kinh nghệm 80,6 77,8 86,2 73,3
- <30 tuổi 53,7 53,3 56,7 51,3
- 30-40 tuổi 83,1 84,6 87,4 76,5
- >40 tuổi 93,4 94,1 96,3 88,4
II. % hộ không có kinh nghiệm 19,4 22,2 13,8 26,7
- <30 tuổi 46,3 46,7 43,3 48,7
- 30-40 tuổi 16,9 15,4 12,6 23,5
- >40 tuổi 6,6 5,9 3,7 11,6
T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam
10
Kt qu phân tích cho thy 80,6% s h nông dân có kinh nghim trong sn xut
lúa Tám, nhưng ây ch yu là kinh nghim truyn thng và s h nông dân, lao ng
có kinh nghim sn xut lúa Tám ang có xu hưng gim dn. S h có kinh nghim
ln hơn nhiu so vi s h thc t sn xut lúa Tám. Nhng h không có hoc có ít
kinh nghim sn xut lúa Tám ch yu là nhng h có tui còn tr, mi lp gia
ình hoc mi chuyn t vùng khác n.
Phn ln nhng h có kinh nghim sn xut lúa Tám cho rng: Trưc kia trng lúa
Tám s dng nhiu phân chung, ít sâu bnh, bón ít m và bón tro bp, kali lúc chuNn b
tr hn ch lúa do lúa Tám có c im cao cây, d . Hin nay, do nh hưng
ca yu t môi trưng, kinh t xã hi như h chăn nuôi gim, dn n lưng phân chung
ít, các h dn thay th phân chung, phân xanh bng phân m, lân, kali và phun nhiu
thuc tr sâu. Hin nay, din tích lúa Tám gim và ưc trng xen vi nhiu ging lúa
ngn ngày khác, ây là mt trong nhng nguyên nhân dn n sâu bnh, chut hi gia
tăng, rt khó qun lý, iu tit nưc và chăm sóc. Chính nhng iu này nh hưng n
chi phí sn xut, nâng cao năng xut và cht lưng cây trng.
5. Một số giải pháp chủ yếu nhằm khai thác tiềm năng và phát triển sản xuất lúa
Tám
- Khoa hc công ngh: Cn có nhiu bin pháp hơn na giúp ngưi dân v k
thut t gieo trng, chăm sóc, thu hoch, c bit là trong khâu ch bn và t chc tiêu
th sn phNm.
- Gii pháp v t ai: Cn quy hoch vùng sn xut tp trung thun li cho vic
trng trt và chăm sóc, vì lúa Tám có thi gian sinh trưng dài hơn các ging khác. Nâng
cao cht lưng t ai bng các cách như: Tăng cưng bón phân hu cơ, phân xanh, phân
vi sinh…
- Gii pháp th trưng, nâng cao cht lưng và giá thành lúa Tám: Xây dng thương
hiu i vi tng ging lúa Tám; Nghiên cu nhu cu th trưng v sn phNm lúa Tám;
Nghiên cu th hiu và nhu cu i vi các i tưng khách hàng.
Cn tip tc nghiên cu hiu qu ca các hình thc t chc sn xut và tiêu th sn
phNm lúa Tám,
Áp dng các thành tu khoa hc k thut mi, tiên tin trong ch bin, óng gói,
nhãn mác sn phNm lúa Tám.
Phun thuc bo v thc vt úng liu lưng và thi gian không nh hưng n
cht lưng sn phNm lúa Tám.
- Gii pháp nâng cao năng sut: Tăng lưng bón phân chung, phân xanh, phân lân,
phân kali. Gim lưng bón phân m i vi tt c các ging lúa Tám.
- Cn nghiên cu bo tn ging lúa Tám có hiu qu kinh t thp có nguy cơ b
thay th bi các ging lúa khác có năng sut và hiu qu kinh t cao hơn như ging lúa
Tám nghn.
IV. KT LUN VÀ N GHN
1. Kết luận
- Kinh t huyn Hi Hu vn ch yu là nông nghip, trong ó cây lúa óng vai trò
ch o.
- Din tích trng lúa Tám ti Hi Hu chim t l thp (6,1%) so tng din tích cy
lúa năm 2008 và có xu hưng gim dn. Ging lúa Tám xoan có din tích cao nht, tương
Tám mà còn i vi các ging lúa cht lưng cao khác ti Vit N am.
- Xây dng chin lưc quy hoch vùng sn xut lúa Tám tp trung, hưng dn, giúp
và h tr ngưi dân v k thut sn xut, ch bin, t chc sn xut và tiêu th sn
phNm, tìm kim m rng th trưng tiêu th lúa Tám c trong và ngoài nưc, có k hoch
bo tn kp thi các ging lúa Tám có hiu qu kinh t thp, nhng ging này có nguy
cơ b mt.
TÀI LIU THAM KHO
1. Bộ ông nghiệp và PTT (tháng 1 năm 2001), Chương trình phát trin th trưng và
xúc tin thương mi hàng nông sn 2001 - 2005, Hà Ni.
T¹p chÝ khoa häc vµ c«ng nghÖ n«ng nghiÖp ViÖt Nam
13
2. Lê Vĩnh Thảo (chủ biên), Bùi Chí Bửu, Lưu gọc Trình, guyễn Văn Vương (2005),
Các ging lúa c sn, ging lúa cht lưng cao và k thut canh tác, NXB. Nông
nghip, Hà Ni.
3. Vũ Trọng Bình, Đào Đức Huấn, Lê Đức Thịnh (2007), “Nghiên cu và phát trin sn
phNm có tên gi xut x cho go Tám xoan Hi Hu”, Báo cáo, Vin Khoa hc K
thut N ông nghip Vit N am.
4. Uỷ ban nhân dân huyện Hải Hậu (2008), “Báo cáo thc trng phát trin kinh t - xã
hi năm 2008 huyn Hi Hu, tnh N am nh”.
5. Trần Danh Sửu (2008), Đánh giá đa dạng di truyền tài nguyên lúa Tám đặc sản ở
miền Bắc Việt am, Lun án tin s khoa hc nông nghip, Vin Khoa hc N ông
nghip Vit N am.
gười phản biện: PGS.TS. guyễn Văn Viết