Nghiên cứu đặc điểm phân bố và tái sinh tự nhiên cây mắc khén (zanthoxylum rhetsa (roxb ) DC) tại huyện thuận châu, tỉnh sơn la - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

PHẠM ĐỨC THỊNH

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ VÀ TÁI SINH TỰ NHIÊN
CÂY MẮC KHÉN (ZANTHOXYLUM RHETSA (ROXB.) DC)
TẠI HUYỆN THUẬN CHÂU, TỈNH SƠN LA

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Hà Nội, 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

PHẠM ĐỨC THỊNH

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ VÀ TÁI SINH TỰ NHIÊN
CÂY MẮC KHÉN (ZANTHOXYLUM RHETSA (ROXB.) DC)
TẠI HUYỆN THUẬN CHÂU, TỈNH SƠN LA

Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 60.62.02.01

sắc tới PGS.TS Võ Đại Hải - người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong
quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn.
Nhân dịp này, tôi cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn tới Phòng Nông
nghiệp huyện Thuận Châu, Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Copia,
UBND xã Phỏng Lập, Chiềng Bôm - huyện Thuận Châu, Sơn La cũng
như bà con trong các xã trên cùng toàn thể các nhà chuyên môn, người
thân, bạn bè đồng nghiệp, đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ cho tôi hoàn thành
luận văn này.
Mặc dù đã cố gắng với tất cả năng lực nhưng do đối tượng nghiên
cứu tương đối mới mẻ và những hạn chế về thời gian và kinh phí, nên
luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được
những ý kiến đóng góp xây dựng của các thầy cô, các nhà khoa học và
đồng nghiệp để luận văn thêm hoàn thiện.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sơn La, tháng 10 năm 2012
Tác giả
Phạm Đức Thịnh


iii
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan .....................................................................................................i
Lời cảm ơn .......................................................................................................ii
Mục lục ...........................................................................................................iii
Danh mục các từ viết tắt ..................................................................................vi
Danh mục các bảng, biểu................................................................................vii
Danh mục các hình ........................................................................................viii
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1

3.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................ 27
3.1.1 Vị trí địa lý ................................................................................. 27
3.1.2. Địa hình, thổ nhưỡng ................................................................ 27
3.1.3. Khí hậu, thủy văn ...................................................................... 29
3.1.4. Tài nguyên rừng ........................................................................ 30
3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ..................................................................... 31
3.2.1. Dân số, dân tộc và lao động ...................................................... 31
3.2.2. Văn hoá - xã hội ........................................................................ 31
3.2.3. Cơ sở hạ tầng........................................................................... 322
3.3. Nhận xét và đánh giá chung ................................................................. 33
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...................... 355
4.1. Đặc điểm phân bố và sinh thái của loài cây Mắc khén ...................... 355
4.1.1. Vùng phân bố tự nhiên của Mắc khén ...................................... 35
4.1.2. Đặc điểm nơi mọc loài Mắc Khén tại huyện Thuận Châu, tỉnh
Sơn La ............................................................................................... 366
4.2. Một số đặc điểm cấu trúc tầng cây cao rừng tự nhiên có Mắc khén
phân bố tại huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La............................................. 400
4.2.1. Cấu trúc tổ thành và mật độ của rừng tự nhiên có Mắ c khén


v
phân bố .............................................................................................. 400
4.2.2. Cấu trúc tầng thứ và độ tàn che của rừng tự nhiên có Mắc khén
phân bố .............................................................................................. 444
4.2.3. Phân bố thực nghiệm N/D 1.3 , N/H vn và mô hình hóa phân bố
N/D 1.3 , N/H vn theo các hàm thích hợp ............................................... 477
4.2.4. Tương quan giữa chiều cao vút ngọn (H vn ) với đường kính (D 1.3 ) ..59
4.2.5. Mối quan hệ giữa cây Mắc khén với các loài cây ưu thế trong
quần thể ............................................................................................. 600
4.3. Đặc điểm tái sinh tự nhiên của cây Mắc Khén tại huyện Thuận


Công thức tổ thành

D 1.3

Đường kính thân cây tại vị trí 1,3m (cm)

D0

Đường kính gốc cây tái sinh

DT

Đường kính tán cây (m)

HVN

Chiều cao vút ngọn (m)

HDC

Chiều cao dưới cành (m)

N/ha

Số lượng cây trên 1 ha

NMK

Số lượng cây Mắc khén

4.8
4.9
4.10
4.11

4.12
4.13
4.14
4.15
4.16
4.17

Tên bảng
Trang
Hiện trạng sử dụng đất của huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La
28
Đặc điểm Dân số, dân tộc và lao động của huyện Thuận
31
Châu
Đặc điểm khu vực phân bố của loài Mắc Khén tại huyện
35
Thuận Châu, tỉnh Sơn La
Tóm tắt về đặc điểm khí hậu khu vực Mắc khén phân bố
37
Một số chỉ tiêu lý – hoá tính đất trên vùng phân bố Mắc khén
38
tại huyện Thuận Châu - Sơn La
Tổ thành và mật độ rừng tự nhiên có Mắc khén phân bố
41
tại đai cao
64
Phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao tại khu vực
69
nghiên cứu
Phân loại cây tái sinh theo chất lượng và nguồn gốc
71


viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
TT
2.1

Tên hình
Sơ đồ các bước tiến hành đề tài

4.1

Biểu đồ phân bố thực nghiệm N/D 1.3 ở đai cao
4.10
4.11
4.12

Biểu đồ mô hình hóa phân bố N/D 1.3 theo hàm Weibull (700 –
1000m)
Biểu đồ mô hình hóa phân bố N/D 1.3 theo hàm Weibull (> 1000m)
Biểu đồ mô hình hóa phân bố N/D 1.3 theo hàm khoảng cách (

1000m)

4.13 Biểu đồ mô hình hóa phân bố N/H vn theo hàm Weibull (< 700m)
4.14
4.15
4.16

Biểu đồ mô hình hóa phân bố N/H vn theo hàm Weibull (đai 700–
1000m)
Biểu đồ mô hình hóa phân bố N/H vn theo hàm khoảng cách (

giá,… đáp ứng nhu cầu cơ bản ngày càng cao của con người. Đứng trước nhu
cầu ngày càng tăng của xã hội về các sản phẩm gỗ và lâm sản ngoài gỗ, thực
tiễn sản xuất lâm nghiệp không ngừng đòi hỏi phải nghiên cứu và chọn lọc
những loài cây có giá trị để bổ sung vào tập đoàn cơ cấu cây trồng. Việc
nghiên cứu phát triển những loài cây có triển vọng là một hướng đi đúng, cần
thiết và phù hợp với tiến trình quản lý rừng bền vững ở nước ta hiện nay,
trong đó việc nghiên cứu phát triển các loài cây bản địa, đa tác dụng là rất quan
trọng. Nghiên cứu về đặc điểm phân bố và tái sinh rừng là những nghiên cứu
rất quan trọng làm cơ sở cho việc xây dựng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh
phù hợp tác động vào rừng và phát triển rừng bền vững.
Sơn La một tỉnh miền núi của vùng Tây Bắc Việt Nam, diện tích tự
nhiên toàn tỉnh là 14.055 km2, chiếm 4,27% diện tích cả nước, trong đó diện
tích đất lâm nghiệp có rừng là 594.403 ha, chiếm 42,3%. Rừng của Sơn La có
nhiều loài động, thực vật quý hiếm, nhiều loài đặc hữu có giá trị kinh tế cao
được người dân ưa dùng trong cuộc sống hàng ngày, điển hình trong các loài
thực vật rừng này là cây Mắc khén.
Cây Mắc khén (Zanthoxylum rhetsa (Roxb.) DC) còn có tên gọi khác là
cây Sẻn hôi, thuộc họ Cam (Rutaceae), là cây gỗ nhỡ cao từ 14 - 18m, thân
thẳng, vỏ có nhiều gai mọc, lá kép lông chim một lần lẻ, mép phiến lá có răng
cưa, hoa mọc thành chùm màu xám trắng, mùa ra hoa tháng 6 - 7, quả chín
tháng 10 - 11, quả hình tròn, hạt hình cầu khi chín màu đen óng. Cây Mắc


2
khén phân bố khá rộng ở vùng Tây Bắc, trong đó có nhiều ở tỉnh Sơn La. Đây
là một loài cây đặc sản, có sản phẩm chính là hạt, hạt cây Mắc khén được ví
như hạt Hồ tiêu của vùng Tây Bắc.
Hiện nay, quy mô thị trường sản phẩm hạt Mắc khén đang phát triển
mạnh ở khu vực Tây Bắc nói chung và tỉnh Sơn La nói riêng, nhu cầu của
người dân vùng Tây Bắc sử dụng sản phẩm hạt Mắc khén rất nhiều chiếm

thuộc họ Cam (Rutaceae), các loài trong chi này có tên chung bắt nguồn từ Hy
Lạp là Xanthos, có nghĩa là màu vàng; xylon có nghĩa là gỗ [40]. Hệ thống
Takhtajan chi Zanthoxylum thuộc phân họ Rutoideae, bộ Zanthoxyleae [36].
Mạng lưới thông tin về tế bào thực vật đặt chi này trong họ Toddalioideae. Tên
tiếng Anh gọi cây Mắc khén là Indian ivy-rue; Khên 1, Khouang (tên Lào);
Kamchat ton, Luuk ra maat, Ma khuang (tên Thái Lan); Hantu duri (tên
Malaixia); Kayetana, Salai, Kasabang (tên Philippin); Kayu lemanh, Kayu tân,
Ki tanah (tên Inđônêxia); Kathit-pyu (tên Mianma); Bazinali, Tessul, Badrang,
BroJonali, Jummina, Kuyitti, Tikta, Rachamam, Iratchai (tên Ấn Độ) (dẫn theo
Phạm Đình Tam, 1987) [26].
- Hình thái, cấu tạo giải phẫu:
Cây Mắc khén được một số tác giả trên thế giới mô tả về hình thái bên
ngoài và cấu tạo giải phẫu. Đây là cơ sở khoa học cho việc định loại và phân
biệt Mắc khén với những loài khác, đặc biệt những loài trong chi của nó. Cây
Mắc khén là loài cây đơn tính khác gốc, rụng lá, gỗ trung bình hoặc lớn, cây
có thể cao đến 35 m, trên thân và cành có phủ nhiều gai ngắn, đáy rộng, cong,
nhọn, thẳng. Lá mọc cách, kép lông chim một lần chẵn hoặc lẻ, dài 30 - 40
cm; có từ 10 - 17 lá chét mọc đối hoặc gần như đối; lá chét có dạng hình trứng
hay hình trái xoan, kích thước 7 - 13 x 3 - 5 cm; mép lá nguyên hoặc khía


4
răng cưa nhỏ. Cụm hoa dạng chùy, mọc ở đầu cành hay ở nách lá, dài 8 - 14
cm. Hoa nhỏ, chỉ dài chừng 2,5 mm, mẫu 4, lá đài 4, cánh tràng 4, màu trắng
hay vàng nhạt. Hoa đực có 4 nhị với 1 lá noãn thoái hóa. Hoa cái với bầu có 1
lá noãn. Quả nang hình cầu, đường kính chừng 6 - 7 mm, đơn độc (dẫn theo
Phạm Đình Tam, 1987) [26].
Về cấu tạo giải phẫu, Cutter, EG (1969) [32] đã mô tả như sau:
i) Thịt có màu trắng nhạt, có nhựa và chứa chất berberine;
ii) Vòng sinh trưởng không rõ ràng hoặc không có, màu sắc của giác và

[34],... tiến hành. Các nghiên cứu này thường nêu lên quan điểm, khái niệm
và mô tả định tính về tổ thành, dạng sống và tầng phiến của rừng.
Baur G.N [1] đã nghiên cứu các vấn đề về cơ sở sinh thái học nói
chung và về cơ sở sinh thái học trong kinh doanh rừng mưa nói riêng, trong
đó đã đi sâu nghiên cứu các nhân tố cấu trúc rừng, các kiểu xử lý về mặt lâm
sinh áp dụng cho rừng mưa tự nhiên.
Catinot (1965) [3], nghiên cứu cấu trúc hình thái rừng thông qua việc
biểu diễn các phẫu đồ rừng, nghiên cứu các nhân tố cấu trúc sinh thái thông qua
việc mô tả phân loại theo các khái niệm dạng sống, tầng phiến,...
Odum E.P (1971) [34] đã hoàn chỉnh học thuyết về hệ sinh thái trên cơ
sở thuật ngữ hệ sinh thái (ecosystem) của Tansley A.P, năm 1935. Khái niệm
hệ sinh thái được làm sáng tỏ là cơ sở để nghiên cứu các nhân tố cấu trúc trên
quan điểm sinh thái học.
Hiện tượng thành tầng là một trong những đặc trưng cơ bản về cấu trúc
hình thái của quần thể thực vật và là cơ sở để tạo nên cấu trúc tầng thứ.
Phương pháp vẽ biểu đồ mặt cắt đứng của rừng do David và P.W Risa (1933 1934) đề xướng và sử dụng lần đầu tiên ở Guyan đến nay vẫn là phương pháp
có hiệu quả để nghiên cứu cấu trúc tầng của rừng. Tuy nhiên, phương pháp
này có nhược điểm là chỉ minh hoạ được cách sắp xếp the hướng thẳng đứng của


6
các loài cây gỗ trong một diện tích có hạn. Cusen (1951) đã khắc phục bằng cách
vẽ một số giải kề bên nhau và đưa lại một hình tượng về không gian ba chiều.
Phương pháp biểu đồ trắc diện do David và Richards (1933 - 1934) đề
xuất trong khi phân loại và mô tả rừng nhiệt đới phức tạp về thành phần loài
và cấu trúc thảm thực vật theo chiều nằm ngang và chiều thẳng đứng.
Richards P.W (1968) [23] đã đi sâu nghiên cứu cấu trúc rừng mưa nhiệt
đới về mặt hình thái. Theo tác giả này, một đặc điểm nổi bật của rừng mưa
nhiệt đới là tuyệt đại bộ phận thực vật đều thuộc thân gỗ. Rừng mưa thường
có nhiều tầng (thông thường nhất là có ba tầng, ngoại trừ tầng cây bụi và tầng

hồi quy, phân bố đường kính ngang ngực, đường kính tán bằng các dạng phân
bố xác xuất, Balley (1973) sử dụng hàm Weibull để mô hình hoá cấu trúc
đường kính thân cây loài Thông,... Tuy nhiên, việc sử dụng các hàm toán học
không thể phản ánh hết những mối quan hệ sinh thái giữa các cây rừng với nhau
và giữa chúng với hoàn cảnh xung quanh, nên các phương pháp nghiên cứu cấu
trúc rừng theo hướng này không được vận dụng trong đề tài.
Một vấn đề nữa có liên quan đến nghiên cứu cấu trúc rừng đó là việc
phân loại rừng theo cấu trúc ngoại mạo [7]. Cơ sở phân loại rừng theo xu
hướng này là đặc điểm phân bố, dạng sống ưu thế, cấu trúc tầng thứ và một
số đặc điểm hình thái khác của quần xã thực vật rừng. Đại diện cho hệ thống
phân loại rừng theo hướng này có Humbold (1809), Schimper (1903), Aubreville
(1949), UNESCO (1973)... Nhiều hệ thống phân loại rừng theo xu hướng này, khi
nghiên cứu ngoại mạo của quần xã thực vật đã không tách khỏi hoàn cảnh sinh
thái của nó, từ đó hình thành xu hướng phân loại rừng theo ngoại mạo sinh thái.
1.1.3. Nghiên cứu về tái sinh rừng
Tái sinh rừng là một quá trình sinh học mang tính đặc thù của hệ sinh
thái rừng, biểu hiện của nó là sự xuất hiện của một thế hệ câu con của những


8
loài cây gỗ ở những nơi còn hoàn cảnh rừng: dưới tán rừng, chỗ trống, đất
rừng sau khai thác, đất rừng sau nương rẫy. Vai trò lịch sử của lớp cây con
này là thay thế thế hệ cây già cỗi. Vì vậy, tái sinh rừng hiểu theo nghĩa hẹp là
quá trình phục hồi thành phần cơ bản của rừng chủ yếu là tầng cây gỗ.
Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu thì hiệu quả tái sinh rừng được
xác định bởi mật độ, tổ thành loài cây, cấu trúc tuổi, chất lượng cây con, đặc
điểm phân bố. Sự tương đồng hay khác biệt giữa tổ thành lớp cây tái sinh tầng
cây gỗ lớn đã được nhiều nhà khoa học quan tâm. Khi đề cập đến vấn đề điều
tra tái sinh tự nhiên, nhiều tác giả đã sử dụng cách lấy mẫu ô vuông theo hệ
thống do Lowdermilk (1927) đề nghị, với diện tích ô đo đếm điều tra tái sinh

kinh tế thường không nhiều và được chú ý hơn, còn các loài cây có giá trị
kinh tế thấp lại ít được quan tâm mặc dù chúng có vai trò sinh thái quan trọng.
Vì vậy, khi nghiên cứu tái sinh tự nhiên cần phải đề cập một cách đánh giá
chính xác tình hình tái sinh rừng và có những biện pháp tác động phù hợp.
Tóm lại, các công trình nghiên cứu được đề cập trên đây phần nào làm
sáng tỏ việc nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tái sinh tự nhiên nói chung và
đặc điểm sinh học, phân bố của cây Mắc khén nói riêng, đó là những cơ sở để
lựa chọn cho việc nghiên cứu phân bố và tái sinh tự nhiên của cây Mắc khén
trong đề tài này.
1.2. Ở Việt Nam

1.2.1. Nghiên cứu về đặc điểm sinh học và phân bố của loài cây Mắc khén
a. Đặc điểm sinh học của cây Mắc khén
- Tên gọi, phân loại:
Cây Mắc khén hay còn có tên gọi khác là cây Sẻn hôi, Cóc hôi, Hoàng
mộc hôi, Vàng me thuộc chi Hoàng mộc (Zanthoxylum), họ Cam (Rutaceae),
bộ Bò hòn (Sapindales) [2], [4], [17].
Còn theo tiếng của người dân tộc Thái Mắc khén nghĩa là quả của cây


10
khén, một loại cây thân gỗ, mọc tự nhiên trong những khu rừng ở Tây Bắc
[25].
Mắc khén mọc hoang và được trồng tại một số tỉnh miền Bắc nước ta,
nhiều nhất tại những vùng có núi đá vôi như Lạng Sơn, Cao Bằng, Hòa Bình,
Hà Tây, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Tuyên Quang. Tại Hà Nội được trồng làm
cây bóng mát tại một số tuyến phố [16].
- Hình thái, cấu tạo giải phẫu:
Mắc khén là cây gỗ nhỡ, cao 14 - 18 m. Thân thẳng, vỏ có nhiều gai
mọc. Cành non và chồi thường phủ lông màu vàng nhạt. Lá kép lông chim

mẻ quanh năm, nhiệt độ bình quân dưới 20o, nhiều mây mù, độ ẩm cao nên
kiểu thảm này có nhiều thực vật có nguồn gốc là cây bản địa Tây Bắc Việt
nam và Vân nam Trung quốc.
Kiểu rừng này có 2 kiểu phụ:
+ Kiểu Rừng kín thường xanh mưa ẩm cây lá rộng á nhiệt đới núi thấp.
+ Kiểu Rừng kín thường xanh mưa ẩm cây lá rộng xen cây lá kim á
nhiệt đới núi thấp.
- Kiểu Rừng kín hỗn hợp cây lá rộng, lá kim á nhiệt đới núi thấp (ở độ
cao 800m đến 1700), kiểu rừng này có một số đặc điểm: Phân bố ở sườn và
đỉnh các dông núi có độ cao 800-1700 m. Trong kiểu rừng này có các trạng
thái phổ biến là rừng IIIA1 và IIIA2, IIIB. Độ kép tán đạt cao S = 0,6-0,8.
Chiều cao phổ biến 15-25m. Đường kính cây TB 25cm. Cấu trúc tầng rừng và
thành phần cây lá rộng không khác nhiều so với kiểu rừng kín thường xanh
mưa ẩm á nhiệt đới núi thấp cùng độ cao nhưng số lượng có phần giảm, thành
phần cây lá rộng chủ yếu là các loài Re, Giẻ cau quả bẹt, Giẻ gai, Chè rừng,
Chè lông, Tô hạp, Màng tang, Chắp xanh, Giổi găng, Giổi thơm, Mò gói
thuốc, Chân chim, Cà muối, Thanh thất, Mắc niễng, Chẹo, Thị rừng, Hồng
rừng, Mắc khén.


12
Các nghiên cứu khác về Mắc khen như:
Đỗ Tất Lợi (1991) [16] trong cuốn sách “Những cây thuốc và vị thuốc
Việt Nam”. Hạt Mắc khén dùng làm dầu, dầu này có thể dùng làm xả phòng
cúng rất tốt. Vỏ cây Mắc khén được dùng làm duốc cá.
Nguyễn Hoàng Nghĩa (1997) [18] thì cây bản địa trong đó có Mắc khén
đang rơi vào nghịch cảnh.
Lò Văn En (2010) [8] đã tiến hành đề tài nghiên cứu “Ảnh hưởng của
một số nồng độ thuốc kích thích IBA đến khả năng ra rễ hom cây Mắc khén
tại vườn ươm”.

Nguyễn Văn Trương (1983) [28] khi nghiên cứu cấu trúc rừng hỗn loài
đã xem xét sự phân tầng theo hướng định lượng, phân tầng theo cấp chiều cao
một cách cơ giới. Từ những kết quả nghiên cứu của các tác giả đi trước, Vũ
Đình Phương (1987) [21] đã nhận định, việc xác định tầng thứ của rừng lá rộng
thường xanh là hoàn toàn hợp lý và cần thiết, nhưng chỉ trong trường hợp rừng
có sự phân tầng rõ rệt (khi đã phát triển ổn định) mới sử dụng phương pháp
định lượng để xác định giới hạn của các tầng cây. Đào Công Khanh (1996) [15]
đã tiến hành nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc rừng lá rộng thường xanh ở
Hương Sơn, Hà Tĩnh làm cơ sở đề xuất một số biện pháp lâm sinh phục vụ
khai thác và nuôi dưỡng rừng. Nguyễn Anh Dũng (2000) [6] đã tiến hành
nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc tầng cây gỗ cho hai trạng thái rừng là IIA
và IIIA1 ở lâm trường Sông Đà - Hoà Bình. Các nghiên cứu này sẽ được đề tài
xem xét và lựa chọn để vận dụng vào các nội dung nghiên cứu.
Trong những năm gần đây, do có sự hỗ trợ của các phần mềm tính toán
nên có rất nhiều công trình nghiên cứu định lượng về cấu trúc rừng, nổi bật là
các công trình của các tác giả sau: Đồng Sỹ Hiền (1974) [9] dùng hàm Meyer
và hệ đường cong Poisson để nắn phân bố thực nghiệm số cây theo cỡ kính
cho rừng tự nhiên làm cơ sở cho việc lập biểu độ thon cây đứng ở Việt Nam.


14
Nguyễn Hải Tuất (1975) đã sử dụng hàm phân bố giảm, phân bố khoảng cách
để biểu diễn cấu trúc rừng thứ sinh và áp dụng quá trình Poisson vào nghiên
cứu cấu trúc quần thể rừng,...[15].
Những nghiên cứu về cấu trúc rừng trên cho thấy trong thời gian qua, việc
nghiên cứu cấu trúc rừng ở nước ta đã có những bước phát triển nhanh chóng và
có nhiều đóng góp nhằm nâng cao hiểu biết về rừng, nâng cao hiệu quả trong
nghiên cứu cũng như sản xuất kinh doanh rừng. Tuy nhiên, các nghiên cứu về
cấu trúc rừng gần đây thường thiên về việc mô hình hoá các quy luật kết cấu lâm
phần và việc đề xuất các biện pháp kỹ thuật tác động vào rừng thường thiếu yếu

thành tầng cây tái sinh với tổ thành tầng cây cao để có thể nhận biết được
chiều hướng phát triển của rừng trong tương lai.
Khi nghiên cứu về thảm thực vật rừng Việt Nam, Thái Văn Trừng (1978)
[27] đã nhấn mạnh tới ý nghĩa của điều kiện ngoại cảnh đến các giai đoạn phát
triển của cây tái sinh. Theo tác giả, ánh sáng là nhân tố sinh thái khống chế và
điều khiển quá trình tái sinh tự nhiên ở cả rừng nguyên sinh lẫn rừng thứ sinh.
Nguyễn Văn Trương (1983) [28] đã đề cập mối quan hệ giữa cấu trúc quần xã
thực vật rừng với tái sinh tự nhiên trong rừng hỗn loài. Điều này sẽ được đề tài
vận dụng trong nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến tái sinh tự
nhiên, đặc biệt là độ tàn che của tán rừng.
Hiện tượng tái sinh lỗ trống ở rừng thứ sinh Hương Sơn, Hà Tĩnh đã
được Phạm Đình Tam (1987) [26] làm sáng tỏ. Theo tác giả, số lượng cây tái
sinh xuất hiện khá nhiều dưới các lỗ trống khác nhau. Lỗ trống càng lớn, cây
tái sinh càng nhiều và hơn hẳn những cây kín tán. Từ đó tác giả đề xuất
phương thức khai thác chọn, tái sinh tự nhiên cho đối tượng rừng khu vực
này. Đây là một trong những đặc điểm tái sinh phổ biến ở rừng nhiệt đới,
nhưng đối với loài Mắc khén thì hiện tượng này có gì khác biệt. Điều này



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status