BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN DUY LÂM
NGHIÊN C
ỨU MẬT ðỘ TRỒNG
CỦA GIỐNG NGÔ NK67; NK54 VỤ HÈ THU
TẠI HUYỆN THUẬN CHÂU, TỈNH SƠN LA
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số : 60.62.01.10
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. HÀ THỊ THANH BÌNH
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện Luận văn tốt nghiệp, tôi ñã gặp không ít
những khó khăn bỡ ngỡ. Ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi luôn nhận ñược sự
ñộng viên, giúp ñỡ từ gia ñình, bạn bè và người thân. ðặc biệt tôi ñã nhận
ñược sự giúp ñỡ tận tình của các thầy cô trong Bộ môn Canh tác, Khoa Nông
học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
Qua ñây cho phép tôi ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới cô Hà
Thị Thanh Bình và thầy Nguyễn Xuân Mai, cán bộ giảng dạy tại Bộ môn
Canh tác, Khoa Nông học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tận tình
hướng dẫn tôi hoàn thành Luận văn tôt nghiệp này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới phòng Nông nghiệp và
PTNT huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La, người dân, bản Nam Tiến, xã Bon
Phặng, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La; Cô Nguyễn Thị Lan, Bộ môn Hệ
thống nông nghiệp; các thầy cô trong Bộ môn Canh tác, Khoa Nông học -
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
Xin trận trọng cảm ơn!
1.1. ðặt vấn ñề 1
1.2. Mục ñích và yêu cầu 2
1.2.1. Mục ñích 2
1.2.2. Yêu cầu 2
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. Vai trò của cây ngô 4
2.2. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và ở Việt Nam 6
2.2.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới 6
2.2.2. Tình hình sử dụng ngô trên thế giới 12
2.2.3. Tình hình sản xuất và sử dụng ngô ở Việt Nam 14
2.3. Tình hình nghiên cứu về mật ñộ trồng ngô trên thế giới và ở
Việt Nam
17
2.3.1. Kết quả nghiên cứu về mật ñộ trồng ngô trên thế giới 17
2.3.2. Kết quả nghiên cứu về mật ñộ và khoảng cách trồng ngô ở
Việt Nam 20
4.1.1. ðiều kiện tự nhiên - Kinh tế xã hội của huyện Thuận Châu 28
4.1.2. Tình hình sản xuất nông nghiệp huyện Thuận Châu 31
4.2. Kết qủa nghiên cứu ảnh hưởng mật ñộ ñến thời gian sinh trưởng
của giống ngô NK67 và giống ngô NK54
33
4.2.1. Ảnh hưởng của mật ñộ ñến các giai ñoạn sinh trưởng của
giống ngô NK67 và giống ngô NK54
33
4.2.2. Ảnh hưởng của mật ñộ ñến ñộng thái tăng trưởng chiều
cao cây
34
4.2.3. Ảnh hưởng của mật ñộ ñến ñộng thái ra lá của các giống ngô 36
4.2.4. Ảnh hưởng của mật ñộ ñến chiều cao cây cuối cùng và chiều
cao ñóng bắp của giống ngô NK67 và giống ngô NK 54
38
4.2.5. Ảnh hưởng của mật ñộ ñến diện tích lá và chỉ số diện tích lá
(LAI) của giống ngô NK67, giống ngô NK54
41
4.2.6. Ảnh hưởng của mật ñộ ñến khả năng chống chịu của giống
ngô NK67 và giống ngô NK54
44
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHH : bắp hữu hiệu
CCCCC : chiều cao cây cuối cùng
CCðB : chiều cao ñóng bắp
CIMMYT : Trung tâm cải tạo Ngô và lúa mỳ Quốc tế
G-M : gieo ñến mọc
G-PR : gieo ñến phun râu
G-T : gieo ñến trỗ
G-TP : gieo ñến tung phấn
LAI : chỉ số diện tích lá
NSM : ngày sau mọc
NSLT : năng suất lý thuyết
NSTT : năng suất thực thu
P
1000
hạt : khối lượng 1000 hạt
TLBHH : tỷ lệ bắp hữu hiệu
TP-PR : tung phấn ñến phun râu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vii
33
Bảng 4.4. Ảnh hưởng của mật ñộ ñến tăng trưởng chiều cao cây 34
Bảng 4.5. Ảnh hưởng của mật ñộ ñến ñộng thái ra lá 36
Bảng 4.6a. Ảnh hưởng của mật ñộ ñến chiều cao cây cuối cùng và
chiều cao ñóng bắp của giống ngô NK67 và giống
ngô NK 54
38
Bảng 4.6b. Ảnh hưởng của mật ñộ ñến chiều cao cây cuối cùng và
chiều cao ñóng bắp của giống ngô NK67 và giống
ngô NK 54
40
Bảng 4.6c. Ảnh hưởng của giống ngô ñến chiều cao cây cuối cùng và
chiều cao ñóng bắp 40
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
viii
Bảng 4.7a. Ảnh hưởng mật ñộ và giống ñến chỉ số diện tích lá (LAI)
của giống ngô NK67 và giống ngô NK54
42
Bảng 4.7b. Ảnh hưởng của mật ñộ ñến chỉ số diện tích lá (LAI) của
giống ngô NK67 và giống ngô NK54
43
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ix
DANH MỤC ðỒ THỊ
TT Tên ñồ thị Trang
Hình 4.1. Ảnh hưởng của mật ñộ ñến tăng trưởng chiều cao cây 35
Hình 4.2. Ảnh hưởng của mật ñộ ñến ñộng thái ra lá 37
Hình 4.3. ðồ thị ảnh hưởng mật ñộ ñến năng suất của giống ngô
NK67 và giống ngô NK54 52
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
1
PHẦN I. MỞ ðẦU 1.1. ðặt vấn ñề
Cây ngô (Zea mays L.) thuộc họ hòa thảo Poaceae, có nguồn gốc từ
Mêhicô. Ngô có vai trò rất quan trọng trong việc giải quyết vấn ñề an ninh
lương thực ở mỗi quốc gia trên thế giới nhất là ở các nước ñang phát triển,
và phân tán, tạo ra nhiều tiểu vùng cho phép phát triển nhiều loại hình sản
xuất nông lâm nghiệp khác nhau. Khí hậu ñược chia thành 2 mùa rõ rệt: mùa
mưa và mùa khô. ðây là một trong những nguyên nhân làm cho hiệu quả
canh tác ở ñây rất thấp.
Một trong những nguyên nhân làm năng suất và sản lượng ngô của Sơn
La nói chung và huyện Thuận Châu nói riêng chưa cao là do yếu tố về kỹ
thuật sản xuất, nhất là yếu tố về mật ñộ.
Mặc dù hiện ñã có những kết qủa nghiên cứu về mật ñộ cho một số
vùng ñể ngô có năng suất cao nhưng chưa có nhiều nghiên cứu cụ thể về mật
ñộ thích hợp cho cho giống ngô lai NK54 và giống ngô lai NK67 ở huyện
Thuận Châu, tỉnh Sơn La. Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành ñề tài: “Nghiên
cứu mật ñộ trồng của giống ngô NK67; NK54 vụ Hè thu tại huyện Thuận
Châu, tỉnh Sơn La”.
1.2. Mục ñích và yêu cầu
1.2.1. Mục ñích
Xác ñịnh mật ñộ trồng thích hợp cho giống ngô NK 67; NK 54 ñể nâng
cao hiệu quả sản xuất Ngô tại huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
1.2.2. Yêu cầu
- ðánh giá ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến sinh trưởng phát triển của
giống ngô NK 67; NK 54 trong ñiều kiện vụ Hè Thu 2012 tại huyện Thuận
Châu, tỉnh Sơn La.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3
- ðánh giá khả năng quang hợp của giống ngô NK 67; NK 54 ở các mật
ñộ khác nhau.
- ðánh giá khả năng chống chịu của giống ngô NK 67; NK 54 ở các
mật ñộ trồng khác nhau.
- ðánh giá năng suất và yếu tố tạo thành năng suất của giống ngô NK
có khả năng thích ứng tốt với các ñiều kiện sinh thái khác nhau, cao ñộ từ 1-
2m so với mặt nước biển ở vùng Andet – Peru ñến gần 4,000m [16]. Chính
nhừ ñặc tính sinh học và nông học quý báu trên mà cây ngô ñược coi là cây
trồng có nhiều triển vọng, báo hiệu sự no ấm của thế kỷ 21.
Cây ngô là loại cây vừa có giá trị kinh tế cao vừa có khả năng phát triển
trong tương lai trên bình diện cả thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng
cây ngô chủ yếu ñược sử dụng cho các mục ñích sau:
Ngô sử dụng làm lương thực cho con người
ðã từ lâu, ngô vốn là nguồn lương thực cho nhiều dân tộc trên thế giới,
ngô ñược dùng trong các bữa ăn hàng ngày ở Mehico, Ấn ðộ, Philippin và
nhiều nước khác ở Châu Phi, Châu Á và Châu Âu [6]. Tất cả các nước trồng
ngô ñều dùng ngô làm lương thực ở các mức ñộ khác nhau, toàn thế giới sử
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
5
dụng 21% sản lượng ngô làm lương thực cho con người. Các nước Trung Mỹ,
Nam Á và Châu Phi sử dụng ngô làm lương thực chính. Các nước ðông Nam
Phi sử dụng 85% sản lượng ngô làm lương thực cho người, Tây Trung Phi
80%, Bắc Phi 42%, Tây Á 27%, ðông Nam Á và Thái Bình Dương 39%
ðông Á 30%, Trung Mỹ và Caribe 61% Ở Việt Nam tỷ lệ sử dụng ngô làm
lương thực chiếm 15 – 20%, sở dĩ ngô là cây lương thực quan trọng vì nó có
thành phần dinh dưỡng cao hơn gạo [17].
Như vậy cây ngô ñược coi là cây trồng chính, nó có vai trò quan trọng
trong ñời sống xã hội loài người.
Ngô làm thức ăn cho chăn nuôi:
Ngoài vai trò làm nguồn lương thực quan trọng cho con người , ngô
còn là loại thức ăn lý tưởng của các nước có nền chăn nuôi phát triển. Cây
ngô là nguồn thức ăn cho gia súc, gia cầm chiếm 66% sản lượng ngô trên thế
giới giai ñoạn 1995 – 1997 (CIMMYT, 2001) [24]. Có thể nói ngô là nguồn
quan trọng và hết sức cần thiết. Muốn vậy trong sản xuất ngô phải có sự ñầu
tư vốn, có sự tập trung nghiên cứu chon tạo những giống ngô mới cho năng
suất cao, thích nghi với từng ñiều kiện sinh thái và chịu ñược trong ñiều kiện
thâm canh cao. Một lĩnh vực không thể thiếu ñó là phải tiếp thu, áp dụng
nhanh chóng những tiến bộ khoa học tiên tiến, trong ñó tiến bộ về phân bón
cũng như tìm hiểu những giống mới ñạt năng suất cao thích ứng rộng ñang là
vấn ñề ñược quan tâm hàng ñầu.
2.2. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và ở Việt Nam
2.2.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới
Trên thế giới cây ngô là cây lương thực quan trọng có ưu thế về năng
suất vàa ản lượng so với các loài cây làm lương thực khác, có diện tích lớn
ñứng thứ ba sau lúa mì và lúa nước, (FAOSTAT, 2004) [25].
Tình hình sản xuất ngô trên thế giới tăng lên liên tục từ ñầu thế kỷ 20
ñến nay (Bảng 2.1) Năm 2000 năng suất ngô trung bình của thế gới ñạt 4,3
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
7
tấn/ha, năm 2005 ñạt 4,8 tấn /ha và ñến năm 2009 ñạt 5,2 tấn/ha, diện tích
trồng ngô trên thế giới ñạt 156,04 triệu ha và sản lượng ñạt kỷ lục với 808,8
triệu tấn ( USDA, 2010) [31].
Bảng 2.1. Diện tích, năng suất, sản lượng ngô, lúa mì, lúa nước
trên thế giới 2000 – 2009
ðơn vị: Diện tích (triệu ha); Năng suất (tấn/ha); Sản lượng (triệu tấn)
Ngô Lúa mì Lúa nước
Năm
Diện
tích
Năng
suất
399,4
2004 145,0
4,9
714,8
217,2
2,9
625,1
150,6
4,0
595,8
2005 145,6
4,8
696,3
218,5
2,8
766,2
217,2
2,8
603,6
153,7
4,1
626,7
2008 158,2
5,0
798,0
225,6
3,0
683,2
157,8
4,25
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
8
tấn, tức là chỉ sau có 12 năm, sản lượng ngô thế giới ñã tăng thêm hơn 50%.
Riêng 7 năm gần ñây ñã tăng thêm gần 300 triệu tấn và giá ngô trên thế giới
vẫn ở mức cao. Trong khi ñó, vào năm 2003, viên nghiên cứu chương trình
lương thực thế giới (IFPRI) dự báo nhu cầu ngô trên thế giới vào năm 2020
chỉ lên ñến 852 triệu tấn [28].
Như vậy từ năm 2000 ñến năm 2009 nhìn chung diện tích trồng ngô
trên thế giới luôn thấp hơn so với diện tích trồng lúa mì và lúa nước, tuy nhiên
năm 2001 sản lường ngô thế giới ñã vượt qua sản lượng lúa mì và lúa nước
vươn lên dẫn ñầu và tiếp tục giữ vị trí ổn ñịnh trong các năm tiếp theo.
Kết quả trên có ñược, trước hết là nhờ ứng dụng rộng rãi lý thuyết ưu
thế lai trong chọn tạo giống, ñồng thời không ngừng cải thiện các biện pháp
kỹ thuật canh tác. ðặc biệt từ hơn 10 năm trở lại ñây, cùng với những thành
tựu lớn trong chọn tạo giống lai nhờ kết hợp phương pháp truyền thống với
công nghệ sinh học thì việc ứng dụng công nghệ cao trong kỹ thuật canh tác,
phân bón cho cây ngô ñã góp phần ñưa sản lượng ngô trên thế giới vượt lên
trên lúa mì và lúa nước [7].
So với năm 2000 thì tỷ lệ tăng trưởng diện tích qua mỗi năm là
1,17%, tăng trưởng năng suất/năm ñạt 2,06% và tăng trưởng sản lượng/năm
là 3,67%. Trong ñó, Mỹ là nước có diện tích ngô lớn nhất thế giới (32,2
triệu tấn) chiếm 20,7% diện tích ngô trên thế giới và cho sản lượng là 333
triệu tấn (chiếm 41,2% sản lượng ngô thế giới), ñặc biệt có năng suất cao
nhất thế giới 10,34 tấn/ha (cao gấp 1,99 lần so với năng suất ngô thế giới).
Tiếp theo Mỹ là Trung Quốc với 30,4 triệu ha, năng suất ñạt 5,1 tấn/ha và
sản lượng ñạt 155 triệu tấn, Brazil là nước ñứng thứ 3 về diện tích ngô trên
thế giới với 13 triệu ha, cho năng suất bình quân ñạt 4,08 tấn/ha và cho sản
lượng ñạt 53 triệu tấn.
2000 4,3
8,6
4,6
3,2
Năng suất tấn/ha
2009 5,20
10,3
5,1
4,1
2000 591,5
251,9
106,0
41,5
Sản lượng
triệu
tấn/ha
2,75
Tăng trưởng
sản lượng/năm
%
2009/2000
3,67
3,22
4,62
2,76
Nguồn: Bộ nông nghiệp Mỹ ( 2010)
Theo Bộ Nông nghiệp Mỹ (2010) trong năm 2009 ngoài các nước Mỹ,
Trung Quốc và Brazil là những nước sản suất ngô lơn nhất thế giới, còn có
một số nước sản xuất ngô lơn nhất là Mehico với 6,23 triệu ha, năng suất 3,42
tấn/ha, sản lượng 21,3 triệu tấn; Ấn ðộ với với 8 triệu ha, năng suất 2,16
tấn/ha, sản lượng 17,3 triệu tấn. Những nước có diện tích trồng ngô lai cao là:
Mỹ 32,2 triệu ha, Trung Quốc 30,4 triệu ha, Brazil 13,00 triệu ha, Meexco
6,23 triệu ha, Ấn ðộ 6,55 triệu ha, Achentina 3,13 triệu ha, Thái Lan 1,15
triệu ha [30]. Một số nước giai ñoạn 2000 – 2003 có năng suất ngô cao là: Áo
9,7 tấn/ha, Italya 9,6 tấn/ha, Hy Lạp 9,1 tấn/ha, Mỹ 8,3 tấn/ha [16].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
10
11
1,0; Xécbi 2,0; Nam Phi 2,5; Thái Lan 0,7; Ukraina 5,0;Mỹ 51,0 và các nước
khác 2,95. Tổng mức tiêu dùng ngô trên thế giới năm 2010 dự báo ñạt 853,03
triệu tấn, tăng so với 808,8 triệu tấn của năm 2009. Tổng trữ lượng ngô trên
thế giới cuối niên vụ 2010 dự báo ñạt 154,21 triệu tấn, tăng so với 147,04
triệu tấn cuối niên vụ 2009 [4].
Bảng 2.3. Dự báo tình hình sản xuất ngô trên thế giới của một số nước
năm 2010
STT
Nước
Diện tích
( triệu ha)
Năng suất
( Tấn/ha)
Sản lượng
( Triệu tấn)
1 Mỹ 33,09 10,26 339,5
2 Trung Quốc 30,8 5,39 166,0
3 Brazin 12,00 4,58 54,9
4 Mêhicô 6,97 4,02 24,5
5 Argentina 3,00 8,33 24,9
6 Canada 8,86 3,18 28,2
7 Thế giới 159,32 5,24 834,8
( Nguồn USDA.2010)
Khó khăn lớn nhất hiện nay là nhu cầu sử dụng ngô làm lương thực,
thực phẩm cũng như làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến
ngày càng tăng, trong khi ñó diện tích trồng ngô ngày càng giảm. Do vậy ñể
ñáp ứng nhu cầu thiết yếu của người tiêu dùng thì một trong những vấn ñề cấp
ñến lượng ngô dùng cho chăn nuôi tăng. Thách thức ñặt ra là 80% nhu cầu
ngô trên thế giới tăng (266 triệu tấn) lại tập trung ở các nước ñang phát
triển, trong khi ñó chỉ khoảng 10% sản lượng ngô từ các nước công nghiệp
có thể xuất sang các nước này. Vì vậy, các nước ñang phát triển phải tự ñáp
ứng nhu cầu của mình trên diện tích ngô hầu như là không tăng (IFPRI,
2003) [28].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
13
Bảng 2.4. Dự báo nhu cầu ngô thế giới ñến năm 2020
Vùng
1997
(triệu tấn)
2020
(triệu tấn)
%
thay ñổi
Thế giới 586 852 45
Các nước ñang phát triển 295 508 72
ðông Á 136 252 85
Mỹ Latinh 75 118 57
Cận Saha-Châuphi 29 52 79
Tây và Bắc Phi 18 28 56
Nam Á 14 19 36
Nguồn: (IFPRI, 2003)[56].
Như vậy, nhu cầu về ngô trên thế giới ngày càng tăng từ năm 1997 ñến
2020 nhu cầu cần tăng thêm 45%, trong ñó số lượng tăng nhiều ở các nước
ñang phát triển (năm 1997 nhu cầu 295 triệu tấn lên 508 triệu tấn vào năm
2020), sự thay ñổi lớn nhất thuộc về các nước ðông Á với sự tăng thêm 85%
lên nhau nên cây ngô chưa ñược chú trọng phát triển, diện tích trồng ngô
chỉ ñạt 267 nghìn ha, năng suất 1,05 tấn/ha, với tổng sản lượng 280,6 nghìn
tấn. Bên cạnh ñó chúng ta gặp không ít khó khăn về vật liệu khởi ñầu, cùng
với việc cơ sở vật chất chưa ñáp ứng tốt trong các khâu sản xuất ngô. ở
Việt Nam ngô tuy chỉ chiếm 12,9% diện tích cây trồng có hạt, nhưng có ý
nghĩa quan trọng thứ 2 sau lúa. Trong những năm gần ñây diện tích, năng
suất và sản lượng ngô của nước ta cũng không ngừng tăng lên. Năm 1990
diện tích trồng ngô cả nước mới ñạt 431,8 nghìn ha với năng suất 1,55
tấn/ha, năm 2000 diện tích trồng ngô ñã ñạt 730,2 nghìn ha và năng suất
ñạt 2,75 tấn/ha. ðến năm 2010 con số này ñã ñạt 1200 nghìn ha và năng
suất bình quân cả nước ñạt tới 4,58 tấn/ha, ñưa sản lượng ngô cả nước lên
tới 5496 nghìn tấn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
15
Bảng 2.5. Diện tích, năng suất và sản lượng ngô ở Việt Nam (1990-2010)
Năm
Di
ện tích
(1000 ha)
Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng
(1000 tấn)
1990 431,8 1,55 671,0
1992 478,0 1,56 747,9
1994 534,7 2,14 1143,9
1996 615,2 2,50 1536,7
1998 649,7 2,48 1612,0
2000 730,2 2,75 2005,9