Ảnh hưởng của liều lượng và thời kỳ bón phân đạm đến sinh trưởng và năng suất giống lúa n97 tại huyện thuận châu tỉnh sợn la - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-----

-----

LÒ THỊ PHƯỢNG

ẢNH HƯỞNG CỦA LIỀU LƯỢNG VÀ THỜI KỲ BÓN PHÂN
ðẠM ðẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT GIỐNG LÚA N97
TẠI HUYỆN THUẬN CHÂU TỈNH SƠN LA

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành

: Trồng trọt

Mã số

: 60.62.01.10

Người hướng dẫn koa học: PGS. TS. HÀ THỊ THANH BÌNH

HÀ NỘI - 2013


LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành tốt luận văn này tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo
hướng dẫn PGS. TS Hà Thị Thanh Bình ñã tận tình chỉ bảo, giúp ñỡ tôi trong
suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.



MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................i
LỜI CAM ðOAN...........................................................................................ii
MỤC LỤC.....................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................ vi
DANH MỤC BẢNG ....................................................................................vii
PHẦN I. ðẶT VẤN ðỀ................................................................................. 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài........................................................................ 1
1.2. Mục tiêu của ñề tài ............................................................................... 2
1.3. Yêu cầu của ñề tài................................................................................. 2
1.4. Cơ sở khoa học và thực tiễn của ñề tài.................................................. 2
1.4.1. Cơ sở khoa học ............................................................................... 2
1.4.2. Cơ sở thực tiễn ............................................................................... 2
PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ..................................... 3
2.1. Tình hình sản xuất lúa trên thế giới và Việt Nam.................................. 3
2.1.1. Tình hình sản xuất lúa trên thế giới................................................. 3
2.1.2. Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam ................................................. 5
2.2. Các thời kỳ sinh trưởng của lúa ............................................................ 7
2.3. Yêu cầu về các chất dinh dưỡng của cây lúa......................................... 9
2.3.1. Nhu cầu về ñạm của cây lúa ........................................................... 9
2.3.2. Nhu cầu về lân của cây lúa ........................................................... 10
2.3.3. Nhu cầu về kali của cây lúa .......................................................... 10
2.4. Những nghiên cứu về bón phân cho lúa.............................................. 13
2.4.1. Các loại và dạng phân bón sử dụng cho lúa .................................. 13
2.4.2. Lượng phân bón cho lúa ở các vùng trồng lúa chính..................... 14
2.4.3. Phương pháp bón phân cho lúa ..................................................... 15
2.4.4. Tình hình nghiên cứu về lượng ñạm trên thế giới ......................... 18

nhánh ........................................................................................... 38
4.4.4. Ảnh hưởng của liều lượng và thời kỳ bón phân ñạm ñến chỉ
số diện tích lá ............................................................................... 41
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

iv


4.4.5. Ảnh hưởng của liều lượng và thời kỳ bón phân ñạm ñến tích
lũy chất khô.................................................................................. 44
4.4.6. Ảnh hưởng của liều lượng và thời kỳ bón phân ñạm ñến sâu,
bệnh hại ........................................................................................ 46
4.4.7. Ảnh hưởng của liều lượng và thời kỳ bón phân ñạm ñến các
yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lúa thí nghiệm................ 48
4.4.8. Ảnh hưởng của liều lượng ñạm bón và thời kỳ bón ñến hệ số
kinh tế của lúa thí nghiệm ............................................................ 52
4.4.9. Ảnh hưởng của liều lượng ñạm bón ñến hiệu suất sử dụng
ñạm .............................................................................................. 53
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ ....................................................................... 54
5.1 Kết luận............................................................................................... 54
5.2 ðề nghị................................................................................................ 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 56
PHỤ LỤC..................................................................................................... 60

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

v


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Giới hạn sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa ở mức ý nghĩa 0,05

N

ðạm

NSLT

Năng suất lý thuyết

NSTT

Năng suất thực thu

NSSVH

Năng suất sinh vật học

NSKT

Năng suất kinh tế

NXB

Nhà xuất bản

P

Lân


Thời gian sinh trưởng

LAI

Chỉ số diện tích lá

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

vi


DANH MỤC BẢNG
TT

Tên bảng

Trang

Bảng 2.1.

Tình hình sản xuất lúa trên thế giới giai ñoạn 2002-2011............4

Bảng 2.2.

Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam.......................................6

Bảng 4.1.

Một số chỉ tiêu nông hóa thổ nhưỡng ñất thí nghiệm ................ 32


tích lũy chất khô ....................................................................... 44
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

vii


Bảng 4.8b. Ảnh hưởng của thời kỳ bón phân ñạm ñến tích lũy chất khô..... 45
Bảng 4.8c. Ảnh hưởng của liều lượng phân ñạm ñến tích lũy chất khô....... 46
Bảng 4.9.

Ảnh hưởng của liều lượng và thời kỳ bón phân ñạm ñến
sâu, bệnh hại ............................................................................. 47

Bảng 4.10a. Ảnh hưởng của liều lượng và thời kỳ bón phân ñạm ñến
các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lúa........................ 49
Bảng 4.10b. Ảnh hưởng của thời kỳ bón phân ñạm ñến các yếu tố cấu
thành năng suất và năng suất..................................................... 50
Bảng 4.10c. Ảnh hưởng của liều lượng phân ñạm bón ñến các yếu tố
cấu thành năng suất và năng suất .............................................. 51
Bảng 4.11. Ảnh hưởng của liều lượng và thời kỳ bón ñạm ñến
hệ số kinh tế.............................................................................. 52
Bảng 4.12. Ảnh hưởng của lượng ñạm bón ñến hiệu suất sử dụng ñạm ...... 53

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

viii


PHẦN I. ðẶT VẤN ðỀ
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài

“Ảnh hưởng của liều lượng và thời kỳ bón phân ñạm ñến sinh trưởng và
năng suất giống lúa N97 tại huyện Thuận Châu tỉnh Sơn La”.
1.2. Mục tiêu của ñề tài
Nghiên cứu ñề tài nhằm xác ñịnh ñược liều lượng và thời kỳ bón phân
ñạm hợp lý làm cơ sở xây dựng quy trình kỹ thuật canh tác giống N97 nâng
cao hiệu quả sản xuất lúa tại huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
1.3. Yêu cầu của ñề tài
- ðánh giá ảnh hưởng của liều lượng ñạm bón ñến sinh trưởng và năng
suất của giống lúa N97.
- ðánh giá ảnh hưởng của thời kỳ bón phân ñến sinh trưởng, phát triển
và năng suất của giống lúa N97.
1.4. Cơ sở khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.4.1. Cơ sở khoa học
- Thông qua thí nghiệm về liều lượng và thời kỳ bón phân biết ñặc tính
sinh trưởng, phát triển, năng suất của giống lúa N97.
- Biết ñược khả năng chịu thâm canh, khả năng chống ñổ, chống chịu
sâu, bệnh của giống lúa N97
1.4.2. Cơ sở thực tiễn
- Là cơ sở ñể góp phần vào xây dựng quy trình kỹ thuật phù hợp với tập
quán canh tác, ñồng thời nâng cao giá trị hàng hóa và hiệu quả kinh tế cho
nghề trồng lúa ở Thuận Châu.
- Việc xác ñịnh công thức bón phân hợp lý góp phần tăng năng suất lúa,
tăng hiệu quả kinh tế của ñầu tư phân bón cho huyện Thuận Châu.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

2


PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU


2002. ðiều này cho thấy những tiến bộ kỹ thuật mới, nhất là giống mới, kỹ
thuật thâm canh tiên tiến ñã ñược áp dụng rộng rãi trong sản xuất góp phần
làm cho sản lượng lúa tăng lên ñáng kể.
Bảng 2.1. Tình hình sản xuất lúa trên thế giới giai ñoạn 2002-2011
Chỉ tiêu

Diện tích

Năng suất

Sản lượng

(1000 ha)

(tạ/ha)

(triệu tấn)

2002

147.625,89

38,70

571,386

2003

148.508,00


155.138,57

42,34

656,969

2008

160.211,00

42,97

688,527

2009

158.577,01

43,20

685,093

2010

161.761,94

43,34

701,127

nhiều nhất thế giới. Gạo xuất khẩu từ Pakistan sẽ giảm , trong khi Việt Nam
sẽ ổn ñịnh vì mức tiêu thụ trong nước tăng nhanh hơn mức sản xuất. Uruguay,
Myanmar và Úc cũng ñược dự ñoán là tăng lượng gạo xuất khẩu do sự phục
hồi sản xuất gần ñây. Nhu cầu nhập khẩu gạo trong 10 năm tới của các nước
Châu Phi và Trung ðông dự ñoán là sẽ chiếm gần 42% lượng gạo nhập khẩu
trên thế giới. Nigeria dự ñoán sẽ nhập khẩu 2,4 triệu tấn vào năm 2016. Sản
xuất lúa ở Trung ðông bị trở ngại do thiếu nước, nên các nước Iraq, Saudi
Arabia và Ivory Coát vẫn tiếp tục gia tăng nhập khẩu do tăng dân số và tăng
mức tiêu thụ gạo bình quân ñầu người. Cũng trong khoảng thời gian này, gần
30% sản lượng gạo nhập khẩu của thế giới sẽ thuộc về các nước E.U, Mexico,
Hàn Quốc và Philippines[8].
2.1.2. Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam
Với ñiều kiện khí hậu nhiệt ñới, Việt Nam cũng có thể là cái nôi hình
thành cây lúa nước. ðã từ lâu, cây lúa ñã trở thành cây lương thực chủ yếu, có
ý nghĩa ñáng kể trong nền kinh tế và xã hội nước ta. Với ñịa bàn trải dài trên
15 vĩ ñộ Bắc bán cầu, từ Bắc vào Nam ñã hình thành những ñồng bằng châu
thổ trồng lúa phì nhiêu, cung cấp nguồn lương thực chủ yếu ñể nuôi sống cả
mấy chục triệu người.
Nghề trồng lúa ở Việt Nam không ngừng phát triển, ñưa nước ta từ một
nước thiếu ñói hằng năm trở thành nước ñứng thứ hai về xuất khẩu gạo. Số
liệu ñược thể hiện qua bảng 2.2.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

5


Bảng 2.2. Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam
Chỉ tiêu


7504,3

45,9

34447,2

2003

7452,2

46,4

34568,8

2004

7445,3

48,6

36148,9

2005

7329,2

48,9

35832,9


38950,2

2010

7489,4

53,4

40005,6

2011

7651,4

55,3

42324,9

Năm

(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2012)
Theo bảng trên ta thấy từ năm 2000 – 2011 năng suất và sản lượng lúa
ngày một cao không ngừng tăng theo các năm. Năm 2011 năng suất ñạt cao
nhất là (55,3 tạ/ha), 2000 năng suất ñạt (42,4 tạ/ha), tăng (12,9 tạ/ha) so với
năm 2000. Có ñược kết quả trên là do ñưa các giống lúa mới và các tiến bộ
khoa học kĩ thuật vào trong sản xuất.
Trước năm 1945, diện tích trồng lúa cả nước ta là 4,5 triệu ha, năng
suất trung bình ñạt 1,3 tấn/ha, sản lượng 5,4 triệu tấn. Hiện nay, với những
tiến bộ vượt bậc trong sản xuất nông nghiệp, người dân ñã tiếp cận với những
phương thức sản xuất tiên tiến nên họ ñã mạnh dạn áp dụng khoa học kỹ thuật

gian tính từ lúc nảy mầm ñến khi bắt ñầu phân hóa ñòng gồm các quá trình
gieo mạ, cấy lúa,bén rễ, hồi xanh, ñẻ nhánh hữu hiệu và ñẻ nhánh vô hiệu.
Thời gian này dài hay ngắn thay ñổi rất nhiều giữa các giống, mùa vụ,
thời vụ và biện pháp canh tác. Giai ñoạn này chịu nhiều ảnh hưởng của các
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

7


tác ñộng bên ngoài nếu sinh trưởng tốt sẽ là tiền ñề tốt ñể cây phát triển ở các
giai ñoạn sau. Có ý kiến cho rằng ñây là giai ñoạn kiến thiết cơ bản của cây
lúa, và cũng là giai ñoạn dự trữ một phần dinh dưỡng cho giai ñoạn sau.
Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng gồm:
- Thời kỳ mạ ( cây lúa non) : từ nảy mầm ñến nhỏ hơn hoặc bằng 4 lá.
ðặc ñiểm của cây lúa là sống nhờ dinh dưỡng của hạt và lá, rễ bắt ñầu hoạt
ñộng ñể cung cấp một phần dinh dưỡng cho cây.
- Thời kỳ lúa ( > 4 lá ) : Lúa bắt ñầu có khả năng ñẻ nhánh. Nếu nhổ
mạ ñể cấy khi ñược 4 lá, 5 lá ñến 6 – 7 lá thì qua thời kỳ bén dễ hồi xanh, rồi
ñẻ nhánh hữu hiệu, ñẻ nhánh vô hiệu. Nếu gieo thẳng hoặc cấy mạ non < 4
lá và cấy nông thì ñến 4 lá, lúa bắt ñầu ñẻ nhánh và ñẻ nhánh nhanh, tập
trung, sức ñẻ hữu hiệu cao, rút ngắn ñược thời gian ñẻ nhánh, sau này sẽ có
năng suất cao.
Kết thúc giai ñoạn sinh trưởng sinh dưỡng, cây lúa chuyển sang sinh
trưởng sinh thực. Biểu hiện là thân cứng tròn, lá chuyển xanh vàng và ñốt bắt
ñầu phát triển[22].
b) Thời kỳ sinh trưởng sinh thực
Thời kỳ này ñược tính từ khi lúa bắt ñầu phân hóa ñòng ñến khi lúa
chín. Thời gian này ít thay ñổi. Với các loại giống, trong các ñiều kiện bình
thường từ 58 – 62 ngày.
Giai ñoạn sinh trưởng sinh thực gồm:

Thừa ñạm quá nhiều làm lá to, dài phiến lá mỏng, nhánh vô hiệu nhiều,
lúa trỗ muộn, cây cao vóng, bị lốp, ñổ non làm ảnh hưởng rất xấu tới năng
suất và phẩm chất của cây lúa. Hiện tượng lốp ñổ là do cây thừa ñạm, làm hô
hấp của cây tăng lên, lượng gluxit tiêu hao nhiều, nhưng làm giảm sự hình
thành xenlulo và licnin nên làm màng tế bào mỏng ñi, tổ chức cơ giới trong
thân lá phát triển kém.
Lượng ñạm cần thiết ñể tạo ra một tấn thóc từ 17 – 25 kg N, trung bình
cần 22,2 kg N. Ở các mức năng suất cao, lượng ñạm cần thiết ñể tạo một tấn
thóc càng cao. Hiệu suất sử dụng phân N cho lúa thấp, trong sản xuất thường
không quá 40%
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

9


Trong qua trình sinh trưởng, cây lúa có nhu cầu ñạm tăng ñều từ thời
kỳ ñẻ nhánh tới trỗ, rồi giảm sau trỗ. Giai ñoạn sinh trưởng ñầu tỷ lệ ñạm
ñược tích lũy cao trong thân, lá của cây lúa và giảm dần theo thời gian cho
ñến tận giai ñoạn cuối của kỳ sinh trưởng. Việc di chuyển ñạm từ các bộ phận
của cây ñến hạt chỉ thật ñáng kể sau trỗ. Cây lúa hút ñạm nhiều nhất vào hai
thời kỳ: ðẻ nhánh khoảng 70% và làm ñòng khoảng 10 – 15%, trong ñó ñẻ
nhánh là thời kỳ hút ñạm có ảnh hưởng lớn nhất tới năng suất lúa còn làm
ñòng là thời kỳ hút ñạm có hiệu suất cao. Tùy theo thời gian singh trưởng của
giống lúa mà hai ñỉnh về sự hút ñạm có khoảng cách gần hay xa nhau. Các
giống lúa ngắn ngày có hai ñỉnh nhu cầu ñạm gần nhau, còn ở các giống dài
ngày thì hai ñỉnh ñó có khoảng cách từ 30-40 ngày[14].
2.3.2. Nhu cầu về lân của cây lúa
Lân có vai trò rất quan trọng trong thời gian sinh trưởng ñầu của cây
lúa, xúc tiến sự phát triển của bộ rễ và số dảnh lúa, có ảnh hưởng ñến tốc ñộ
ñẻ nhánh của cây lúa. Lân còn làm cho cây lúa trỗ bông ñều, chín sớm hơn,

nhiều ñạm. Cây lúa thiếu kali ở thời làm ñòng có các gié của bông thoái hóa
nhiều, số hạt ít, trọng lượng hạt giảm, nhiều hạt xanh, hạt lép và hạt bạc bụng,
hàm lượng tinh bột trong hạt giảm, phẩm chất gạo bị giảm sút[14].
2.3.4. Dinh dưỡng khoáng qua các thời kỳ sinh trưởng phát triển của cây lúa
Thời kỳ sinh trưởng sinh dưỡng.
- Giai ñoạn mạ: trong hai tuần ñầu dinh dưỡng của cây mạ do nội nhũ
cung cấp. Khi ñã có 3 lá thật dinh dưỡng trong nội nhũ ñã cạn cây bắt ñầu
cuộc sống tự dưỡng. Lúc này nhu cầu dinh dưỡng của cây tăng. Vì vậy trong
giai ñoạn mạ 3 lá, bón phân cho mạ là rất cần thiết.
Cây mạ ñem ñi cấy cần phải ñạt kích thước nhất ñịnh mới ñỡ tốn
công nhổ mạ, dễ cấy và ñỡ hao mạ. ðể ñạt ñược tiêu chuẩn ñó nhất thiết
phải bón ñạm cho mạ. Nhưng nếu bón ñạm quá liều lượng nhất là vào lúc
thời tiết rét lạnh, cây mạ còn non rất dễ làm cho mẹ bị chết rét. Bón ñạm
cho mạ dưới dạng hữu cơ là tốt nhất. Người ta thường bón thúc bằng phân
bắc mục trộn lẫn với cho bếp. Cũng có thể dùng ñạm ure ñể bón thúc cho

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

11


mạ. Liều lượng tùy thuộc vào tính chất ñất, tuổi mạ và ñiều kiện thời tiết
của từng vụ, từng năm.
Ngoài ñạm ra cây mạ cũng rất cần lân và kali. Lân làm cho cây mạ
ñanh, cứng và bộ rễ phát triển mạnh hơn. Bón kali cho mạ làm cho cây mạ
cứng cây, làm tăng lượng ñường và tinh bột cho cây do ñó có khả năng làm
tăng tính chống rét cho mạ.
- Giai ñoạn ñẻ nhánh: sau khi cấy cây lúa bắt ñầu bén rễ hồi xanh. Thời
gian này cây ngừng hút chất dinh dưỡng, hàm lượng các chất dinh dưỡng
trong cây giảm. Thời gian ñể cây bén rễ hồi xanh tuy không dài ( 5 – 7 ngày )

Trong thời kỳ chín diễn ra quá trình hình thành, tích lũy tinh bột và
protein. Trên 60% tinh bột tích lũy trong hạt là do kết quả của quang hợp.
Phần còn lại là do tinh bột tích lũy từ thân và bẹ lá vận chuyển ñến. Vì vậy ñể
ñạt ñược năng suất cao, ñiều cần thiết là tạo ñiều kiện thuận lợi ñể quang hợp
của cây lúa ở trong giai ñoạn này diễn ra mạnh mẽ. Hàm lượng các chất dinh
dưỡng trong lá tới hạn ñể quang hợp ñạt ñược cao là lúc N ñạt 2%; P2O5
=0,5%; K2O =1,5%; Mg = 0,4% và SiO2 = 0,5%. Khi hàm lượng N trong cây
lúa sau khi trổ dưới 1,25% thì bón phân nuôi ñòng sẽ có hiệu quả rõ rệt( ðinh
Văn Lữ 1978)[18].
2.4. Những nghiên cứu về bón phân cho lúa
2.4.1. Các loại và dạng phân bón sử dụng cho lúa
Lúa là cây trồng có phản ứng tốt với phân bón hóa học nên bón phân
hóa học cho lúa có hiệu quả cao. Trong thâm canh lúa bón phân hữu cơ chủ
yếu nhằm ổn ñịnh hàm lượng mùn cho ñất tạo nền thâm canh nên có thể sử
dụng các loại phân hữu cơ khác nhau kể cả rơm rạ lúa sau khi thu hoạch.
Các loại phân ñạm thích hợp cho lúa là phân amôn, urê. Urê ñang trở
thành dạng phân ñạm phổ biến ñối với lúa nước, vì có tỷ lệ ñạm cao, lại rất
thích hợp ñể bón trên các loại ñất lúa thoái hóa. Phân ñạm nitrat có thể dùng
ñể bón thúc ở thời kỳ ñòng, ñặc biệt hiệu quả khi bón trên ñất chua mặn.
ðất chua trồng lúa, bón phân nung chảy thường cho kết quả ngang
phân supe lân hay có thể cao hơn do trong ñiều kiện ngập nước cũng dễ
cung cấp cho lúa mà lại ít bị rửa trôi và còn cung cấp cả silic, là yếu tố dinh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

13


dưỡng có nhu cầu cao ở cây lúa. Tuy nhiên nếu cần bón thúc lân và trồng
lúa trên ñất nghèo lưu huỳnh (ñất bạc màu, bón ít phân hữu cơ) thì phải
dùng phân lân supe.

P2O5/ha. ðối với ñất xám bạc màu có thể bón 80-90kg P2O5/ha, ñất phèn có
thể cần bón 90-150kg P2O5/ha.
Lượng phân kali bón cho lúa phụ thuộc chủ yếu vào mức năng suất và
khả năng cung cấp kali của ñất. Các mức bón trong thâm canh lúa trung bình
30-90kg K2O/ha và mức bón trong thâm canh lúa cao 100-150kg K2O/ha,
trong ñó kali của phân chuồng và rơm rạ có hiệu suất không kém kali trong
phân hóa học. Trên ñất phù sa sông hồng khi ñã bón 8-10 tấn phân chuồng/ha
thì chỉ nên bón 30-90kg K2O/ha phân kali khoáng, ngay cả trong ñiều kiện
thâm canh lúa cao( Nguyễn Như Hà, 1999)
2.4.3. Phương pháp bón phân cho lúa
Cơ sở cho việc xác ñịnh phương pháp bón phân cho lúa
Thời kỳ bón ñạm ảnh hưởng lớn ñến sinh trưởng và năng suất lúa. Thời
kỳ bón ñạm phụ thuộc vào ñặc ñiểm giống lúa, mùa vụ, thành phần cơ giới
ñất và trình ñộ thâm canh. Không thể có một hướng dẫn chung về thời kỳ bón
ñạm cho tất cả các giống, mùa vụ và ñất trồng. Bón ñạm sớm tạo nhiều bông,
bón ñạm muộn tăng hạt là chủ yếu, bón ñạm vào giai ñoạn ñòng làm tăng tỷ lệ
protein trong hạt. Thời kỳ bón phân ñạm cho lúa thường gồm: bón lót và bón
thúc ñẻ nhánh, thúc ñòng ngoài ra có thể bón nuôi hạt.
Bón phân lót cho lúa
Bón phân lót trước cấy nhằm làm mạ sau cấy bén rễ nhanh, ñẻ nhánh
sớm và mạnh. Cần bón lót nhiều khi gieo cấy trong ñiều kiện nhiệt ñộ thấp,
cấy giống ngắn ngày hay ñẻ nhánh kém, mật ñộ gieo cấy thưa, trồng lúa trên
ñất có dung tích hấp thu lớn.
Trong bón phân cho lúa thường bón lót toàn bộ phân chuồng và phân
lân, một phần phân ñạm và kali. Thường bón lót phân chuồng trong quá trình
làm ñất, phân lân, phân kali cùng với phân ñạm bón trước khi cày bừa lần cuối.
Cây lúa hút khá nhiều lân trong các giai ñoạn sinh trưởng ñầu và giai
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

15

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

16


Trích đoạn Một số nguy cơ từ phân ñạ m Nội dung nghiên cứu Phương pháp theo dõi
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status